Luận văn: Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục thuế Sông Công

Luận văn phân tích thực trạng quản lý thu thuế doanh nghiệp tại Chi cục thuế Sông Công, Thái Nguyên và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2018

119
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khám phá tổng quan quản lý thu thuế DN tại Sông Công

Quản lý thu thuế doanh nghiệp là nền tảng cho sự ổn định của ngân sách địa phương. Tại thành phố Sông Công, công tác này đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Luận văn của Lương Mạnh Cường (2018) đã cung cấp một cái nhìn sâu sắc về hoạt động của Chi cục Thuế thành phố Sông Công, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đảm bảo nguồn thu bền vững từ các doanh nghiệp. Việc hiểu rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý thu thuế không chỉ giúp cơ quan nhà nước tối ưu hóa quy trình mà còn hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ của mình, góp phần xây dựng một môi trường kinh doanh minh bạch và công bằng.

1.1. Vai trò của thu ngân sách nhà nước từ doanh nghiệp

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN), chiếm từ 80-90% tổng thu. Đây là nguồn lực tài chính ổn định để nhà nước thực hiện các chức năng về kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng. Đối với Sông Công, một thành phố công nghiệp đang phát triển, nguồn thu từ doanh nghiệp càng trở nên quan trọng. Các khoản thu từ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các loại thuế khác không chỉ đảm bảo chi tiêu công mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Nhà nước sử dụng chính sách thuế để khuyến khích các ngành nghề ưu tiên, điều chỉnh cơ cấu kinh tế và đảm bảo công bằng xã hội. Do đó, hiệu quả của công tác quản lý thu thuế trực tiếp ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng và sự phát triển bền vững của địa phương.

1.2. Giới thiệu Chi cục Thuế thành phố Sông Công và mục tiêu

Chi cục Thuế thành phố Sông Công là đơn vị trực thuộc Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của NSNN trên địa bàn. Mục tiêu chính của đơn vị là hoàn thành dự toán thu ngân sách được giao, đồng thời hỗ trợ người nộp thuế (NNT) tuân thủ pháp luật. Theo luận văn, giai đoạn 2014-2016, Chi cục quản lý số lượng doanh nghiệp ngày càng tăng, từ 296 DN (2014) lên 316 DN (2016). Điều này đặt ra yêu cầu phải liên tục cải tiến quy trình quản lý thu thuế, hiện đại hóa công nghệ và nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ thuế để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, đặc biệt là quản lý hiệu quả khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

II. Top thách thức trong quản lý thu thuế DN ở Sông Công

Mặc dù đạt được những kết quả tích cực, công tác quản lý thu thuế tại Sông Công vẫn đối mặt với không ít thách thức. Các vấn đề này xuất phát từ cả yếu tố khách quan như môi trường kinh tế, chính sách pháp luật và yếu tố chủ quan từ phía cơ quan thuế và người nộp thuế. Phân tích sâu vào thực trạng thu thuế doanh nghiệp giai đoạn 2014-2016 cho thấy những tồn tại cố hữu cần được giải quyết triệt để, đặc biệt là trong công tác quản lý nợ thuế và nâng cao ý thức tuân thủ của doanh nghiệp. Việc nhận diện chính xác các rào cản này là bước đi đầu tiên để xây dựng các giải pháp hoàn thiện hiệu quả.

2.1. Phân tích thực trạng thu thuế doanh nghiệp 2014 2016

Luận văn chỉ ra rằng, trong giai đoạn 2014-2016, số thu NSNN do Chi cục Thuế Sông Công thực hiện có sự tăng trưởng, năm 2016 đạt 43.578 triệu đồng, hoàn thành 127,7% dự toán. Tuy nhiên, thực trạng thu thuế doanh nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế. Một số doanh nghiệp chưa nhận thức đầy đủ nghĩa vụ, thường xuyên xảy ra sai sót trong kê khai, thậm chí lợi dụng kẽ hở chính sách để trốn thuế, gian lận thuế. Việc áp dụng cơ chế tự khai, tự nộp đặt ra áp lực lớn cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế. Đặc biệt, từ năm 2015, việc không yêu cầu nộp bảng kê mua vào, bán ra khi khai thuế GTGT đã gây khó khăn cho việc kiểm soát các doanh nghiệp kinh doanh đa ngành hoặc trong lĩnh vực rủi ro cao.

