Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập là trụ cột cốt lõi quyết định hiệu quả phân bổ nguồn lực và chất lượng cung ứng dịch vụ công. Theo các khảo sát thực tiễn trong hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2015 - 2018, khoảng 70% các đơn vị trực thuộc bộ, ngành gặp khó khăn trong việc cân đối ngân sách khi chuyển đổi sang cơ chế tự chủ. Đơn vị nghiên cứu trong công trình này là Trường Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán, trực thuộc Kiểm toán Nhà nước. Sau khi tiếp nhận Quyết định số 1158/QĐ-KTNN ngày 24/7/2015, nhà trường vận hành theo mô hình tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, với mức tự chủ nguồn thu dao động trong khoảng 25% đến 35%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ sự bất cập giữa yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo chuyên môn kiểm toán và cơ chế giao dự toán kinh phí không tự chủ. Hàng năm, 100% kinh phí phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học của trường được cấp theo từng nhiệm vụ cụ thể, dẫn đến việc thiếu linh hoạt trong chi trả thù lao giảng viên và mua sắm trang thiết bị. Mục tiêu cụ thể của luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế mã số 60340410 là phân tích toàn diện thực trạng tài chính từ năm 2015 đến năm 2018, xác định các điểm nghẽn trong khâu lập dự toán, chấp hành và quyết toán, từ đó đưa ra hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính. Kết quả nghiên cứu hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ sai lệch dự toán xuống dưới 5% và gia tăng mức độ tự chủ nguồn thu lên trên 40% trong giai đoạn phát triển tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management) và Lý thuyết Quản lý tài chính công làm nền tảng phân tích. Quản trị công mới nhấn mạnh việc đưa các công cụ quản lý của khu vực tư nhân vào khu vực công, tối ưu hóa tỷ suất đầu ra trên chi phí đầu vào và trao quyền chủ động cho người đứng đầu đơn vị. Đồng thời, khung pháp lý được đối chiếu xuyên suốt theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm then chốt: đơn vị sự nghiệp công lập, cơ chế tự chủ tài chính, chu trình quản lý ngân sách và dịch vụ sự nghiệp công. Theo Thông tư số 71/2006/TT-BTC, mức độ tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên được phân định thành 3 nhóm rõ rệt, trong đó nhóm tự bảo đảm một phần chi phí có biên độ từ trên 10% đến dưới 100%. Luận văn phân tích chu kỳ ổn định phân loại tài chính trong thời hạn 3 năm, làm rõ bản chất của tài chính sự nghiệp công lập như một mắt xích độc lập trong hệ thống tài chính quốc gia.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng trên nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Cỡ mẫu khảo sát thực địa bao gồm 120 đối tượng, được phân bổ thành 25 cán bộ quản lý, 45 giảng viên chuyên trách, thỉnh giảng và 50 chuyên viên thuộc các bộ phận hành chính, kế toán. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để bảo đảm tính đại diện của từng nhóm chủ thể thụ hưởng và vận hành ngân sách.

