Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội bắt buộc giữ vị trí trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam, đóng vai trò bảo đảm tài chính và ổn định đời sống cho lực lượng lao động trước các biến cố nghề nghiệp và tuổi già. Tại thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định, công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc giai đoạn 2018 - 2020 đã ghi nhận sự chuyển biến tích cực khi cơ quan quản lý thực hiện thu nộp cho 402 đơn vị sử dụng lao động với 9.925 người lao động tham gia. Tuy nhiên, tính đến hết năm 2020, tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn mới chỉ đạt gần 10% lực lượng lao động toàn thị xã, tạo ra khoảng cách lớn so với mục tiêu 20,5% được đề ra cho giai đoạn đến năm 2025.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng nợ đọng kéo dài và trốn đóng bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nổi bật là 48 đơn vị nợ đọng trong năm 2020, bao gồm 5 đơn vị có thời gian nợ vượt quá 3 năm thuộc nhóm khó thu hồi. Đề tài hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý nhà nước về thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại địa bàn thị xã An Nhơn, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu. Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu không gian tại thị xã An Nhơn và dữ liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2020. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp bộ chỉ số và quy trình nghiệp vụ chuẩn giúp cơ quan bảo hiểm địa phương nâng cao tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu, giảm thiểu nợ đọng dưới mức 2% và tối ưu hóa diện bao phủ an sinh cho người lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân phối và phân phối lại thu nhập quốc dân, cùng lý thuyết quản lý công hiện đại về cung ứng dịch vụ an sinh xã hội. Bảo hiểm xã hội bắt buộc được tiếp cận dưới góc độ chính sách công phi lợi nhuận, vận hành dựa trên nguyên tắc "có đóng, có hưởng" và chia sẻ rủi ro cộng đồng, phù hợp với tinh thần Công ước số 102 năm 1952 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) quy định 9 chế độ an sinh cơ bản.

Hệ thống khái niệm nòng cốt bao gồm: bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, quy trình quản lý thu theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH với tỷ lệ đóng chuẩn 25% tiền lương tháng (người lao động đóng 8%, đơn vị sử dụng lao động đóng 17%), và hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành theo Quyết định số 982/QĐ-BHXH. Chu trình quản lý thu bao gồm 5 nội dung logic khép kín: xác định đối tượng - mức thu - phương thức thu; lập dự toán thu; tổ chức thực hiện thu; quyết toán thu; và thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2018 - 2020 của Bảo hiểm xã hội thị xã An Nhơn cùng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra khảo sát xã hội học. Cỡ mẫu điều tra được xác định theo công thức Yamane với tổng thể 9.925 người tham gia bảo hiểm xã hội tại địa bàn tính đến cuối năm 2020, độ tin cậy 95% và sai số tiêu chuẩn 8,5%, cho ra quy mô mẫu yêu cầu là 138 mẫu. Khảo sát thực tế phát ra 165 phiếu, thu về 143 phản hồi và chọn lọc được 140 phiếu hợp lệ.

Mẫu khảo sát phân tầng bao gồm 18 cán bộ viên chức chuyên môn thuộc Bảo hiểm xã hội thị xã An Nhơn, 30 nhân viên nhân sự phụ trách bảo hiểm tại các đơn vị sử dụng lao động, và 92 người lao động trực tiếp. Phiếu hỏi gồm 12 câu hỏi đánh giá mức độ hiểu biết chính sách, tính tuân thủ và mức độ hài lòng về thủ tục hành chính. Phương pháp phân tích dữ liệu ứng dụng phần mềm SPSS và Microsoft Excel để xử lý thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu giữa kế hoạch pháp lệnh và số liệu thực thu. Phương pháp này được lựa chọn nhằm bảo đảm tính khách quan, đo lường chính xác các nhân tố chủ quan lẫn khách quan chi phối trực tiếp đến hiệu quả thu nộp bảo hiểm xã hội.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thu bảo hiểm xã hội bắt buộc có sự tăng trưởng qua các năm nhưng tốc độ phát triển đối tượng chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế địa phương. Giai đoạn 2018 - 2020, Bảo hiểm xã hội thị xã An Nhơn đã nâng tổng số đơn vị quản lý lên 402 đơn vị với 9.925 lao động, bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch giao hàng năm. Dẫu vậy, tỷ lệ bao phủ lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đến hết năm 2020 chỉ đạt gần 10% tổng lực lượng lao động của thị xã An Nhơn.

