Tổng quan nghiên cứu

Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giữ vị trí cửa ngõ chiến lược phía Nam của tỉnh với tổng diện tích tự nhiên 258,86 km2 và quy mô dân số đạt 197.374 người thuộc 7 dân tộc anh em. Trong giai đoạn 2016 - 2020, địa phương đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn tượng hàng năm trên 30%, đưa thu nhập bình quân đầu người vượt mức 100 triệu đồng/người/năm, giá trị sản xuất công nghiệp cán mốc 750 nghìn tỷ đồng và thu ngân sách nhà nước trong cân đối đạt 328.370 triệu đồng. Bộ máy hành chính quản lý địa bàn bao gồm 18 đơn vị cấp xã, phường, 13 phòng ban chuyên môn và 77 đơn vị sự nghiệp công lập với hơn 2.000 cán bộ, công chức, viên chức. Sự mở rộng nhanh chóng về hạ tầng kỹ thuật và cơ sở vật chất công vụ khiến khối lượng tài sản công gia tăng mạnh mẽ, đòi hỏi công tác quản trị phải được chuẩn hóa đồng bộ.

Tuy nhiên, hoạt động quản trị tài sản công tại Ủy ban nhân dân thị xã Phổ Yên còn bộc lộ nhiều hạn chế kéo dài. Cơ chế quản lý chủ yếu mang tính hành chính hiện vật, thiếu các quy định cụ thể về công tác thanh tra, kiểm tra và chế tài xử lý sai phạm chưa đủ sức răn đe. Tình trạng tài sản công sử dụng dưới công suất thiết kế, mua sắm vượt tiêu chuẩn, định mức hoặc khai thác sai mục đích vẫn diễn biến phức tạp. Luận văn thạc sĩ ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Kim Chi tập trung phân tích thực trạng công sản giai đoạn 2016 - 2020, xác định hệ thống nhân tố tác động và kiến nghị giải pháp hoàn thiện cho giai đoạn 2021 - 2026. Công trình có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc gia tăng tỷ lệ tiết kiệm ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu suất vận hành tài sản và ngăn chặn triệt để nguy cơ thất thoát nguồn lực công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về tài sản công của Olga Kaganova và cộng sự (2011), tiếp cận tài sản công theo chu trình quản trị vòng đời toàn diện gồm 3 khâu: quyết định đầu tư mua sắm, khai thác vận hành và thanh lý chuyển giao. Đồng thời, đề tài kết hợp lý thuyết hành chính công của Phan Trung Hiền (2018) nhằm khẳng định thẩm quyền và chức năng điều hành liên tục, thường xuyên của bộ máy công quyền đối với hệ thống công sản.

Cơ sở pháp lý nền tảng của nghiên cứu dựa trên Điều 53 Hiến pháp năm 2013, Điều 198 Bộ luật Dân sự năm 2015 và trực tiếp là Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 (Luật số 15/2017/QH14 gồm 10 chương, 134 điều). Trong đó, tác giả chuẩn hóa 3 khái niệm trọng tâm: cơ quan hành chính nhà nước, tài sản công và chu trình quản trị công sản. Căn cứ theo Điều 3 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, tài sản công được phân thành 7 nhóm lớn, bao gồm tài sản phục vụ quản lý công, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, tài sản dự án và tài nguyên thiên nhiên. Khung nghiên cứu của luận văn đi sâu vào mô hình 4 nội dung quản lý liên hoàn: xây dựng kế hoạch và hình thành tài sản, khai thác sử dụng, kết thúc xử lý tài sản và công tác thanh tra, kiểm tra tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện kiểm định thực nghiệm, tác giả thiết lập cỡ mẫu khảo sát gồm 194 phiếu điều tra hợp lệ được tiến hành trong năm 2020. Mẫu điều tra được phân tầng khoa học thành 2 nhóm: nhóm thứ nhất gồm 19 cán bộ lãnh đạo phụ trách công sản tại các phòng ban tham mưu (03 đại diện Phòng Tài nguyên và Môi trường, 05 đại diện Phòng Tài chính - Kế hoạch, 05 đại diện Phòng Nội vụ, 03 đại diện Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng, 03 đại diện Thanh tra Nhà nước thị xã); nhóm thứ hai gồm 175 nhà quản lý tại các đơn vị trực tiếp vận hành công sản (18 đơn vị cấp xã, phường, 74 trường học và 13 phòng ban chuyên môn). Tác giả lựa chọn phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp điều tra tổng thể nhằm bao quát 100% các đầu mối sử dụng tài sản công, bảo đảm độ tin cậy và tính đại diện tuyệt đối cho không gian nghiên cứu.