2.2. Các vấn đề trong quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế

Tình hình nợ đọng thuế là một trong những thách thức lớn nhất. Luận văn của Lương Mạnh Cường cho thấy tổng số nợ thuế có xu hướng tăng trong giai đoạn nghiên cứu. Nguyên nhân chính bao gồm khó khăn trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ý thức chấp hành kém, và một số doanh nghiệp cố tình chây ỳ. Công tác quản lý nợ thuế dù đã được chú trọng nhưng hiệu quả chưa cao. Các biện pháp cưỡng chế nợ thuế như trích tiền từ tài khoản ngân hàng gặp khó khăn khi tài khoản của doanh nghiệp không có số dư. Việc phối hợp với các cơ quan liên quan để thu hồi nợ còn hạn chế, dẫn đến số nợ khó thu ngày càng tăng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thu ngân sách nhà nước.

2.3. Ý thức tuân thủ pháp luật của người nộp thuế còn hạn chế

Một rào cản lớn khác là ý thức tuân thủ pháp luật của một bộ phận người nộp thuế. Nhiều doanh nghiệp ngoài quốc doanh có quy mô nhỏ, trình độ quản lý và hiểu biết về luật quản lý thuế còn hạn chế. Điều này dẫn đến việc kê khai sai, nộp chậm hoặc không thực hiện đúng chế độ hóa đơn, chứng từ. Một số doanh nghiệp có biểu hiện trốn thuế, gian lận thông qua các hành vi phức tạp. Theo khảo sát trong luận văn, công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế dù đã được triển khai nhưng chưa thực sự sâu rộng và hiệu quả, chưa tiếp cận được hết các đối tượng, đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập hoặc ở địa bàn xa trung tâm.

III. Phương pháp cải cách thủ tục hành chính thuế hiệu quả

Để giải quyết các thách thức, việc hoàn thiện quy trình quản lý thu thuế và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế là yêu cầu cấp bách. Các giải pháp cần tập trung vào việc tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người nộp thuế, đồng thời nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của cơ quan thuế. Việc áp dụng công nghệ thông tin, đơn giản hóa thủ tục và tăng cường đối thoại với doanh nghiệp là những hướng đi chiến lược. Mục tiêu là xây dựng một nền hành chính thuế hiện đại, minh bạch, giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp và góp phần chống thất thu thuế cho ngân sách nhà nước.

3.1. Tăng cường tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế toàn diện

Giải pháp nền tảng là nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế. Thay vì các hình thức truyền thống, Chi cục Thuế cần đa dạng hóa kênh tiếp cận như tổ chức hội thảo theo chuyên đề, xây dựng các video hướng dẫn trực quan, sử dụng mạng xã hội và email để gửi thông tin chính sách mới. Nội dung tuyên truyền cần ngắn gọn, dễ hiểu, tập trung giải quyết các vướng mắc thường gặp của doanh nghiệp. Việc tổ chức các buổi đối thoại định kỳ giữa cơ quan thuế và cộng đồng doanh nghiệp là rất cần thiết để lắng nghe và tháo gỡ khó khăn kịp thời. Một khi doanh nghiệp hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ, tính tự giác tuân thủ luật quản lý thuế sẽ được cải thiện đáng kể.

3.2. Đẩy mạnh kê khai thuế qua mạng và giao dịch điện tử

Hiện đại hóa công tác quản lý là xu thế tất yếu. Việc đẩy mạnh kê khai thuế qua mạng và các giao dịch điện tử khác giúp tiết kiệm thời gian, chi phí cho cả doanh nghiệp và cơ quan thuế. Chi cục Thuế Sông Công cần tiếp tục hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và an toàn. Cần có các chương trình tập huấn, hướng dẫn chi tiết để 100% doanh nghiệp có thể thực hiện thành thạo các thủ tục trực tuyến. Song song đó, việc liên thông dữ liệu giữa cơ quan thuế với các cơ quan khác như Kho bạc, Ngân hàng, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ giúp quy trình xử lý hồ sơ nhanh chóng, chính xác, giảm thiểu sai sót và ngăn chặn các hành vi gian lận.

IV. Bí quyết siết chặt quản lý nợ chống thất thu thuế

Bên cạnh các giải pháp hỗ trợ, việc siết chặt kỷ cương, quyết liệt trong quản lý là biện pháp không thể thiếu để đảm bảo công bằng và lành mạnh hóa môi trường kinh doanh. Trọng tâm của giải pháp này là tối ưu hóa quy trình quản lý thu thuế, đặc biệt trong khâu thanh tra, kiểm tra thuế và xử lý nợ đọng. Mục tiêu cuối cùng là giảm tỷ lệ nợ thuế xuống mức an toàn, ngăn chặn hiệu quả các hành vi trốn thuế, gian lận, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước ổn định và bền vững.

