Tổng quan nghiên cứu
Quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp công lập giữ vai trò cốt lõi trong việc bảo đảm cơ sở vật chất cho đào tạo và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí nguồn lực quốc gia. Tại Trung tâm Giáo dục quốc phòng và an ninh trực thuộc Đại học Thái Nguyên, bài toán quản trị nguồn tài sản đặc thù đang đối diện với nhiều áp lực lớn khi nguồn ngân sách nhà nước cấp duy trì ở mức cố định khoảng 3 tỷ đồng mỗi năm, trong khi quy mô đào tạo năm 2022 đã chạm mốc 3.453 người học. Cơ cấu tài chính của đơn vị cho thấy sự phụ thuộc rất lớn vào nguồn thu học phí môn học giáo dục quốc phòng khi khoản thu này chiếm trên 70% tổng nguồn thu hoạt động.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tiễn công tác quản trị tài sản công tại Trung tâm vẫn còn mang nặng tính hành chính sự nghiệp, thiếu tính chủ động kinh tế và xuất hiện tình trạng lãng phí tài sản. Nhiều trang thiết bị chuyên dụng phục vụ huấn luyện quân sự chưa phát huy hết công suất thiết kế; công tác lập hồ sơ dự toán mua sắm chỉ nhận được mức đánh giá trung bình 3,4 trên thang điểm 5 từ đội ngũ cán bộ; hàng loạt tài sản đã hết niên hạn sử dụng với giá trị khấu hao bằng 0 nhưng chậm được xử lý, thanh lý.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng giai đoạn 2020-2022, nhận diện các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài sản công. Nghiên cứu được giới hạn không gian tại Trung tâm Giáo dục quốc phòng và an ninh Đại học Thái Nguyên, sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020-2022 và dữ liệu khảo sát sơ cấp năm 2023 từ 62 cán bộ viên chức cùng 390 người học. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc tối ưu hóa định mức sử dụng, nâng cao chỉ số minh bạch tài chính và kiểm soát nguồn kinh phí sửa chữa hàng năm đang dao động trên mức 300 triệu đồng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng Lý thuyết Quản lý tài chính công hiện đại và Lý thuyết Lựa chọn tối ưu trong kinh tế để tiếp cận bài toán phân bổ nguồn lực công ích. Quản lý tài chính công hiện đại nhấn mạnh sự chuyển dịch từ quản lý tuân thủ đầu vào sang quản lý dựa trên kết quả đầu ra, nâng cao tính tự chủ và trách nhiệm giải trình của đơn vị sự nghiệp công lập. Đồng thời, Lý thuyết Vòng đời tài sản được tích hợp để mô hình hóa toàn bộ chu trình vận động của tài sản công qua năm giai đoạn nối tiếp nhau: lập kế hoạch đầu tư, hình thành mua sắm mới, khai thác vận hành, bảo dưỡng khấu hao và xử lý thanh lý điều chuyển.
Nghiên cứu làm sáng tỏ bốn khái niệm nền tảng bao gồm:
- Tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập: Bao gồm đất đai, trụ sở, giảng đường, ký túc xá, thao trường và trang thiết bị quân sự phục vụ trực tiếp công tác đào tạo.
- Định mức, tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật: Giới hạn quy định về số lượng, giá trị và điều kiện trang bị tài sản cho từng đối tượng sử dụng theo quy định pháp luật.
- Khấu hao và hao mòn tài sản cố định: Sự suy giảm dần về giá trị sử dụng và giá trị kinh tế của tài sản do quá trình khai thác hoặc tiến bộ kỹ thuật.
- Hiệu quả sử dụng tài sản công: Mức độ hoàn thành nhiệm vụ chính trị - giáo dục tối đa trên một đơn vị chi phí tài sản đầu tư.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ hệ thống báo cáo tài chính, quyết toán ngân sách, sổ theo dõi tài sản cố định và danh mục kiểm kê của Phòng Kế hoạch - Tổng hợp giai đoạn 2020-2022. Đối với dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát thực nghiệm trong năm 2023 thông qua bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 bậc (từ mức 1 tương ứng với Kém đến mức 5 tương ứng với Tốt).
Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu:
- Nhóm cán bộ quản lý: Tác giả áp dụng phương pháp điều tra toàn bộ đối với 62 trên tổng số 62 cán bộ, viên chức và hợp đồng lao động tại đơn vị, đạt tỷ lệ đại diện 100%.