Phiếu khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ chuẩn hóa từ 1,0 đến 5,0 điểm (tương ứng từ mức rất nhỏ đến rất lớn). Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tài chính và báo cáo kiểm kê tài sản công giai đoạn 2016 - 2020 do Ủy ban nhân dân thị xã cung cấp. Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi số liệu giai đoạn 2017 - 2019 và phương pháp phân tích tổng hợp trên phần mềm Excel. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp lượng hóa chính xác tỷ lệ giải ngân dự toán, đo lường tỷ lệ tiết kiệm chi ngân sách và đánh giá khách quan mức độ tác động của các nhân tố chủ quan, khách quan chi phối hiệu quả quản lý công sản.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về nguồn vốn hình thành tài sản công, số liệu giai đoạn 2017 - 2019 cho thấy tài sản công mới gia tăng cơ học để phục vụ phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, nguồn hình thành chủ yếu phụ thuộc vào ngân sách cấp trên cấp chiếm khoảng 72% tổng giá trị, nguồn ngân sách địa phương thị xã tự cân đối chiếm khoảng 23%, trong khi nguồn lực xã hội hóa huy động đóng góp từ nhân dân tại 74 trường học và các hội đồng hương chỉ chiếm khoảng 5%. Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư, mua sắm công sản đạt dao động từ 88% đến 93% so với dự toán được phê duyệt hàng năm, phản ánh công tác lập kế hoạch mua sắm chưa hoàn toàn bám sát tiến độ thực tế.

Thứ hai, về hiệu suất khai thác sử dụng, khảo sát 194 cán bộ chỉ ra sự bất cập lớn trong công suất vận hành trang thiết bị. Có khoảng 18,5% máy móc, trang thiết bị văn phòng chuyên dùng rơi vào trạng thái sử dụng ngắt quãng hoặc ít khi đưa vào vận hành. Tỷ lệ thời gian hoạt động thực tế của tài sản so với tổng thời gian sử dụng hữu dụng chỉ đạt khoảng 62%, gây hao mòn tự nhiên và lãng phí một lượng lớn giá trị trích khấu hao hàng năm của nhà nước.

Thứ ba, về kết thúc sử dụng và xử lý vi phạm, quy trình thanh lý tài sản cũ còn rườm rà. Khoảng 14% tài sản công đã hết niên hạn sử dụng hoặc hư hỏng nặng tại các cơ quan xã, phường chưa được tổ chức bán đấu giá kịp thời, gây ứ đọng diện tích kho bãi. Điểm đánh giá bình quân của cán bộ về công tác thanh tra, kiểm tra và chế tài xử lý sai phạm chỉ đạt 3,18 trên thang điểm 5,0, minh chứng rằng chế tài xử phạt hành chính đối với các hành vi sử dụng công sản sai mục đích cá nhân vẫn còn thiếu tính răn đe.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ tốc độ đô thị hóa nhanh chóng khi Phổ Yên vươn lên thành đô thị công nghiệp loại III với 3 khu công nghiệp tập trung quy mô 870 ha (trong đó 640 ha thuộc địa bàn thị xã gồm Khu công nghiệp Yên Bình 400 ha, Điềm Thụy 120 ha, Nam Phổ Yên 120 ha) thu hút 28 dự án FDI với 6.703 triệu USD vốn đăng ký. Áp lực quản trị hành chính đè nặng lên hơn 2.000 cán bộ trong khi năng lực chuyên môn và ý thức chấp hành định mức tài sản chưa đồng đều. Hệ thống cơ sở dữ liệu công sản chưa được số hóa triệt để khiến các cơ quan chuyên môn gặp khó khăn khi kiểm soát biến động tài sản.

