CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP 1. Những vấn đề cơ bản về tổ chức khoa học và công nghệ công lập 1. Khái niệm tổ chức khoa học và công nghệ công lập Tổ chức khoa học và công nghệ là tổ chức có chức năng chủ yếu là nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ, được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật ( theo Luật khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18/06/2013). Phân loại tổ chức khoa học và công nghệ công lập Theo nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập.
Căn cứ mức độ tự chủ tài chính, đơn vị sự nghiệp công lập được phân loại như sau: - Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư - Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên - Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên - Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp) [5] Theo nghị định 54/2016/NĐ-CP ngày 14/06/2016 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ tổ chức khoa học và công nghệ công lập, căn cứ mức độ tự bảo đảm về chi thường xuyên và chi đầu tư, tổ chức khoa học và công nghệ được phân loại như sau: - Tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư là tổ chức đã tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp và tự bảo đảm toàn bộ chi đầu tư từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án tự chủ. Căn cứ yêu cầu phát triển của tổ chức, Nhà nước xem xét, tiếp tục bố trí vốn đối với các dự án đầu tư đã được phê duyệt dự án đầu tư trước thời điểm phê duyệt phương án tự chủ và đang triển khai 6 - Tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm chi thường xuyên là tổ chức đã tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp; được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi đầu tư - Tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên là tổ chức đã tự bảo đảm một phần chi thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp, phần chi thường xuyên còn lại do ngân sách nhà nước cấp; được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi đầu tư - Tổ chức khoa học và công nghệ công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên là tổ chức không có nguồn thu sự nghiệp hoặc nguồn thu sự nghiệp thấp, ngân sách nhà nước cấp toàn bộ chi thường xuyên; ngân sách Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi đầu tư. [4] Các đơn vị Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam được chia theo 4 loại hình: - Tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên - Tổ chức khoa học và công nghệ công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên - Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên - Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên Các đơn vị trực thuộc Viện Hàn lâm đang tiến hành đánh giá, tổng kết và xây dựng phương án cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong thời gian kế tiếp theo quy định. Vấn đề cơ bản về quản lý tài sản cố định tại tổ chức khoa học và công nghệ công lập 1.
Khái niệm, phân loại tài sản cố định 1. Khái niệm Tài sản cố định là loại tài sản có giá trị và thời gian sử dụng lâu dài như nhà cửa, quyền sử dụng đất, máy móc thiết bị… Được phân loại là tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản đặc thù và tài sản đặc biệt. 7 - Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất, có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, thỏa mãn đồng thời cả 2 tiêu chuẩn: Có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên và có nguyên giá từ 10.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên. - Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất mà cơ quan, tổ chức, đơn vị đã đầu tư chi phí tạo lập tài sản như: Quyền sử dụng đất; phần mềm ứng dụng; quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại Luật sở hữu trí tuệ, cũng thỏa mãn đồng thời cả 2 tiêu chuẩn: Có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên và Có nguyên giá từ 10.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.
- Những tài sản (trừ tài sản là nhà, vật kiến trúc) có nguyên giá từ 5 triệu đồng đến dưới 10 triệu đồng và có thời gian sử dụng trên một năm được quy định là tài sản cố định đặc thù. Tài sản là trang thiết bị dễ hỏng, dễ vỡ (như thủy tinh, gốm, sành, sứ.) phục vụ nghiên cứu khoa học, thí nghiệm có nguyên giá từ 10 triệu đồng trở lên được quy định là tài sản cố định đặc thù. - Tài sản không thể đánh giá được giá trị thực nhưng đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về hiện vật như: các cổ vật; hiện vật trưng bày trong bảo tàng; lăng tẩm; di tích lịch sử được xếp hạng. được quy định là tài sản cố định đặc biệt.