4.1. Tối ưu hóa quy trình quản lý thu thuế và thanh tra

Cần áp dụng quản lý rủi ro trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế. Hệ thống công nghệ thông tin phải có khả năng phân tích dữ liệu, tự động cảnh báo các tờ khai có dấu hiệu bất thường hoặc các doanh nghiệp thuộc ngành nghề có rủi ro cao. Điều này giúp cơ quan thuế tập trung nguồn lực kiểm tra đúng đối tượng, nâng cao hiệu quả thu thuế. Quy trình kiểm tra cần được chuẩn hóa, công khai, minh bạch để tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp. Theo luận văn, giai đoạn 2014-2016, Chi cục đã kiểm tra 1.200 lượt hồ sơ và truy thu 135 triệu đồng. Việc tăng cường cả về số lượng và chất lượng kiểm tra sẽ là biện pháp răn đe hiệu quả.

4.2. Các biện pháp hiệu quả trong chống thất thu thuế tại địa phương

Để chống thất thu thuế, Chi cục Thuế Sông Công cần thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp. Thứ nhất, phân loại nợ thuế một cách khoa học (nợ có khả năng thu, nợ khó thu, nợ chờ xử lý) để có giải pháp xử lý phù hợp cho từng nhóm. Thứ hai, áp dụng quyết liệt các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo đúng quy định của pháp luật đối với các trường hợp chây ỳ. Thứ ba, tăng cường phối hợp với chính quyền địa phương, công an kinh tế, ngân hàng để trao đổi thông tin, xác minh tình trạng hoạt động và dòng tiền của doanh nghiệp nợ thuế. Công khai danh sách các doanh nghiệp nợ thuế lớn trên các phương tiện thông tin cũng là một biện pháp hiệu quả để tạo áp lực và nâng cao ý thức tuân thủ.

V. Đánh giá hiệu quả quản lý thu thuế DN tại Sông Công

Việc đánh giá hiệu quả thu thuế dựa trên các số liệu thực tế là cơ sở quan trọng để nhìn nhận những thành tựu và hạn chế. Nghiên cứu của Lương Mạnh Cường (2018) đã cung cấp một bức tranh chi tiết về tình hình thu ngân sách nhà nước tại Sông Công giai đoạn 2014-2016. Các kết quả này cho thấy sự nỗ lực của Chi cục Thuế thành phố Sông Công trong việc hoàn thành nhiệm vụ chính trị, đồng thời cũng chỉ ra những lĩnh vực cần tiếp tục cải thiện để nâng cao hiệu quả quản lý trong dài hạn.

5.1. Kết quả thực hiện thu ngân sách nhà nước và dự toán

Số liệu từ luận văn cho thấy kết quả thu ngân sách nhà nước của Chi cục Thuế Sông Công luôn đạt và vượt dự toán được giao. Cụ thể, năm 2014 số thu từ doanh nghiệp đạt 5.608 triệu đồng (110,6% dự toán). Năm 2016, tổng thu đạt 43.578 triệu đồng (127,7% dự toán). Sự tăng trưởng này phản ánh sự phát triển của các doanh nghiệp trên địa bàn và những nỗ lực trong công tác quản lý của cơ quan thuế. Tuy nhiên, cơ cấu nguồn thu vẫn còn phụ thuộc vào một số doanh nghiệp lớn. Việc đa dạng hóa và nuôi dưỡng nguồn thu từ doanh nghiệp vừa và nhỏ là mục tiêu chiến lược để đảm bảo tính bền vững cho ngân sách.

5.2. Tác động từ hoạt động thanh tra kiểm tra thuế chuyên sâu

Hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế đã mang lại những kết quả tích cực. Giai đoạn 2014-2016, qua kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế, đã phát hiện 14 hồ sơ kê khai sai, yêu cầu kê khai bổ sung và điều chỉnh tăng số thuế phải nộp 135 triệu đồng, giảm khấu trừ thuế GTGT 64 triệu đồng. Các cuộc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế cũng giúp truy thu và xử phạt nhiều trường hợp vi phạm. Những con số này cho thấy công tác kiểm tra không chỉ giúp tăng thu trực tiếp cho ngân sách mà còn có tác dụng răn đe, ngăn ngừa vi phạm, góp phần nâng cao tính tuân thủ tự nguyện của cộng đồng doanh nghiệp.

