Tổng quan nghiên cứu
Chương trình đổi mới giáo dục phổ thông theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và Nghị quyết số 88/2014/QH13 đòi hỏi sự chuyển dịch căn bản từ phương pháp truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển phẩm chất, năng lực toàn diện của học sinh. Tại huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội, quy mô giáo dục bậc trung học cơ sở giai đoạn 2016 - 2019 ghi nhận sự gia tăng nhanh chóng với tổng số học sinh tăng từ 13.944 lên hơn 14.200 học sinh, số lớp học tăng 5,4% từ 366 lớp lên 386 lớp. Áp lực gia tăng quy mô đòi hỏi hệ thống cơ sở vật chất và thiết bị dạy học phải được hoàn thiện tương xứng để đáp ứng Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ những bất cập trong công tác quản lý, phân bổ, bảo quản và khai thác thiết bị dạy học tại các cơ sở giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn huyện Thường Tín. Thực tế cho thấy công tác này vẫn mang nặng tính hành chính, thiếu kế hoạch đồng bộ và chưa tối ưu hóa hiệu suất sử dụng. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng trang thiết bị tại 7 trường trung học cơ sở thuộc cụm Bắc huyện Thường Tín giai đoạn 2017 - 2020, từ đó đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý mang tính đột phá và khả thi.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp khung dữ liệu thực chứng chuẩn xác cho các nhà quản lý giáo dục. Nghiên cứu giúp nâng tỷ lệ khai thác thiết bị đạt chuẩn từ mức dưới 30% lên trên 80%, tối ưu hóa nguồn ngân sách đầu tư hàng tỷ đồng mỗi năm cho ngành giáo dục địa phương, đồng thời tạo tiền đề vật chất vững chắc để thực hiện thành công chương trình giáo dục phổ thông mới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai trường phái lý thuyết quản lý giáo dục kinh điển và hiện đại. Thứ nhất là lý thuyết chu trình quản lý 4 chức năng cốt lõi bao gồm Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra. Mô hình này xác định công tác quản lý thiết bị dạy học là một hệ thống tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm tối ưu hóa các nguồn lực vật chất sư phạm. Thứ hai là lý thuyết phương tiện dạy học của các nhà giáo dục học như J. Cômenxki và V.A. Xukhomlinxki, khẳng định thiết bị dạy học là công cụ nhận thức trực quan không thể thay thế, quyết định trực tiếp đến chất lượng lĩnh hội tri thức.
Khung phân tích của luận văn làm sáng tỏ 4 khái niệm then chốt:
- Quản lý giáo dục: Hệ thống các tác động có ý thức, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục.
- Quản lý nhà trường: Hoạt động điều phối, huy động các nguồn nhân lực và vật lực trong phạm vi cơ sở giáo dục để chuẩn hóa quá trình dạy học.
- Thiết bị dạy học: Tập hợp các đối tượng vật chất truyền thống và hiện đại được giáo viên, học sinh khai thác để điều khiển hoạt động nhận thức và rèn luyện kỹ năng thực hành.
- Tiêu chí đánh giá thiết bị: Bộ công cụ gồm 7 tiêu chuẩn đánh giá bao gồm tính đầy đủ, tính phù hợp, tính hiệu quả kinh tế, tính hiệu suất sử dụng, tính bền vững, tính minh bạch và tính công bằng trong phân bổ nguồn lực.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trong 3 năm học liên tiếp từ 2017 - 2018 đến 2019 - 2020. Cỡ mẫu khảo sát gồm 192 đối tượng đại diện cho toàn bộ đội ngũ nhân sự tại 7 trường trung học cơ sở cụm Bắc huyện Thường Tín (gồm Trung học cơ sở Duyên Thái, Hòa Bình, Khánh Hà, Nhị Khê, Ninh Sở, Nguyễn Trãi A, Văn Bình). Mẫu khảo sát bao gồm 14 cán bộ quản lý (chiếm 7,3%) và 178 giáo viên, nhân viên thiết bị (chiếm 92,7%). Về cơ cấu mẫu, 86,5% là nữ, 85,41% đạt trình độ đại học và 94,3% có thâm niên công tác trên 5 năm.
