Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thu và quản lý thu NSNN. Chương 2: Thực trạng quản lý thu NSNN trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2001-2007. Chương 3: Phương hướng và các giải pháp hoàn thiện quản lý thu NSNN trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2010. 5 Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THU VÀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH 1.Khái niệm, phân loại thu Ngân sách Nhà nước 1.ái niệm Ngân sách Nhà nước là một thành phần trong hệ thống tài chính.
Thuật ngữ Ngân sách Nhà nước được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia. Song quan niệm về ngân sách Nhà nước lại chưa thống nhất, người ta đã đưa ra nhiều định nghĩa về ngân sách Nhà nước tuỳ theo các trường phái và các lĩnh vực nghiên cứu. Các nhà kinh tế Nga quan niệm: Ngân sách Nhà nước là bảng liệt kê các khoản thu, chi bằng tiền trong một giai đoạn nhất định của Nhà nước. Ở Việt Nam, luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 thì định nghĩa: “ Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước “.
Thu Ngân sách Nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Thu Ngân sách Nhà nước là quá trình Nhà nước sử dụng quyền lực để huy động một bộ phận giá trị của cải xã hội hình thành quỹ ngân sách nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Về bản chất của Ngân sách Nhà nước, đằng sau những con số thu chi đó là các quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước với các chủ thể khác như: doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ ngân sách. 6 Ngân sách Nhà nước Việt Nam bao gồm: ngân sách trung ương (NSTW) và ngân sách địa phương (NSĐP).
NSĐP bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền Nhà nước ta hiện nay. NSĐP gồm: Ngân sách cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh), ngân sách cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện) và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã) 1. Phân loại thu Ngân sách Nhà nƣớc: Để cung cấp thông tin một cách có hệ thống, công khai, minh bạch, đảm bảo trách nhiệm, đáp ứng yêu cầu quản lý của các đối tượng thì việc phân loại các khoản thu theo những tiêu thức nhất định là hết sức quan trọng. Hiện nay, trong quản lý ngân sách thường dùng 3 cách phân loại thu ngân sách đó là : a.
Căn cứ vào phạm vi phát sinh, các khoản thu Ngân sách Nhà nước được chia thành: Thu trong nước và thu ngoài nước. Thu trong nước là các khoản thu ngân sách phát sinh tại Việt Nam bao gồm: */ Thu từ các loại thuế như: thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và một số loại thuế khác. */ Thu từ phí, lệ phí, tiền thu hồi vốn ngân sách, thu hồi tiền cho vay (cả gốc lẫn lãi), thu hồi từ vốn góp của Nhà nước, thu sự nghiệp, thu tiền bán nhà và thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước … Các khoản thu này thường được báo cáo theo các khu vực doanh nghiệp Nhà nước trung ương, địa phương, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, 7 các doanh nghiệp thành lập theo luật doanh nghiệp, hợp tác xã, các cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, các khu vực khác. Thu Hải quan như: thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thu chênh lệch giá hàng nhập khẩu.
Thu ngoài nước là các khoản thu phát sinh không tại Việt Nam bao gồm: các khoản đóng góp tự nguyện, viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ Việt Nam. Để đáp ứng nhu cầu chi của Ngân sách, Chính phủ có thể vay nợ trong nước và ngoài nước. Qua việc phân loại các khoản thu ngân sách trên cho phép đánh giá được mức độ huy động các nguồn thu ở các khu vực kinh tế khác nhau trong nền kinh tế; cũng như tổng quan thu trong nước, ngoài nước. Từ đó có biện pháp, chính sách khai thác các nguồn thu cho hợp lý ở các khu vực, cân đối giữa thu trong nước và ngoài nước.Căn cứ vào nội dung kinh tế, các khoản thu Ngân sách Nhà nước ở nước ta bao gồm: */ Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức, cá nhân nộp theo quy định của pháp luật.
