Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống an sinh xã hội đóng vai trò là trụ cột quan trọng bảo đảm tiến bộ, công bằng và ổn định chính trị - xã hội tại mỗi quốc gia. Tại Việt Nam, Chiến lược phát triển an sinh xã hội đặt ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 đạt khoảng 50% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội, 35% tham gia bảo hiểm thất nghiệp và trên 90% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Để hiện thực hóa mục tiêu này, công tác quản lý thu tại Bảo hiểm xã hội cấp huyện là mắt xích then chốt, trực tiếp quyết định sự bền vững tài chính của các quỹ bảo hiểm.

Thực tiễn công tác quản lý thu tại Bảo hiểm xã hội huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2011 - 2015 và nửa đầu năm 2016 đối mặt với nhiều khó khăn đặc thù của một huyện miền núi nghèo. Đội ngũ cán bộ quản lý thu thường xuyên biến động, việc quản lý đối tượng lao động chưa thực sự chặt chẽ dẫn đến tình trạng thu sai hoặc bỏ sót đối tượng. Hiện tượng chậm đóng, nợ đọng và trốn đóng bảo hiểm xã hội diễn ra phổ biến tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, gây thất thu và đe dọa cân đối quỹ.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Vũ Cao Cường tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp tại địa bàn huyện Bá Thước. Luận văn hướng tới mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng công tác thu trong giai đoạn 2011 - 2015 và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm mở rộng diện bao phủ, giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới mức kiểm soát mục tiêu, từ đó bảo đảm quyền lợi an sinh bền vững cho người lao động vùng cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết an sinh xã hội hiện đại và lý thuyết quản lý tài chính công. Lý thuyết an sinh xã hội chỉ rõ bảo hiểm xã hội là cơ chế chia sẻ, san sẻ rủi ro giữa các thành viên trong cộng đồng thông qua việc huy động nguồn đóng góp từ người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ của Nhà nước. Về mặt kinh tế, việc tham gia bảo hiểm phản ánh quy luật cung - cầu khách quan đối với các dịch vụ bảo đảm thu nhập khi người lao động gặp biến cố ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp hoặc hết tuổi lao động.

Nghiên cứu tích hợp các khái niệm chuẩn mực theo hệ thống pháp luật Việt Nam:

  • Bảo hiểm xã hội theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập.
  • Bảo hiểm y tế theo Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi năm 2014 là hình thức bảo hiểm bắt buộc chăm sóc sức khỏe không vì mục đích lợi nhuận.
  • Bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Việc làm năm 2013 nhằm hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm khi mất việc.
  • Quản lý thu bảo hiểm xã hội cấp huyện là quá trình cơ quan Bảo hiểm xã hội sử dụng các biện pháp nghiệp vụ, thẩm quyền pháp lý để tổ chức thu đúng đối tượng, thu đủ mức đóng và thu kịp thời, bảo đảm nguyên tắc tập trung, thống nhất và công khai minh bạch.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ hệ thống báo cáo tổng hợp thu, sổ sách theo dõi đối tượng, báo cáo tài chính định kỳ giai đoạn 2011 - 2015 và 6 tháng đầu năm 2016 của Bảo hiểm xã hội huyện Bá Thước cùng Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa. Khung pháp lý tham chiếu gồm Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11, Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, các Nghị định về tiền lương tối thiểu vùng và lộ trình điều chỉnh mức đóng từ 22% lên 24% năm 2012 và đạt 26% vào năm 2014.

Về phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu thực hiện khảo sát toàn bộ cỡ mẫu gồm 100% các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn huyện Bá Thước với 142 đơn vị hành chính sự nghiệp, trường học và 48 doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký hoạt động. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với 120 hộ gia đình nông nghiệp và lao động tự do tại 5 xã vùng cao để khảo sát nhận thức về bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế hộ gia đình.

Nghiên cứu lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian và phân tích tổng hợp chỉ số. Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu phải đánh giá định lượng chính xác tốc độ tăng trưởng số thu, phân hóa cơ cấu thu giữa các khối đối tượng, cũng như đo lường tỷ lệ hoàn thành dự toán thu và tỷ lệ nợ đọng qua từng năm trong mối tương quan với các đợt điều chỉnh chính sách tiền lương của Chính phủ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng số thu và số người tham gia bảo hiểm trên địa bàn huyện Bá Thước ghi nhận mức tăng trưởng liên tục qua giai đoạn 2011 - 2015. Sự gia tăng này chịu tác động trực tiếp từ 3 lần điều chỉnh mức lương cơ sở và 5 lần tăng lương tối thiểu vùng của Chính phủ, cùng với lộ trình tăng tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 22% lên 26%. Nhờ chính sách hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế cho đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn huyện đạt trên 88% dân số vào năm 2015.