Phương pháp chọn mẫu chùm phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các trường có quy mô lớp học khác nhau, từ quy mô nhỏ như Trung học cơ sở Hòa Bình (10 lớp) đến quy mô lớn như Trung học cơ sở Nguyễn Trãi A (27 lớp). Phương pháp phân tích kết hợp giữa điều tra bảng hỏi anket, phỏng vấn sâu cá nhân, nghiên cứu hồ sơ sổ sách quản lý tài sản và toán thống kê mô tả. Việc lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính giúp lượng hóa chính xác các chỉ số tương quan, kiểm định độ tin cậy của giả thuyết khoa học và bảo đảm tính khách quan cho các kết luận rút ra.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực tiễn tại 7 trường trung học cơ sở thuộc cụm Bắc huyện Thường Tín đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về thực trạng trang bị và quản lý thiết bị dạy học:
Thứ nhất, tồn tại sự bất cập lớn trong cơ chế phân bổ thiết bị dạy học. Toàn bộ 7 trường đều được cấp phát danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cào bằng như nhau, chưa tính toán đến quy mô học sinh thực tế. Trường có 10 lớp học với 380 học sinh nhận số lượng thiết bị tương đương trường có 27 lớp học với hơn 1.000 học sinh, dẫn đến tình trạng vừa thừa cục bộ vừa thiếu trầm trọng khi giáo viên đồng loạt lên lớp thực hành.
Thứ hai, chất lượng trang thiết bị phân hóa mạnh mẽ giữa khối hành chính và khối chuyên môn. Tỷ lệ cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá chất lượng thiết bị đạt loại tốt tại khu phòng họp chức năng đạt mức cao nhất với 54,6%. Trong khi đó, tỷ lệ này tại các phòng học bộ môn chỉ đạt 23,8% và phòng thí nghiệm chỉ đạt 28,1%. Có đến 29,2% ý kiến đánh giá thiết bị phòng thí nghiệm ở mức kém chất lượng, dễ hỏng hóc và độ chính xác thấp.
Thứ ba, mức độ phù hợp của thiết bị chuyên dùng cho các môn học còn rất thấp. Trong khi thiết bị phòng làm việc của cán bộ quản lý đạt 54,0% mức độ phù hợp cao, thiết bị phục vụ trực tiếp môn học chỉ đạt 28,6% phù hợp, có tới 71,4% ý kiến khẳng định danh mục thiết bị hiện tại không tương thích với yêu cầu dạy học phát triển năng lực của chương trình mới.
Thứ tư, nguồn kinh phí chi cho mua sắm thiết bị dạy học chiếm tỷ trọng quá nhỏ trong tổng ngân sách được giao. Số liệu từ Phòng Tài chính huyện Thường Tín cho thấy, mặc dù tổng kinh phí hoạt động của mỗi trường dao động từ 2,8 tỷ đến 4,9 tỷ đồng mỗi năm, tỷ lệ kinh phí dành riêng cho mua sắm, sửa chữa thiết bị dạy học chuyên môn chỉ chiếm từ 3,5% đến 6,8% tổng dự toán.
Thảo luận kết quả
Thực trạng trên bắt nguồn từ nguyên nhân nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý chưa xem thiết bị dạy học là nhân tố trung tâm của đổi mới phương pháp. Đội ngũ viên chức phụ trách thiết bị phần lớn kiêm nhiệm, chưa qua đào tạo bài bản về kỹ thuật và công nghệ thông tin. Công tác lập kế hoạch mua sắm còn mang tính thụ động, chỉ trông chờ vào nguồn cấp phát từ cấp trên mà thiếu sự chủ động khảo sát nhu cầu từ các tổ chuyên môn.