VI. Hướng đi tương lai cho quản lý thu thuế tại Sông Công

Dựa trên thực trạng và các kết quả đã phân tích, luận văn đã đề xuất những định hướng quan trọng cho tương lai của công tác quản lý thu thuế tại Sông Công. Các giải pháp này không chỉ mang tính tình thế mà còn hướng đến sự phát triển bền vững, phù hợp với xu thế cải cách chung của ngành thuế và bối cảnh kinh tế - xã hội của địa phương. Việc triển khai đồng bộ các kiến nghị này sẽ là chìa khóa để nâng cao hiệu quả quản lý, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và đảm bảo nguồn thu ổn định.

6.1. Kiến nghị với Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên và cơ quan nhà nước

Luận văn đề xuất các kiến nghị mang tính hệ thống. Đối với Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên, cần tăng cường chỉ đạo, hỗ trợ chuyên môn và đầu tư cơ sở vật chất, công nghệ cho các chi cục cấp dưới. Cần có cơ chế phối hợp chặt chẽ hơn giữa các chi cục trong việc quản lý doanh nghiệp có chuỗi hoạt động liên địa bàn. Đối với chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan, cần tạo một hành lang pháp lý đồng bộ, cung cấp thông tin kịp thời về đăng ký kinh doanh, quy hoạch sử dụng đất, cấp phép xây dựng... để cơ quan thuế có cơ sở dữ liệu đầy đủ, chính xác phục vụ công tác quản lý và chống thất thu thuế.

6.2. Lộ trình cải cách thủ tục hành chính thuế trong tương lai

Tương lai của quản lý thuế gắn liền với cải cách thủ tục hành chính thuế. Lộ trình sắp tới cần tập trung vào ba trụ cột chính. Một là, tiếp tục đơn giản hóa, điện tử hóa toàn bộ các quy trình, từ đăng ký, kê khai, nộp thuế đến hoàn thuế. Hai là, xây dựng cơ sở dữ liệu lớn (Big Data) về người nộp thuế, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích rủi ro và hỗ trợ ra quyết định. Ba là, phát triển đội ngũ cán bộ thuế theo hướng chuyên nghiệp, chuyên sâu, có kỹ năng giao tiếp tốt và am hiểu công nghệ. Mục tiêu cuối cùng là chuyển đổi từ mô hình quản lý sang mô hình phục vụ, lấy sự hài lòng của doanh nghiệp làm thước đo hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/10/2025
Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố sông công tỉnh thái nguyên luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM LƯƠNG MẠNH CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60.02 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Hữu Ảnh NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được bảo vệ một học vị khoa học hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được trân trọng chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận văn Lương Mạnh Cường i LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này.

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS. Lê Hữu Ảnh, thầy là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, các đồng nghiệp đang công tác tại Chi cục thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp thông tin cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài. Cuối cùng, tôi xin trân trọng cám ơn các bạn học viên cùng lớp, những người thân trong gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.

Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận văn Lương Mạnh Cường ii MỤC LỤC Lời cam đoan. II Mục lục. III Danh mục chữ viết tắt. VI Danh mục bảng.

VII Danh mục sơ đồ. VIII Trích yếu luận văn. IX Thesis abstract. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp. Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp tại địa bàn thành phố Sông Công.

Lý luận chung về thuế. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của doanh nghiệp. Một số sắc thuế chủ yếu điều tiết đối với doanh nghiệp. Lý luận chung về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp.

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp. Cơ sở thực tiễn về quản lý thu thuế ở việt nam, bài học kinh nghiệm. Kinh nghiệm về quản lý thu thuế một số Cục thuế ở Việt Nam. Bài học rút ra đối với Chi cục Thuế thành phố Sông Công trong quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp.

Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên của thành phố Sông Công. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

Khái quát về Chi cục Thuế thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Phương pháp nghiên cứu. Khung nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu.

Phương pháp xử lý số liệu. Phương pháp phân tích số liệu. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.

Tình hình thu thuế đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố Sông Công. Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Kết quả thực hiện thu ngân sách Nhà nước giai đoạn 2014-2016. Thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố Sông Công.

Thực trạng lập dự toán thu thuế và tình hình thực hiện dự toán thu đối với DN. Thực trạng công tác tuyên truyền và hỗ trợ DN. Thực trạng công tác kê khai, kế toán thuế. Thực trạng công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.

Thực trạng công tác kiểm tra thuế. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ở chi cục thuế thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Cơ chế và chính sách thuế của Nhà nước. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ quản lý thu thuế.

Nhận thức của doanh nghiệp nộp thuế. Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế. Các nhân tố khác. Đánh giá chung tình hình quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố sông công, tỉnh Thái Nguyên. Quan điểm, định hướng và mục tiêu hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp. Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp. Kết luận và kiến nghị.

Đối với Nhà nước. Đối với Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế. Đối với Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên. Đối với chính quyền địa phương và các tổ chức có liên quan.