*/ Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước theo quy định của pháp luật như: Tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở kinh tế; Thu hồi tiền cho vay của Nhà nước (cả gốc và lãi). Thu nhập từ vốn góp của Nhà nước vào các cơ sở kinh tế, kể cả thu từ lợi nhuận sau khi thực hiện nghĩa vụ về thuế của các tổ chức kinh tế có sự tham gia góp vốn của Nhà nước theo quy định của Chính phủ. 8 */ Thu từ các hoạt động sự nghiệp và tài sản công: Tiền sử dụng đất, thu từ hoa lợi công sản và đất công ích; tiền cho thuê đất, thuê mặt nước; thu từ bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước. */ Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.
*/ Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam, các cấp chính quyền và các cơ quan, đơn vị Nhà nước. */ Thu từ quỹ dự trữ tài chính; thu kết dư ngân sách. */ Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật gồm: các khoản di sản Nhà nước được hưởng, các khoản phạt, tịch thu; thu hồi dự trữ Nhà nước; thu chênh lệch giá, phụ thu; thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách năm trước chuyển sang. Cách phân loại này giúp cho việc xem xét từng nội dung thu theo tính chất và hình thức động viên vào ngân sách, đánh giá tính cân đối, bền vững, hợp lý về cơ cấu của các nguồn thu.
Trên cơ sở đó giúp cho việc hoạch định chính sách cũng như tổ chức điều hành ngân sách phù hợp với các mục tiêu mà Nhà nước theo đuổi trong từng thời kỳ. Căn cứ vào sự phân bổ nguồn thu giữa các cấp ngân sách, các khoản thu ngân sách được phân chia các khoản ngân sách mỗi cấp hưởng 100% và các khoản phân chia giữa các cấp ngân sách nhà nước, theo Luật Ngân sách năm 2002 hiện phân chia như sau: Các khoản thu Ngân sách Trung ương hưởng 100%: a. Thuế GTGT hàng hoá nhập khẩu. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá nhập khẩu. Thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành. Các khoản thuế và thu khác từ các hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí kể cả thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài, tiền thuê mặt đất, mặt nước. Tiền thu hồi vốn của NSTW tại các cơ sở kinh tế, thu hồi tiền cho vay của NSTW (cả gốc và lãi), thu từ Quỹ dự trữ tài chính của Trung ương, thu nhập từ vốn góp của NSTW.
Các khoản phí và lệ phí, phần nộp NSNN theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc trung ương tổ chức thu, không kể phí xăng dầu và lệ phí trước bạ. Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị do các cơ quan Trung ương trực tiếp quản lý. Chênh lệch thu > chi của ngân hàng Nhà nước Việt Nam; k. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa NSTW và NSĐP.
Thuế GTGT, không kể thuế GTGT hàng hoá nhập khẩu quy định tại mục a, các khoản thu NSTW hưởng 100% và thuế GTGT thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành quy định mục d, phần nguồn thu NSTW hưởng và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có vốn đầu tư tại Việt Nam (không kể thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài của thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí).
Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hoá sản xuất trong nước, không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. Phí xăng dầu. Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%: a. Thuế nhà, đất; b.
Thuế tài nguyên, không kể thuế tài nguyên thu từ dầu, khí; c. Thuế môn bài; d. Thuế chuyển quyền sử dụng đất; đ. Thuế sử dụng đất nông nghiệp; e.
Tiền sử dụng đất; g. Tiền cho thuê đất; thuê mặt nước; tiền đền bù thiệt hại về đất h. Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; i. Lệ phí trước bạ; k.
Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; l. Thu nhập từ vốn góp của ngân sách địa phương, tiền thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của địa phương, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của doanh nghiệp Nhà nước do địa phương quản lý; m. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho địa phương; n. Các khoản phí, lệ phí, thu từ các hoạt động sự nghiệp và các khoản thu khác nộp vào ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật; o.
Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác; p. Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; q. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước; 11 r. Thu kết dư ngân sách địa phương theo quy định tại điều 63 của Luật này; s.