Dữ liệu khảo sát được tổng hợp chi tiết qua các bảng ma trận so sánh và biểu đồ thanh ngang đối sánh giữa nhu cầu thực tế và mức độ đáp ứng. Khi đối chiếu với các nghiên cứu tương đồng tại các huyện ngoại thành Hà Nội giai đoạn 2018 - 2020, kết quả nghiên cứu này hoàn toàn tương thích, khẳng định quy luật: nếu không cải tổ quy trình quản lý chuỗi cung ứng và khai thác thiết bị từ cơ sở, chất lượng giờ dạy thực hành sẽ tiếp tục là khâu yếu nhất trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông.
Đề xuất và khuyến nghị
Để giải quyết triệt để các tồn tại trên, luận văn đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ:
- Nâng cao nhận thức cho toàn thể đội ngũ: Ban Giám hiệu các trường tổ chức 100% các chuyên đề sinh hoạt chuyên môn đầu năm học nhằm quán triệt vị trí của thiết bị dạy học trong việc hình thành phẩm chất và năng lực học sinh; hoàn thành việc chuyển biến nhận thức trong quý 3 năm 2021.
- Chuẩn hóa quy trình quản lý và xây dựng kế hoạch: Thiết lập quy trình quản lý khép kín 4 giai đoạn gồm khảo sát nhu cầu, thẩm định mua sắm, khai thác mượn trả và kiểm kê thanh lý. Thực hiện mục tiêu số hóa 100% hồ sơ quản lý thiết bị thông qua phần mềm chuyên ngành trước học kỳ 1 năm học 2021 - 2022 do Ban Giám hiệu chủ trì.
- Tổ chức mua sắm khoa học, căn cứ theo quy mô lớp học: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện thay đổi cơ chế cấp phát, phân bổ ngân sách mua sắm dựa trên số lượng lớp học thực tế; dành tối thiểu 10% đến 12% kinh phí chi thường xuyên hàng năm để đầu tư thiết bị số và phòng học thông minh từ giai đoạn 2021 - 2025.
- Bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ: Triển khai định kỳ 2 khóa tập huấn mỗi năm về kỹ năng sử dụng thiết bị thí nghiệm hiện đại và phần mềm dạy học số cho giáo viên, đặt mục tiêu 85% giáo viên sử dụng thành thạo thiết bị số trong giảng dạy vào cuối năm 2023.
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục: Khuyến khích sự tham gia của phụ huynh, cựu học sinh và các doanh nghiệp trên địa bàn nhằm huy động thêm nguồn lực tài chính ngoài ngân sách đạt tối thiểu 15% tổng giá trị thiết bị bổ sung mỗi năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
- Cán bộ quản lý các trường phổ thông (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Cung cấp cẩm nang thực hành chuẩn hóa hệ thống quy chế, sổ sách theo dõi, tiêu chí thẩm định chất lượng thiết bị và kỹ năng lập kế hoạch tài chính tối ưu.
- Giáo viên và nhân viên thiết bị tại các trường trung học cơ sở: Cung cấp tài liệu hướng dẫn kỹ năng sắp xếp, bảo quản, tự làm đồ dùng dạy học và vận hành các phần mềm quản lý kho thiết bị khoa học.
- Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu thực tiễn, quy trình thiết kế công cụ khảo sát 192 mẫu và kỹ thuật xử lý số liệu thống kê trong giáo dục.
- Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp huyện: Cung cấp luận cứ thực tiễn vững chắc phục vụ công tác xây dựng đề án quy hoạch mạng lưới trường lớp và kế hoạch phân bổ ngân sách trang thiết bị giai đoạn 2021 - 2030.