- Nhóm người học: Từ tổng thể 3.453 người học năm 2022, nghiên cứu áp dụng công thức Slovin với mức độ tin cậy 95% và sai số cho phép 5%, tính toán được cỡ mẫu tối thiểu là 359 người. Nhằm gia tăng độ chính xác và tính tin cậy thống kê, mẫu khảo sát thực tế được mở rộng lên 390 học viên theo kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo các khóa đào tạo.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và thống kê so sánh kết hợp kiểm định khoảng đo trung bình xuất phát từ yêu cầu phải lượng hóa mức độ hài lòng, đo lường sự biến thiên của các chỉ tiêu tài chính qua các năm và so sánh nhận thức giữa chủ thể quản lý với đối tượng trực tiếp thụ hưởng tài sản.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, kế hoạch quản lý và dự toán hình thành tài sản công còn nhiều bất cập, thiếu tính ổn định qua các năm. Quy mô kế hoạch mua sắm tài sản công năm 2020 đạt 3.673 triệu đồng nhưng bước sang năm 2021 giảm mạnh xuống 90,3%, sau đó tăng lên 108,8% vào năm 2022. Đáng chú ý, kế hoạch xây dựng cơ bản và vật kiến trúc năm 2022 tăng đột biến 137,8% so với năm 2021. Khảo sát cán bộ viên chức cho thấy tiêu chí "Dự toán được xác định đúng, giá cả hợp lý" và "Hồ sơ dự toán đầy đủ, phù hợp" chỉ đạt điểm trung bình 3,4 trên thang điểm 5 với độ lệch chuẩn xấp xỉ 1,00, xếp ở mức trung bình thấp.
Thứ hai, cơ cấu tài chính phục vụ mua sắm tài sản phụ thuộc nặng nề vào nguồn thu dịch vụ tự chủ. Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước chỉ cấp cố định khoảng 3 tỷ đồng mỗi năm, chiếm chưa đầy 30% tổng thu, trong khi học phí môn học chiếm trên 70% tổng nguồn thu của đơn vị. Nguồn chi cho công tác sửa chữa tài sản giảm dần qua từng năm, từ mức 362 triệu đồng năm 2020 xuống còn 326 triệu đồng năm 2021 (tương ứng 90,1%) và chỉ còn 318 triệu đồng năm 2022 (tương ứng 97,5%), làm gia tăng nguy cơ xuống cấp nhanh của hệ thống giảng đường và ký túc xá.
Thứ ba, công tác thanh lý và xử lý tài sản hết khấu hao chưa được triển khai triệt để. Tỷ lệ kế hoạch thanh lý tài sản có sự trồi sụt bất thường, đạt 84 triệu đồng năm 2020, giảm xuống 74 triệu đồng năm 2021 (tương ứng 88,0%) và tăng lên 83 triệu đồng năm 2022 (tương ứng 112,1%). Thực tế còn tồn đọng nhiều trang thiết bị có giá trị hao mòn bằng 0 nhưng chưa được xử lý bán đấu giá hoặc hủy bỏ theo quy định, gây chật chội kho bãi và lãng phí diện tích sàn bảo quản.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ sự biến động mạnh của giá cả vật tư thị trường trong khi năng lực thẩm định giá của đội ngũ cán bộ kiêm nhiệm còn hạn chế. Đội ngũ nhân sự dù có trình độ học vấn tương đối cao với 2 Phó Giáo sư, 2 Tiến sĩ và 26 Thạc sĩ trên tổng số 62 cán bộ, nhưng phần lớn chưa được đào tạo chuyên sâu về quản lý công sản và pháp luật đấu thầu.
Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý tại Khoa Giáo dục quốc phòng và an ninh Đại học Đà Nẵng hay Trung tâm Giáo dục quốc phòng và an ninh Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, đơn vị tại Đại học Thái Nguyên vẫn còn chậm trễ trong việc số hóa cơ sở dữ liệu tài sản. Các mô hình tiên tiến tại các cơ sở đào tạo lớn đã triển khai phần mềm quản lý tài sản điện tử gắn mã QR code cho từng thiết bị và áp dụng quy chế phân định trách nhiệm vật chất cụ thể đến từng cá nhân.