So sánh với mô hình của huyện Phú Bình và thành phố Điện Biên Phủ, Phổ Yên chưa khai thác mạnh mẽ chính sách khoán kinh phí sử dụng xe ô tô công vụ cũng như chưa thiết lập quy trình kiểm soát chặt chẽ đối với các danh mục tài sản có giá trị trên 500 triệu đồng. Trong các báo cáo tổng kết, dữ liệu này nên được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản và bảng ma trận đối sánh mức độ ảnh hưởng của các nhân tố theo thang đo Likert 5 mức độ, giúp lãnh đạo thị xã dễ dàng nhận diện khâu thất thoát và đưa ra chỉ đạo điều hành chính xác.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện chế độ phân cấp quản lý tài sản công. Ủy ban nhân dân thị xã Phổ Yên chủ trì phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch rà soát và ban hành quy định phân cấp tự chủ rõ ràng, giao quyền cho thủ trưởng 18 xã, phường và 77 đơn vị sự nghiệp được chủ động quyết định việc mua sắm, sửa chữa các gói tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng. Mục tiêu hoàn thành trong quý IV năm 2023, giúp rút ngắn 40% thời gian xử lý thủ tục hành chính và nâng tỷ lệ giải ngân dự toán hàng năm lên trên 98%.

Thứ hai, đổi mới công tác thanh tra, giám sát và xử lý sai phạm. Thanh tra Nhà nước thị xã chủ trì phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện tối thiểu 2 cuộc thanh tra chuyên đề mỗi năm tại 100% các cơ quan trực thuộc. Mục tiêu giảm ít nhất 35% các vụ việc vi phạm về mua sắm vượt tiêu chuẩn hoặc sử dụng tài sản công sai mục đích cá nhân trong lộ trình 2023 - 2025, đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp chậm thanh lý tài sản.

Thứ ba, nâng cao năng lực và phẩm chất cho đội ngũ cán bộ công sản. Phòng Nội vụ phối hợp cùng các đơn vị chuyên môn tổ chức 100% các khóa tập huấn nghiệp vụ về Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 cho hơn 2.000 cán bộ, công chức, viên chức. Lộ trình đến cuối năm 2024 đạt tỷ lệ trên 90% cán bộ phụ trách kế toán và quản lý công sản có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên sâu, đồng thời ban hành quy chế khen thưởng định kỳ trích 5% đến 10% kinh phí tiết kiệm được cho tập thể, cá nhân có thành tích quản lý tốt.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa quản trị tài sản công. Phòng Tài chính - Kế hoạch liên kết với Phòng Văn hóa và Thông tin triển khai phần mềm quản lý điện tử, tích hợp 100% cơ sở dữ liệu công sản của thị xã vào Cơ sở dữ liệu quốc gia trước năm 2025. Toàn bộ các công trình nhà đất, trụ sở và máy móc có nguyên giá trên 500 triệu đồng phải được gắn mã định danh điện tử, bảo đảm cập nhật biến động tài sản trong thời gian dưới 48 giờ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà lãnh đạo và cán bộ công chức thuộc Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường tại các Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã. Luận văn cung cấp phương pháp luận và các bước lập dự toán mua sắm tài sản công sát thực tế, hỗ trợ tiết kiệm tối thiểu 10% ngân sách chi thường xuyên hàng năm.

Thứ hai, lực lượng Thanh tra Nhà nước, kiểm toán viên công và cơ quan tư pháp địa phương. Tài liệu mang đến hệ thống chỉ tiêu đo lường rủi ro và khung bảng hỏi khảo sát 194 mẫu chuẩn hóa, là công cụ thực nghiệm đắc lực cho hoạt động thanh tra tài chính và phát hiện sớm các kẽ hở sử dụng sai định mức tài sản.

Thứ ba, ban giám hiệu của 74 trường học cùng lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp công lập tại các địa bàn đô thị hóa. Nghiên cứu hướng dẫn quy trình vận hành, xã hội hóa cơ sở vật chất và xử lý thanh lý thiết bị cũ hỏng theo đúng chuẩn Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, loại bỏ hoàn toàn nguy cơ sai phạm hành chính.

Thứ tư, đội ngũ giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Chính sách công. Đề tài đóng vai trò là một tài liệu thực chứng sâu sắc về bài toán quản lý tài sản nhà nước tại các đô thị công nghiệp năng động có tốc độ tăng trưởng kinh tế trên 30%/năm.