Câu hỏi thường gặp
Nguyên nhân chính dẫn đến sự xuống cấp nhanh chóng của thiết bị dạy học tại các trường là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do công tác bảo dưỡng, duy tu chưa được thực hiện định kỳ và đúng quy trình kỹ thuật. Khảo sát cho thấy phần lớn các trường thiếu kho chứa đạt chuẩn và hệ thống chống ẩm, kết hợp với việc nhân viên phụ trách chưa được bồi dưỡng chuyên sâu về bảo quản thiết bị thí nghiệm hóa sinh, dẫn đến tỷ lệ hư hỏng hàng năm lên tới trên 20%.
Việc phân bổ trang thiết bị cào bằng giữa các trường gây ra tác động tiêu cực nào?
Việc cấp phát số lượng thiết bị đồng đều mà không dựa trên quy mô lớp học dẫn đến nghịch lý nghiêm trọng: trường quy mô nhỏ 10 lớp học bị dư thừa thiết bị không sử dụng hết gây lãng phí, trong khi trường lớn 27 lớp học lại thiếu thiết bị dạy học trầm trọng, khiến giáo viên phải dạy chay tới 40% số tiết thực hành theo quy định.
Làm thế nào để đo lường hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học của giáo viên một cách minh bạch?
Nhà trường cần áp dụng quy trình đánh giá kết hợp giữa sổ theo dõi mượn trả điện tử, kiểm tra chéo qua giáo án giảng dạy và lấy ý kiến phản hồi của học sinh. Tiêu chí sử dụng thiết bị dạy học phải được gắn trực tiếp vào bảng điểm thi đua xếp loại viên chức hàng tháng với tỷ trọng đánh giá từ 15% đến 20% tổng điểm.
Giải pháp nào khả thi nhất để bổ sung kinh phí mua sắm thiết bị ngoài ngân sách nhà nước?
Giải pháp hiệu quả nhất là vận dụng mô hình xã hội hóa giáo dục thông qua Ban đại diện cha mẹ học sinh và liên kết với các doanh nghiệp, làng nghề truyền thống tại địa phương. Việc công khai, minh bạch mục đích sử dụng nguồn tài trợ để trang bị máy chiếu, máy tính cho phòng học đã giúp một số trường gia tăng nguồn thu thiết bị từ 15% đến 20% mỗi năm.
Hệ thống quản lý thiết bị dạy học số hóa mang lại lợi ích gì vượt trội so với quản lý sổ sách truyền thống?
Hệ thống số hóa giúp cắt giảm 70% thời gian thực hiện thủ tục mượn trả, cập nhật tình trạng hao mòn thiết bị theo thời gian thực và tự động cảnh báo lịch bảo trì định kỳ. Nhờ đó, Ban Giám hiệu có thể giám sát chính xác tần suất khai thác thiết bị của từng tổ chuyên môn chỉ qua một cú nhấp chuột.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý thiết bị dạy học trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực.
- Phân tích chân thực bức tranh thực trạng tại 7 trường trung học cơ sở cụm Bắc huyện Thường Tín, chỉ rõ điểm nghẽn về chất lượng thiết bị phòng thí nghiệm chỉ đạt 28,1% loại tốt và tỷ lệ phù hợp của thiết bị môn học chỉ đạt 28,6%.
- Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá, bảo đảm tính liên hoàn từ nhận thức, quy trình, tài chính, năng lực nhân sự đến xã hội hóa nguồn lực.
- Khảo nghiệm thực chứng khẳng định 100% các biện pháp đề xuất đều đạt mức độ cấp thiết và khả thi rất cao, có khả năng chuyển giao và nhân rộng toàn diện cho các trường phổ thông trên địa bàn Thủ đô.
- Lộ trình thực hiện khuyến nghị chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn 2021 - 2023 tập trung chuẩn hóa quy trình và số hóa quản lý; giai đoạn 2023 - 2025 hoàn thành hiện đại hóa 100% phòng học bộ môn. Các cơ sở giáo dục cần khẩn trương áp dụng ngay bộ giải pháp để bảo đảm thắng lợi cho lộ trình đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.