Thứ hai, tình trạng chậm đóng, nợ đọng bảo hiểm xã hội diễn biến phức tạp và tập trung chủ yếu ở khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Năm 2020 ghi nhận 48 đơn vị nợ tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc kéo dài, trong đó có 5 đơn vị nợ trên 3 năm không có khả năng chi trả, trở thành các khoản nợ khó thu hồi. Phần lớn các đơn vị này là doanh nghiệp nhỏ dưới 10 lao động, thiếu khả năng thanh khoản và thường xuyên biến động nhân sự.

Thứ ba, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương với tỷ trọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng từ 51,9% năm 2018 lên 53,2% năm 2020 đã thúc đẩy nhiều đơn vị kinh tế mới ra đời. Tuy nhiên, công tác phối hợp liên ngành giữa Bảo hiểm xã hội với cơ quan Thuế và chính quyền cơ sở chưa đủ chặt chẽ để bao quát 100% doanh nghiệp mới thành lập, dẫn tới tình trạng bỏ sót đối tượng thuộc diện bắt buộc tham gia.

Thảo luận kết quả

Diễn biến thu và nợ đọng bảo hiểm xã hội được mô hình hóa qua bảng ma trận phân loại thời gian nợ và biểu đồ cột kết hợp đường xu hướng, thể hiện sự đối lập giữa tốc độ tăng số tiền thu thực tế và quy mô nợ khó đòi tích lũy. Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng nợ đọng bắt nguồn từ nhận thức pháp luật hạn chế của người sử dụng lao động, cùng áp lực chi phí sản xuất trong bối cảnh thị trường cạnh tranh. Một số doanh nghiệp cố tình lách luật bằng cách ký hợp đồng lao động ngắn hạn hoặc kê khai mức lương đóng bảo hiểm thấp hơn thu nhập thực tế.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại các địa bàn cấp huyện thuộc tỉnh Quảng Ninh hay tỉnh Bến Tre, thị xã An Nhơn có điểm chung là sự áp đảo của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh. Về mặt chế tài, các quy định xử phạt vi phạm hành chính từ 12% đến 20% tổng số tiền nợ theo Nghị định số 88/2015/NĐ-CP chưa đủ sức răn đe, trong khi quy định xử lý hình sự theo Điều 216 Bộ luật Hình sự năm 2015 còn gặp nhiều rào cản về quy trình khởi kiện và thủ tục tố tụng. Những phát hiện này khẳng định việc siết chặt quản lý thu không chỉ dựa vào biện pháp hành chính đơn thuần mà cần một cơ chế giám sát liên ngành đồng bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình quản lý đối tượng thu thông qua việc thiết lập cơ chế chia sẻ dữ liệu tự động giữa Bảo hiểm xã hội thị xã An Nhơn và Chi cục Thuế khu vực. Mục tiêu rà soát 100% doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn, phấn đấu nâng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội đạt mức 20,5% lực lượng lao động trước năm 2025. Chủ thể thực hiện là Phòng Quản lý thu Bảo hiểm xã hội thị xã phối hợp Ủy ban nhân dân các xã, phường.

Thứ hai, nâng cao chất lượng lập dự toán thu và tăng cường thanh tra chuyên ngành đột xuất. Cơ quan bảo hiểm cần phân bổ kế hoạch thu chi tiết theo từng tháng và quý cho từng chuyên quản phụ trách địa bàn. Triển khai tối thiểu 15 đến 20 cuộc thanh tra, kiểm tra liên ngành mỗi năm đối với các đơn vị chậm đóng từ 3 tháng trở lên, kiên quyết giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 2% tổng số tiền phải thu trong giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ ba, đẩy mạnh chuyển đổi số và chuẩn hóa năng lực đội ngũ cán bộ thu. Bảo hiểm xã hội thị xã cần bảo đảm 100% cán bộ nghiệp vụ được bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng phần mềm quản lý TST, phấn đấu đạt tỷ lệ 98% doanh nghiệp thực hiện giao dịch điện tử và nộp tiền qua hệ thống ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước trong vòng 12 tháng tới.

Thứ tư, đổi mới phương thức tuyên truyền và đối thoại trực tiếp với người sử dụng lao động. Tổ chức định kỳ ít nhất 12 hội nghị tuyên truyền mỗi năm tại 5 cụm công nghiệp trọng điểm trên địa bàn thị xã, tiếp cận trực tiếp hơn 3.000 người lao động và chủ doanh nghiệp nhằm nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật an sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện, thị xã trên toàn quốc. Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo giá trị cho hơn 700 cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện trong việc xây dựng quy trình quản lý đối tượng, tối ưu hóa việc phân cấp quản lý thu và thiết lập các biện pháp đôn đốc thu hồi nợ đọng phù hợp với thực tế địa phương.