Đối với người nộp thuế .99 Tài liệu tham khảo. 102 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CBCC Cán bộ công chức CCNT Cưỡng chế nợ thuế CĐNS Cân đối ngân sách CNH Công nghiệp hóa CNTT Công nghệ thông tin CTN & DV Công thương nghiệp và dịch vụ DN Doanh nghiệp ĐVT Đơn vị tính GTGT Giá trị gia tăng HĐH Hiện đại hóa HĐND Hội đồng nhân dân KBNN Kho bạc Nhà nước KD Kinh doanh KK-KTT Kê khai - Kế toán thuế MB Môn Bài MST Mã số thuế NNT Người nộp thuế NS Ngân sách NSNN Ngân sách Nhà nước SDĐ Sử dụng đất SDĐNN Sử dụng đất nông nghiệp SXKD Sản xuất kinh doanh TMS Hệ thống quản lý thuế tập trung TN Tài nguyên TTĐB Tiêu thụ đặc biệt TTNDN Thu nhập doanh nghiệp UBND Ủy ban nhân dân XDCB Xây dựng cơ bản vi DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Tăng trưởng giá trị sản xuất của các lĩnh vực trên địa bàn thành phố Sông Công. Cơ cấu giá trị sản xuất theo khu vực kinh tế thành phố Sông Công giai đoạn 2012 - 2016.

Số lượng mẫu điều tra chia theo loại hình DN. Quy mô DN thuộc quản lý của Chi cục Thuế Thành phố Sông Công giai đoạn 2014- 2016. Loại hình DN thuộc quản lý của Chi cục Thuế Thành phố sông Công giai đoạn 2014- 2016. Ngành nghề DN thuộc quản lý của Chi cục Thuế Thành phố Sông Công giai đoạn 2014 – 2016.

Số thu NSNN của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016. Số thu NSNN của Chi cục Thuế thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2016. Nộp NSNN của các DN thuộc quản lý của Chi cục Thuế thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2016. Kết quả thực hiện dự toán thu NSNN khu vực DN của Chi cục Thuế thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 -2016.

Công tác tuyên truyền và hỗ trợ DN của Chi cục Thuế thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2016. Số lượng hồ sơ khai thuế giai đoạn 2014 – 2016. Số lượng hồ sơ hoàn thuế giai đoạn 2014 - 2016. Tình hình nợ đọng thuế giai đoạn 2014 – 2016.

Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế. Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế giai đoạn 2014 -2016. Xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế giai đoạn 2014-2016. Đánh giá của các doanh nghiệp về cơ chế và chính sách thuế của Nhà nước.

Đánh giá của các doanh nghiệp về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ thuế. Hiểu biết của doanh nghiệp về chính sách thuế trong khi thực hiện kinh doanh. Đánh giá của các cán bộ thuế về ý thức tự giác của người nộp thuế. Tỷ lệ người nộp thuế tham gia tập huấn về thuế.

Nguồn thông tin người nộp thuế tìm kiếm để tham gia tập huấn về thuế. Quy trình quản lý thu thuế. Mô hình quản lý của Chi cục Thuế thành phố Sông Công. Khung phân tích của luận văn.

44 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Lương Mạnh Cường Tên Luận văn: Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60340102 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp, đề tài luận văn đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới. Phương pháp nghiên cứu  Phương pháp thu thập thông tin - Số liệu thứ cấp: Số liệu, tài liệu đã công bố như các báo cáo tổng kết năm, các bài viết có liên quan đến đề tài luận văn của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, các Cục Thuế của các địa phương, Cục Thuế và các Chi cục Thuế thuộc tỉnh Thái Nguyên. Tài liệu thứ cấp còn được thu thập từ các tạp chí thuế, internet, các kết quả nghiên cứu…. - Số liệu sơ cấp trong khóa luận này tôi sử dụng phương pháp điều tra bằng phỏng vấn trực tiếp 80 chủ doanh nghiệp nộp thuế tại Chi cục Thuế thành phố Sông Công theo từng loại hình doanh nghiệp; 20 chuyên viên, kiểm soát viên thuế của Chi cục Thuế thành phố Sông Công bằng các câu hỏi đã chuẩn hóa trên phiếu điều tra liên quan đến công tác quản lý thu thuế đối với DN.

 Xử lý số liệu Số liệu được xử lý tính toán bằng phần mềm Excel  Phương pháp phân tích - Phương pháp thống kê: Thống kê những ý kiến đánh giá của các doanh nghiệp về công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Sông Công thông qua số tuyệt đối, số tương đối, bảng biểu số liệu,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