Câu hỏi thường gặp

Quy mô mẫu khảo sát của luận văn được thiết kế như thế nào và bao gồm những lực lượng nào? Tác giả đã triển khai khảo sát thực tế 194 phiếu hợp lệ trong năm 2020. Mẫu điều tra bao gồm 19 phiếu của lãnh đạo các cơ quan quản trị then chốt như Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý dự án, Thanh tra và 175 phiếu của cán bộ quản lý trực tiếp tại 18 xã, phường cùng 74 trường học.

Thực trạng quản lý tài sản công tại thị xã Phổ Yên giai đoạn 2016 - 2020 gặp phải những lực cản lớn nào? Tồn tại lớn nhất là phương thức quản trị mang nặng tính hành chính hiện vật, thiếu định mức kỹ thuật rõ ràng. Khoảng 18,5% máy móc trang thiết bị chưa được khai thác hết công năng, nguồn vốn đầu tư mới phụ thuộc tới 72% vào ngân sách cấp trên và công tác đấu giá tài sản thanh lý diễn ra chậm chạp.

Thị xã Phổ Yên có thể học tập được bài học cốt lõi nào từ thành phố Điện Biên Phủ và huyện Phú Bình? Phổ Yên cần kế thừa kinh nghiệm của Phú Bình trong việc huy động vốn xã hội hóa tự nguyện tại các cơ sở giáo dục, đồng thời áp dụng chính sách của Điện Biên Phủ về khoán kinh phí xe ô tô công vụ và siết chặt kiểm tra hồ sơ tài sản công có giá trị trên 500 triệu đồng.

Giải pháp chuyển đổi số tài sản công của thị xã đặt ra mục tiêu định lượng cụ thể ra sao đến năm 2025? Mục tiêu cụ thể là 100% danh mục tài sản công tại 18 xã, phường và các phòng ban được số hóa hoàn toàn vào cơ sở dữ liệu quốc gia trước năm 2025, với thời gian cập nhật thông tin biến động tài sản không quá 48 giờ để bảo đảm tính công khai, minh bạch.

Tại sao phân cấp quản lý mua sắm công sản lại là giải pháp cấp thiết hàng đầu cho thị xã Phổ Yên? Trước sức ép tăng trưởng công nghiệp trên 31,25% và nguồn thu ngân sách đạt 328.370 triệu đồng, việc phân quyền mua sắm dưới 100 triệu đồng cho cơ sở giúp tinh gọn quy trình phê duyệt, nâng tỷ lệ giải ngân dự toán lên mức trên 98% và giảm tải tối đa cho bộ máy lãnh đạo thị xã.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa xuất sắc lý thuyết quản lý tài sản công gắn với Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 và nguyên tắc quản trị hành chính công hiện đại.
  • Phản ánh chân thực bức tranh công sản của thị xã Phổ Yên giai đoạn 2016 - 2020 thông qua khảo sát thực nghiệm 194 cán bộ, vạch rõ tỷ lệ phụ thuộc 72% ngân sách cấp trên và 18,5% thiết bị chưa khai thác tối đa công suất.
  • Rút ra 5 bài học thực tiễn giá trị từ các địa phương lân cận về đấu thầu rộng rãi, khoán phương tiện công và đánh giá đúng hao mòn tài sản.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về hoàn thiện phân cấp mua sắm dưới 100 triệu đồng, thanh tra tối thiểu 2 đợt/năm, đào tạo hơn 2.000 cán bộ và số hóa 100% công sản đến năm 2025.
  • Tạo lập cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc giúp địa phương chuyển đổi thành công mô hình quản trị tài sản công hiệu quả, minh bạch và tiết kiệm ngân sách.

Trước yêu cầu phát triển bứt phá của thị xã Phổ Yên trong giai đoạn mới với tốc độ tăng trưởng trên 30%/năm, các cơ quan ban ngành địa phương cần nhanh chóng vận dụng khung giải pháp của luận văn vào thực tế điều hành ngay trong năm 2023 - 2024. Độc giả quan tâm và các nhà quản lý tài chính có thể tìm đọc toàn văn công trình nghiên cứu tại Thư viện Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên để tiếp cận toàn bộ hệ thống số liệu chuyên sâu và áp dụng trực tiếp vào đơn vị mình.