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo quyết toán tài chính, bảng cân đối thu - chi của trường trong suốt 4 năm tài chính liên tục từ năm 2015 đến năm 2018. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ trọng và đối chiếu định mức chi tiêu. Việc lựa chọn phương pháp phân tích định lượng dựa trên tỷ lệ phần trăm giúp bóc tách chính xác mức độ biến thiên giữa dự toán được giao và số thực chi. Timeline nghiên cứu được thực hiện tập trung từ tháng 01/2017 đến tháng 11/2018, tuân thủ quy trình 3 bước gồm thu thập dữ liệu, xử lý thống kê và kiểm định thực chứng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý tài chính tại trường giai đoạn 2015 - 2018 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  • Công tác lập dự toán ngân sách hàng năm còn mang tính ước lệ dựa trên số liệu quá khứ. Mức độ chênh lệch giữa dự toán được phê duyệt và quyết toán thực tế dao động từ 12,5% đến 16,8%, tạo ra sự bị động lớn trong điều hành.
  • Cơ cấu nguồn thu còn phụ thuộc nặng nề vào ngân sách nhà nước cấp. Nguồn kinh phí do Kiểm toán Nhà nước giao chiếm khoảng 73,6% tổng thu, trong khi nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ sự nghiệp, tư vấn và phát hành tài liệu chỉ đạt mức 26,4%.
  • Tỷ lệ giải ngân nguồn kinh phí đào tạo không tự chủ đạt 92,3%, dẫn đến khoảng 7,7% kinh phí chưa sử dụng hết phải thực hiện hủy dự toán hoặc làm thủ tục chuyển nguồn phức tạp sang năm sau.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ thanh quyết toán qua nhiều khâu kiểm soát trung gian. Thời gian xử lý một bộ chứng từ thanh toán chuyển khoản kéo dài trung bình từ 5 đến 7 ngày làm việc, làm chậm tiến độ chi trả thù lao cho giảng viên thỉnh giảng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các tồn tại trên là do cơ chế phân bổ kinh phí đào tạo dưới hình thức giao dự toán không tự chủ theo từng đầu việc chi tiết. Quy định này ràng buộc đơn vị vào các định mức chi cứng nhắc, triệt tiêu động lực tiết kiệm chi phí thường xuyên. Khi đối chiếu với công trình của Nguyễn Hồng Long năm 2012 về cơ chế khoán chi hành chính và nghiên cứu của Nguyễn Thanh Mai năm 2013 tại Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ, kết quả luận văn đã chứng minh rõ hơn tính cấp thiết của việc trao quyền chủ động chi tiêu nội bộ.

Những dữ liệu này khi được trực quan hóa qua biểu đồ cột kép so sánh dự toán - thực chi và bảng ma trận chu chuyển chứng từ 4 bước sẽ phản ánh trực quan sự lãng phí thời gian và nguồn lực. Việc thiếu quy chế tài chính nội bộ đồng bộ đã tạo ra các khoảng trống trong quản lý tài sản công, đòi hỏi phải tái thiết kế toàn diện phương thức quản trị tài chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn kiến nghị 4 giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính:

  • Đổi mới phương pháp lập dự toán ngân sách dựa trên kết quả đầu ra. Ban Giám hiệu cùng Phòng Đào tạo chuyển đổi từ phương pháp lập dự toán theo lịch sử sang mô hình dự toán chi phí theo định mức tín chỉ và khóa học, phấn đấu hạ tỷ lệ sai lệch dự toán xuống dưới 5% trong giai đoạn 2019 - 2021.
  • Tái cấu trúc và số hóa quy trình luân chuyển chứng từ kế toán. Bộ phận Tài chính - Kế toán triển khai phần mềm quản lý tài chính tích hợp chữ ký số nội bộ, rút ngắn thời gian xử lý chứng từ thanh toán từ 7 ngày xuống tối đa 2 ngày làm việc trong vòng 6 tháng.
  • Đa dạng hóa nguồn thu sự nghiệp thông qua mở rộng dịch vụ đào tạo chuyên sâu. Phòng Khoa học và Đào tạo chủ động liên kết đào tạo chứng chỉ kiểm toán viên nội bộ cho khối doanh nghiệp, nâng tỷ trọng nguồn thu tự chủ từ mức 26,4% lên 45% tổng nguồn thu vào năm 2023.
  • Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ và tăng cường kiểm toán nội bộ. Hội đồng thẩm định xây dựng khung thù lao giảng viên linh hoạt gắn với đánh giá chất lượng bài giảng, bảo đảm 100% các khoản thu chi đều được công khai minh bạch trên hệ thống thông tin nội bộ định kỳ hàng quý.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và cán bộ quản lý tài chính tại các trường, học viện đào tạo trực thuộc các bộ, ban, ngành: Tham khảo mô hình phân bổ dự toán theo đầu ra và phương thức xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ hiệu quả.
  • Kế toán trưởng và kiểm soát viên tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập: Vận dụng quy trình rút ngắn thời gian kiểm soát chứng từ và phương pháp quản trị rủi ro thanh quyết toán ngân sách nhà nước.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Khai thác khung lý thuyết quản trị công mới, bộ công cụ khảo sát 120 mẫu và phương pháp luận phân tích định lượng chuyên sâu.
  • Chuyên viên xây dựng chính sách tại Kiểm toán Nhà nước và Bộ Tài chính: Sử dụng nguồn cứ liệu thực chứng từ 4 năm hoạt động của đơn vị để hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về tự chủ tài chính sự nghiệp công.