Các kết quả nghiên cứu này có thể được trực quan hóa sinh động qua biểu đồ cột chồng minh họa cơ cấu nguồn vốn (so sánh giữa ngân sách 3 tỷ đồng và nguồn thu học phí trên 70%), kết hợp cùng biểu đồ đường thể hiện xu hướng giảm dần của chi phí sửa chữa từ 362 triệu xuống 318 triệu đồng. Bảng đối chiếu chéo điểm đánh giá Likert giữa 62 cán bộ và 390 học viên sẽ giúp các cấp lãnh đạo nhận diện rõ rệt khoảng cách giữa chất lượng cơ sở vật chất thực tế và kỳ vọng đào tạo.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, chuẩn hóa và số hóa toàn diện quy trình lập dự toán và quản lý hồ sơ tài sản công. Phòng Kế hoạch - Tổng hợp phối hợp với các bộ phận chức năng áp dụng phần mềm quản lý tài sản thông minh trước quý III năm 2025, đặt mục tiêu kéo giảm sai số giữa dự toán và giá thị trường xuống dưới mức 5%, nâng điểm đánh giá tính chính xác của dự toán từ mức 3,4 hiện nay lên trên 4,2 điểm.
Thứ hai, tái cơ cấu nguồn tài chính và chủ động tạo quỹ dự phòng bảo trì tài sản. Ban Giám đốc Trung tâm cần đa dạng hóa các nguồn thu hợp pháp như mở rộng dịch vụ bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh theo nhu cầu, khai thác hiệu quả khu thể thao và ký túc xá nhằm nâng tỷ trọng doanh thu dịch vụ bổ trợ lên 15% đến 20% trong giai đoạn 2024-2026. Nguồn thu này sẽ hỗ trợ tái đầu tư, bảo đảm ngân sách sửa chữa định kỳ luôn duy trì ổn định trên 400 triệu đồng mỗi năm.
Thứ ba, thành lập Hội đồng rà soát và đẩy nhanh tiến độ thanh lý tài sản hết khấu hao. Trung tâm cần hoàn thành việc kiểm kê phân loại 100% danh mục tài sản hư hỏng trong quý I năm 2025; kiên quyết bán đấu giá công khai các tài sản có giá trị khấu hao bằng 0 không còn khả năng phục vụ giảng dạy, phấn đấu giá trị thu hồi nộp ngân sách tái đầu tư đạt tối thiểu 120 triệu đồng mỗi năm.
Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn và ý thức trách nhiệm cho 62 cán bộ viên chức. Tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và nghiệp vụ đấu thầu qua mạng từ năm học 2024-2025. Đồng thời, đưa chỉ tiêu bảo toàn và khai thác công suất máy móc huấn luyện vào tiêu chí đánh giá thi đua khen thưởng cuối năm, gắn trách nhiệm bồi thường vật chất nếu để xảy ra hư hỏng do chủ quan.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm thứ nhất là Ban Giám đốc và cán bộ quản lý cơ sở vật chất tại các Trung tâm Giáo dục quốc phòng và an ninh trên cả nước. Luận văn cung cấp bài học thực tiễn về tối ưu hóa danh mục thiết bị quân sự đặc thù và kinh nghiệm quản lý nguồn kinh phí sửa chữa hàng năm trên 300 triệu đồng nhằm ngăn chặn thất thoát, lãng phí.
Nhóm thứ hai là các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp khảo sát thực chứng giữa 62 cán bộ quản lý và 390 người học, minh chứng rõ nét cho việc ứng dụng lý thuyết vòng đời tài sản vào thực tế đơn vị sự nghiệp công lập.
Nhóm thứ ba là lãnh đạo Đại học Thái Nguyên cùng các trường đại học thành viên. Báo cáo thực trạng và các số liệu tài chính trong luận văn giúp cơ quan quản lý cấp trên có căn cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế phân cấp ủy quyền, phê duyệt hạn mức mua sắm và hỗ trợ các đơn vị trực thuộc tự chủ tài chính linh hoạt hơn.
Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính. Các phát hiện thực nghiệm về điểm nghẽn định mức chi tiêu và sự chênh lệch giá dự toán sẽ đóng góp cứ liệu quan trọng phục vụ sửa đổi, bổ sung các thông tư hướng dẫn thực thi Luật Quản lý, sử dụng tài sản công sát hợp với điều kiện cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
Luận văn tiếp cận vấn đề quản lý tài sản công dưới góc nhìn nào để tạo ra sự khác biệt?