Thứ hai, tồn tại sự mất cân đối rõ rệt trong việc phát triển đối tượng giữa các khối kinh tế. Khối hành chính sự nghiệp và trường học luôn đạt tỷ lệ tham gia xấp xỉ 100% kế hoạch được giao, đóng góp tỷ trọng trên 65% tổng nguồn thu bảo hiểm xã hội bắt buộc. Ngược lại, khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh chỉ có khoảng 30% đến 40% đơn vị thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội đầy đủ cho người lao động, phần lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ tìm cách kê khai thiếu số lao động thực tế hoặc khai mức lương đóng bảo hiểm thấp hơn thu nhập thực tế.

Thứ ba, tình trạng chậm đóng và nợ đọng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp diễn biến phức tạp. Tỷ lệ nợ đọng tại các doanh nghiệp xây dựng, khai khoáng và thương mại trên địa bàn thường kéo dài từ 3 đến 6 tháng, chiếm hơn 55% tổng số nợ đọng toàn huyện trong giai đoạn 2011 - 2015. Nguyên nhân chính do năng lực tài chính của các doanh nghiệp miền núi còn yếu, ý thức chấp hành pháp luật chưa nghiêm và chế tài xử lý vi phạm chưa đủ sức răn đe.

Thứ tư, công tác phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế theo hộ gia đình đạt kết quả còn rất khiêm tốn. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ chiếm dưới 2% tổng số lao động trong độ tuổi tại khu vực phi chính thức, do mạng lưới đại lý thu còn mỏng và thu nhập của người dân miền núi không ổn định.

Thảo luận kết quả

Diễn biến quy mô thu và đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tại huyện Bá Thước có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường, thể hiện rõ mức tăng trưởng doanh số thu hàng năm song hành với đường biểu diễn tỷ lệ nợ đọng. Bên cạnh đó, bảng phân tích cơ cấu nợ theo thời gian (dưới 3 tháng, từ 3 đến 6 tháng và trên 1 năm) sẽ giúp cơ quan quản lý phân loại chính xác mức độ rủi ro của từng nhóm doanh nghiệp.

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan. Về khách quan, huyện Bá Thước có địa hình chia cắt, quy mô dân số phân tán và tỷ lệ hộ nghèo cao. Về chủ quan, công tác tuyên truyền của cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện còn mang tính hình thức, chưa tiếp cận sâu rộng đến từng bản làng; đội ngũ cán bộ chuyên quản thu thiếu kinh nghiệm đối thoại trực tiếp với doanh nghiệp; công tác kiểm tra liên ngành chưa được thực hiện định kỳ và đồng bộ.

Khi so sánh với các nghiên cứu tại các địa phương khác như Nghệ An, Nam Định hay Gia Lai, kết quả nghiên cứu tại Bá Thước cho thấy nét tương đồng về tình trạng trốn đóng bảo hiểm ở khối tư nhân, nhưng mang tính đặc thù cao hơn ở sự phụ thuộc lớn vào nguồn ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế cho đồng bào dân tộc thiểu số.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, mở rộng và chuyên nghiệp hóa mạng lưới đại lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tại tất cả các xã, thị trấn. Mục tiêu đặt ra là thiết lập tối thiểu 2 đến 3 điểm thu đạt chuẩn tại mỗi xã, tổ chức tập huấn nghiệp vụ định kỳ 4 quý mỗi năm cho 100% nhân viên đại lý thu thuộc hệ thống Bưu điện và Trạm Y tế, triển khai hoàn thành ngay trong giai đoạn 2016 - 2018 do Bảo hiểm xã hội huyện Bá Thước chủ trì.

Thứ hai, tăng cường tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán và cán bộ nhân sự tại các đơn vị sử dụng lao động. Bảo hiểm xã hội huyện cần chủ trì tổ chức từ 4 đến 6 lớp tập huấn chuyên sâu hàng năm về quy trình giao dịch điện tử, quy định tính lương đóng bảo hiểm theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, hướng tới mục tiêu giảm sai sót trong hồ sơ kê khai xuống dưới mức 5% trên toàn địa bàn.