Phân loại Phân loại theo tính chất, đặc điểm tài sản, bao gồm: a. Tài sản cố định hữu hình - Loại 1: Nhà, gồm: Nhà làm việc, nhà kho, nhà hội trường, nhà câu lạc bộ nhà văn hóa, nhà tập luyện và thi đấu thể thao, nhà bảo tồn bảo tàng, nhà trẻ, nhà mẫu giáo, nhà xưởng, phòng học, nhà giảng đường, nhà ký túc xá, nhà khám bệnh, nhà an dưỡng, nhà khách, nhà ở, nhà công vụ, nhà công thự, nhà khác. - Loại 2: Vật kiến trúc, gồm: Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi, sân chơi thể thao, sân vận động, bể bơi, trường bắn, kè, đập, đê, cống, kênh, mương máng, bến cảng, ụ tàu, giếng khoan, giếng đào, tường rào, vật kiến trúc khác. - Loại 3: Phương tiện vận tải, gồm: 8 + Phương tiện vận tải đường bộ (xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện vận tải đường bộ khác); + Phương tiện vận tải đường thủy, gồm: Tàu biển chở hàng hóa; tàu biển chở khách; tàu tuần tra, cứu hộ, cứu nạn đường thủy; tàu chở hàng đường thủy nội địa; tàu chở khách đường thủy nội địa; phà đường thủy các loại; ca nô, xuồng máy các loại; ghe, thuyền các loại; phương tiện vận tải đường thủy khác.
+ Phương tiện vận tải đường không (máy bay); + Phương tiện vận tải đường sắt; + Phương tiện vận tải khác. - Loại 4: Máy móc, thiết bị văn phòng, gồm: Máy vi tính để bàn; máy vi tính xách tay; máy in các loại; máy chiếu các loại; máy fax; máy hủy tài liệu; máy Photocopy; thiết bị lọc nước các loại; máy hút ẩm, hút bụi các loại; ti vi, đầu Video, các loại đầu thu phát tín hiệu kỹ thuật số khác; máy ghi âm; máy ảnh; thiết bị âm thanh các loại; tổng đài điện thoại, điện thoại cố định, máy bộ đàm, điện thoại di động; thiết bị thông tin liên lạc khác; tủ lạnh, máy làm mát; máy giặt; máy điều hòa không khí; máy bơm nước; két sắt các loại; bộ bàn ghế ngồi làm việc; bộ bàn ghế tiếp khách; bàn ghế phòng họp, hội trường, lớp học; tủ, giá kệ đựng tài liệu hoặc trưng bày hiện vật; thiết bị mạng, truyền thông; thiết bị điện văn phòng các loại; thiết bị điện tử phục vụ quản lý, lưu trữ dữ liệu; các loại thiết bị văn phòng khác. - Loại 5: Thiết bị truyền dẫn, gồm: phương tiện truyền dẫn khí đốt, phương tiện truyền dẫn điện, phương tiện truyền dẫn nước, phương tiện truyền dẫn các loại khác. - Loại 6: Máy móc, thiết bị động lực.
- Loại 7: Máy móc, thiết bị chuyên dùng. - Loại 8: Thiết bị đo lường, thí nghiệm. - Loại 9: Cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm. - Loại 10: Tài sản cố định hữu hình khác.Tài sản cố định vô hình - Loại 1: Quyền sử dụng đất.
- Loại 2: Quyền tác giả. 9 - Loại 3: Quyền sở hữu công nghiệp. - Loại 4: Quyền đối với giống cây trồng. - Loại 5: Phần mềm ứng dụng.
- Loại 6: Tài sản cố định vô hình khác Phân loại theo nguồn gốc hình thành tài sản, bao gồm: a. Tài sản cố định hình thành do mua sắm b. Tài sản cố định được điều chuyển đến c. Tài sản cố định được tặng cho d.
Tài sản cố định được hình thành từ nguồn khác [2] 1. Nội dung quản lý tài sản cố định tại tổ chức khoa học và công nghệ công lập 1. Công tác mua sắm tài sản cố định a. Công tác xây dựng dự toán mua sắm Căn cứ tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, nhu cầu và hiện trạng sử dụng tài sản, cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản đề xuất nhu cầu mua sắm tài sản cùng với việc lập dự toán ngân sách hàng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; trong đó, xác định cụ thể chủng loại, số lượng, dự toán kinh phí mua sắm tài sản cố định b.
Phương thức mua sắm tài sản Việc mua sắm tài sản nhà nước được thực hiện một trong các phương thức: - Mua sắm tập trung Phương thức mua sắm tập trung được áp dụng đối với các loại tài sản có số lượng mua sắm nhiều, tổng giá trị mua sắm lớn và có yêu cầu được trang bị đồng bộ, hiện đại. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu cơ quan khác ở Trung ương, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung, thuộc phạm vi quản lý.