Nhóm 2: Người sử dụng lao động, giám đốc doanh nghiệp và cán bộ làm công tác nhân sự, kế toán tiền lương. Tài liệu giúp các doanh nghiệp nắm rõ khung pháp lý đóng 25% bảo hiểm xã hội, biểu mẫu kê khai D02-TS, quy trình cấp sổ thẻ và trách nhiệm pháp lý theo quy định hiện hành nhằm tránh các rủi ro xử phạt.

Nhóm 3: Các cơ quan quản lý nhà nước như Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động địa phương. Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực tiễn phục vụ công tác hoạch định chính sách việc làm, tiền lương và an sinh xã hội trên địa bàn thị xã.

Nhóm 4: Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Tài chính - Ngân hàng. Luận văn là nguồn tham khảo khoa học hữu ích về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp mẫu khảo sát 140 đối tượng trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định hiện hành được phân chia như thế nào giữa người lao động và người sử dụng lao động? Theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH, tổng mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là 25% tiền lương tháng, trong đó người lao động đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất, người sử dụng lao động đóng 17% (gồm 14% vào quỹ hưu trí - tử tuất, 3% vào quỹ ốm đau - thai sản). Mức tiền lương làm căn cứ đóng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ ban hành.

Thực trạng nợ đọng bảo hiểm xã hội tại thị xã An Nhơn giai đoạn 2018 - 2020 diễn ra như thế nào? Số liệu thực tế cho thấy năm 2020 có 48 đơn vị nợ tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, trong đó có 5 đơn vị nợ kéo dài trên 3 năm thuộc diện khó thu hồi. Phần lớn các đơn vị nợ đọng là doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ dưới 10 lao động, gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi thai sản, ốm đau và hưu trí của người lao động.

Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu nào để đánh giá thực trạng thu bảo hiểm xã hội? Tác giả áp dụng công thức Yamane trên tổng thể 9.925 người tham gia bảo hiểm để chọn cỡ mẫu 140 phiếu khảo sát hợp lệ với độ tin cậy 95% và sai số tiêu chuẩn 8,5%. Mẫu khảo sát được thu thập qua email, Zalo và Google Forms, gồm 18 cán bộ bảo hiểm xã hội, 30 nhân sự doanh nghiệp và 92 người lao động.

Mục tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội của thị xã An Nhơn đến năm 2025 là bao nhiêu? Theo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, thị xã An Nhơn đặt mục tiêu đến năm 2025 đạt tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế trên 95% dân số và tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội đạt 20,5% lực lượng lao động, tăng hơn gấp đôi so với mức gần 10% ghi nhận vào thời điểm cuối năm 2020.

Doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ phải chịu những chế tài pháp lý nào? Doanh nghiệp vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 12% đến 20% tổng số tiền phải đóng theo Nghị định số 88/2015/NĐ-CP, đồng thời chịu lãi suất chậm nộp trên số tiền nợ. Trường hợp cố tình trốn đóng kéo dài có thể bị cưỡng chế tài khoản hoặc xử lý hình sự theo Điều 216 Bộ luật Hình sự năm 2015 với mức phạt tiền lên tới hàng tỷ đồng hoặc phạt tù.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và các nhân tố chi phối hoạt động quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại địa bàn cấp huyện.
  • Phân tích sát thực bức tranh quản lý thu tại thị xã An Nhơn giai đoạn 2018 - 2020 với 402 đơn vị và 9.925 người tham gia.
  • Chỉ rõ các hạn chế cốt lõi về nợ đọng tại 48 đơn vị và tỷ lệ bao phủ lao động mới đạt gần 10% lực lượng lao động.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng tỷ lệ bao phủ lên 20,5% và hạ tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 2% trước năm 2025.
  • Hoàn thiện mô hình phối hợp liên ngành giữa Bảo hiểm xã hội, cơ quan Thuế và chính quyền địa phương trong công tác hậu kiểm.

Lộ trình triển khai các giải pháp được khuyến nghị thực hiện phân kỳ theo từng năm trong giai đoạn 2021 - 2025, tập trung ưu tiên làm sạch dữ liệu đối tượng và xử lý nợ đọng dứt điểm ngay trong 2 năm đầu. Các nhà quản lý, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các mô hình và đề xuất trong luận văn để áp dụng vào thực tiễn quản lý an sinh xã hội tại địa phương.