Thứ ba, siết chặt công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành và liên ngành, gắn xử phạt nghiêm minh với công khai danh tính. Bảo hiểm xã hội huyện cần phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi cục Thuế thành lập đoàn thanh tra tối thiểu 30% số doanh nghiệp có dấu hiệu nợ đọng kéo dài trên 3 tháng, kiên quyết xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng tính lãi phạt chậm nộp theo đúng quy định, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng toàn huyện xuống dưới 3% tổng dự toán thu hàng năm.

Thứ tư, nâng cao vai trò chỉ đạo của Cấp ủy Đảng, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Bá Thước. Đưa chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế vào nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của từng xã; kiến nghị Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa tăng cường phân bổ biên chế và hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản lý thu dữ liệu tập trung.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho nhiều nhóm độc giả:

  • Lãnh đạo và chuyên viên quản lý thu tại các cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện, cấp tỉnh: Tài liệu cung cấp quy trình quản lý đối tượng, phương pháp phân tích nợ đọng và kinh nghiệm tổ chức mạng lưới đại lý thu phù hợp với địa bàn miền núi.
  • Cán bộ quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách địa phương: Hỗ trợ cơ sở thực chứng để xây dựng các chương trình an sinh xã hội, lồng ghép chỉ tiêu bảo hiểm y tế toàn dân vào kế hoạch phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Chủ doanh nghiệp, nhà quản trị nhân sự và kế toán tiền lương: Giúp nắm vững các quy định pháp lý về căn cứ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, từ đó chủ động tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa chi phí lao động hợp pháp.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp khung phân tích phương pháp luận, hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý thu và nguồn tài liệu tham khảo đáng tin cậy cho các đề tài nghiên cứu cùng lĩnh vực.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu tổng quát của chính sách an sinh xã hội Việt Nam đối với diện bao phủ bảo hiểm đến năm 2020 là gì? Chiến lược an sinh xã hội quốc gia đặt mục tiêu đạt khoảng 50% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội, 35% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và trên 90% dân số cả nước tham gia bảo hiểm y tế, nhằm bảo đảm quyền thụ hưởng an sinh cơ bản cho mọi tầng lớp nhân dân.

Thách thức lớn nhất trong công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội tại huyện miền núi Bá Thước là gì? Thách thức lớn nhất là tình trạng trốn đóng, nợ đọng kéo dài tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh vừa và nhỏ, cùng với việc phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện còn thấp do thu nhập của đồng bào dân tộc thiểu số bấp bênh và mạng lưới đại lý thu chưa phủ kín các thôn bản vùng sâu.

Quy định về căn cứ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có sự thay đổi như thế nào theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014? Từ ngày 01/01/2016, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội gồm mức lương và phụ cấp lương theo quy định. Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được ghi trong hợp đồng lao động, với mức trần tối đa không quá 20 tháng lương cơ sở.

Tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá chất lượng công tác quản lý thu tại Bảo hiểm xã hội cấp huyện? Chất lượng quản lý thu được đánh giá chủ yếu qua hai tiêu chí trọng yếu: tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu dự toán được giao tính đến ngày 31 tháng 12 hàng năm và tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trên tổng số tiền phải thu.

Những giải pháp nào giúp hạn chế tình trạng trốn đóng bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp tư nhân? Các giải pháp trọng tâm bao gồm đẩy mạnh thanh tra liên ngành đột xuất đối với đơn vị nợ trên 3 tháng, áp dụng chế tài xử phạt hành chính và truy thu tiền lãi chậm đóng, công khai danh sách doanh nghiệp chây ì nợ trên phương tiện truyền thông và tăng cường tập huấn chính sách pháp luật cho chủ doanh nghiệp.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp tại cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện.
  • Đánh giá chính xác bức tranh thực trạng thu tại huyện Bá Thước giai đoạn 2011 - 2015, chỉ rõ các điểm sáng về diện bao phủ bảo hiểm y tế cũng như các hạn chế về nợ đọng doanh nghiệp.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao, từ mở rộng đại lý thu, đào tạo nghiệp vụ kế toán đến tăng cường thanh tra liên ngành và gắn trách nhiệm chỉ đạo của cấp ủy địa phương.
  • Cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn phong phú cho các cơ quan quản lý an sinh xã hội tại các địa bàn miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.
  • Kế hoạch triển khai đồng bộ các giải pháp trong giai đoạn 2016 - 2020 sẽ là đòn bẩy quan trọng giúp Bảo hiểm xã hội huyện Bá Thước hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu an sinh xã hội, bảo đảm quyền lợi tối đa cho người lao động.