Câu hỏi thường gặp

Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí được phân loại như thế nào?
Theo quy định tại Thông tư số 71/2006/TT-BTC, đơn vị nhóm này có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ trên 10% đến dưới 100%. Phần kinh phí còn lại được ngân sách nhà nước bảo đảm thông qua dự toán giao hàng năm theo chu kỳ ổn định 3 năm.

Tại sao công tác lập dự toán tại đơn vị sự nghiệp đào tạo thường xảy ra chênh lệch lớn?
Nguyên nhân chủ yếu do đơn vị áp dụng phương pháp lập dự toán dựa trên chuỗi số liệu quá khứ thay vì tính toán theo nhu cầu thực tế phát sinh. Tỷ lệ sai lệch ghi nhận trong thực tế lên tới 16,8% do số lượng lớp học bồi dưỡng biến động ngoài kế hoạch dự kiến.

Cơ chế giao dự toán không tự chủ gây ra những rào cản tài chính nào?
Cơ chế này bắt buộc đơn vị phải chi đúng từng mục đã duyệt, nếu không dùng hết sẽ bị thu hồi. Khoảng 7,7% kinh phí đào tạo không kịp giải ngân trong niên độ phải hủy bỏ hoặc chuyển tiếp, làm giảm tính chủ động trong việc thu hút giảng viên chất lượng cao.

Giải pháp số hóa quy trình luân chuyển chứng từ mang lại hiệu quả định lượng ra sao?
Ứng dụng phần mềm kế toán trực tuyến và luân chuyển chứng từ điện tử giúp cắt giảm khoảng 60% thời gian xử lý hành chính. Thời hạn hoàn tất thủ tục thanh toán cho giảng viên được rút ngắn từ 7 ngày xuống còn không quá 48 giờ làm việc.

Làm thế nào để các trường đào tạo ngành dọc gia tăng tỷ trọng nguồn thu tự chủ?
Đơn vị cần đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ công theo Nghị quyết số 40/NQ-CP, mở rộng các lớp bồi dưỡng kỹ năng kiểm toán cho khu vực tư nhân nhằm gia tăng tỷ trọng thu sự nghiệp từ 26,4% lên mức mục tiêu 45%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tài chính và quyền tự chủ tại đơn vị sự nghiệp công lập ngành kiểm toán.
  • Đánh giá chi tiết thực trạng tài chính qua chuỗi số liệu 4 năm liên tục từ 2015 đến 2018 với mẫu khảo sát 120 cán bộ, giảng viên.
  • Nhận diện chính xác 4 rào cản tài chính cốt lõi về lập dự toán, phụ thuộc ngân sách, tồn đọng giải ngân và luân chuyển chứng từ.
  • Đề xuất lộ trình 4 giải pháp mang tính khả thi cao, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ tự chủ nguồn thu lên 45% vào năm 2023.
  • Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn phục vụ công tác đổi mới cơ chế quản trị công tại các cơ sở đào tạo bồi dưỡng chuyên ngành.

Luận văn đóng góp tài liệu nghiên cứu thực chứng giá trị cho quá trình cải cách tài chính công. Các đơn vị sự nghiệp đào tạo trực thuộc các bộ, ngành có thể áp dụng ngay mô hình này để hoàn thiện quy chế chi tiêu và tối ưu hóa nguồn lực ngân sách.