Nghiên cứu tiếp cận dưới góc độ quản lý kinh tế gắn liền với toàn bộ vòng đời tài sản, từ lập kế hoạch, mua sắm đến vận hành và thanh lý. Luận văn không chỉ phân tích cơ chế hành chính thuần túy mà sử dụng dữ liệu định lượng từ 62 cán bộ cùng 390 học viên để đánh giá hiệu quả kinh tế của nguồn vốn ngân sách 3 tỷ đồng và nguồn thu sự nghiệp.
Tại sao tiêu chí xác định dự toán mua sắm tại Trung tâm chỉ đạt điểm đánh giá 3,4 trên thang điểm 5?
Điểm số 3,4 phản ánh sự chênh lệch lớn giữa giá dự toán lập ban đầu và giá trúng thầu thực tế trên thị trường do giá vật tư biến động nhanh. Đội ngũ cán bộ làm công tác thẩm định chủ yếu kiêm nhiệm, chưa cập nhật kịp thời hệ thống báo giá chuyên ngành, dẫn đến tình trạng kế hoạch mua sắm năm 2022 phải điều chỉnh tăng vọt lên mức 137,8%.
Sự phụ thuộc vào nguồn thu học phí trên 70% gây ra những khó khăn gì cho quản lý tài sản công?
Khi nguồn thu học phí chiếm trên 70% còn ngân sách nhà nước cố định 3 tỷ đồng, dòng tiền đầu tư cho tài sản công bị phụ thuộc hoàn toàn vào tiến độ tuyển sinh từng đợt. Điều này khiến các kế hoạch mua sắm quy mô lớn như gói 3.673 triệu đồng năm 2020 dễ bị động, đồng thời làm giảm ngân sách dành cho bảo dưỡng thường xuyên xuống còn 318 triệu đồng năm 2022.
Luận văn đề xuất hướng xử lý cụ thể nào cho các tài sản đã hết niên hạn sử dụng nhưng vẫn đang hoạt động?
Tác giả đề xuất thực hiện chế độ quản lý kép: Tiếp tục theo dõi nghiêm ngặt về mặt hiện vật trên sổ sách kế toán đối với máy móc còn an toàn nhằm tiết kiệm chi phí; đồng thời lập hội đồng thẩm định độc lập để thanh lý dứt điểm các thiết bị hư hỏng, đặt mục tiêu thu hồi giá trị thanh lý vượt mốc 100 triệu đồng mỗi năm qua đấu giá.
Khung phân tích của luận văn có thể áp dụng cho các cơ sở giáo dục đại học khác không?
Khung nghiên cứu hoàn toàn có thể chuyển giao và áp dụng rộng rãi cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục khác. Bộ chỉ tiêu khảo sát dựa trên thang đo Likert 5 bậc và quy trình quản trị theo vòng đời tài sản được xây dựng bám sát Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, rất phù hợp với các đơn vị đang trong lộ trình chuyển đổi tự chủ tài chính.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp có tính chất đào tạo quân sự chuyên thù.
- Làm rõ cấu trúc tài chính giai đoạn 2020-2022 với mức ngân sách nhà nước cố định 3 tỷ đồng mỗi năm và nguồn thu học phí chiếm ưu thế trên 70%.
- Định lượng chính xác những bất cập trong khâu lập dự toán qua kết quả khảo sát 62 cán bộ (đạt 3,4 trên thang điểm 5) và đánh giá cơ sở vật chất từ 390 người học.
- Xác lập 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình số hóa quy trình quản trị và đa dạng hóa nguồn tài chính bổ trợ.
- Cung cấp luận cứ thực tiễn sắc bén giúp Đại học Thái Nguyên hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý tài sản công đồng bộ, hiệu quả.
Về lộ trình triển khai tiếp theo, Trung tâm cần ưu tiên đưa hệ thống số hóa cơ sở dữ liệu vào vận hành ngay trong quý I năm 2025, đồng thời thiết lập chu kỳ đánh giá hiệu suất khai thác tài sản định kỳ 6 tháng một lần. Nghiên cứu là tài liệu tham khảo chuyên môn sâu sắc; các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể liên hệ thư viện Đại học Thái Nguyên để tiếp cận toàn văn công trình cùng hệ thống biểu mẫu khảo sát thực nghiệm.