Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài chính công giữ vai trò huyết mạch trong việc đảm bảo năng lực thực thi nhiệm vụ chính trị và ngoại giao của các đơn vị hành chính sự nghiệp. Đối với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, cơ quan chuyên trách về công tác đối ngoại nhân dân, nguồn thu từ ngân sách nhà nước chiếm tỷ lệ áp đảo trên 95% tổng kinh phí hoạt động hàng năm. Trong giai đoạn 2015 - 2017, quy mô kinh phí chi thường xuyên của đơn vị dao động từ 41.520 triệu đồng đến 42.679 triệu đồng mỗi năm. Mặc dù nguồn lực được cấp phát đều đặn, cơ chế quản lý tài chính tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính lịch sử, từ khâu lập dự toán chưa bám sát thực tế, việc phân bổ ngân sách còn dàn trải đến quy trình kiểm soát chi chưa đồng bộ.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là phân tích toàn diện thực trạng thu, chi ngân sách nhà nước tại Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam trong giai đoạn 2015 - 2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào Cơ quan Thường trực Liên hiệp với 15 ban chuyên môn, đơn vị chức năng cùng 3 đơn vị báo chí, xuất bản trực thuộc.

Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng giúp tối ưu hóa hiệu quả giải ngân, duy trì mức tiết kiệm ngân sách bình quân trên 2.000 triệu đồng mỗi năm, đồng thời bảo đảm 100% các khoản mục chi tiêu tuân thủ đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết quản lý tài chính công trong đơn vị hành chính sự nghiệp và mô hình quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng khung thể chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Ba khái niệm nền tảng được làm rõ gồm: chu trình ngân sách nhà nước, định mức phân bổ dự toán và cơ chế quản lý nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài. Đơn vị hành chính sự nghiệp thuần túy được định vị là tổ chức do ngân sách nhà nước bảo đảm 100% kinh phí hoạt động thường xuyên, không vì mục tiêu lợi nhuận nhưng đòi hỏi tính minh bạch và hiệu quả kinh tế cao nhất.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu khảo sát toàn diện 15 ban chuyên môn, đơn vị chức năng cùng 3 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cơ quan Thường trực Liên hiệp. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ bức tranh tài chính đa dạng của khối đối ngoại nhân dân.

Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước và các thông tri hướng dẫn tài chính trong giai đoạn 3 năm liên tục từ 2015 đến 2017.

Tác giả lựa chọn phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích, tổng hợp số liệu và thống kê mô tả. Lý do lựa chọn là phương pháp này cho phép đánh giá sâu sắc các mối quan hệ logic giữa khâu lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách, đồng thời so sánh thực tiễn quản lý với 2 đơn vị có tính chất tương đồng gồm Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam và Hội Nông dân Việt Nam. Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được hoàn thiện trong năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu tại đơn vị mang tính phụ thuộc cao khi ngân sách nhà nước cấp chiếm trên 95% tổng nguồn thu hàng năm. Nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài chỉ chiếm tỷ trọng dưới 5%, có tính chất không thường xuyên và tăng giảm không đều qua các năm.

Thứ hai, quy mô chi thường xuyên từ nguồn ngân sách nhà nước có sự biến động nhẹ. Năm 2015, tổng chi thường xuyên đạt 41.932 triệu đồng; năm 2016 tăng thêm 747 triệu đồng lên mức 42.679 triệu đồng, tương ứng mức tăng 1,78%. Đến năm 2017, con số này giảm 1.159 triệu đồng xuống còn 41.520 triệu đồng, tương đương mức giảm 2,72% so với năm 2016.

Thứ ba, chi quản lý hành chính chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng cơ cấu chi thường xuyên, lần lượt đạt 97,6% năm 2015 với 40.907 triệu đồng, đạt 98,9% năm 2016 với 42.225 triệu đồng và đạt 98,6% năm 2017 với 40.950 triệu đồng.

Thứ tư, công tác tiết kiệm kinh phí đạt kết quả tích cực qua từng năm. Năm 2015, đơn vị tiết kiệm được 2.043 triệu đồng (dư 4,65% so với dự toán giao 43.975 triệu đồng); năm 2016 tiết kiệm 1.913 triệu đồng (dư 4,29% so với dự toán giao 44.592 triệu đồng); năm 2017 tiết kiệm 2.100 triệu đồng (dư 4,81% so với dự toán giao 43.620 triệu đồng).

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh cấu trúc dòng tiền có thể được trình bày rõ nét qua biểu đồ cột kết hợp đường xu hướng, minh họa tỷ trọng chi quản lý hành chính luôn áp đảo ở ngưỡng trên 97% và bảng cân đối số dư tiết kiệm ngân sách hàng năm.

Nguyên nhân của biến động chi tiêu giai đoạn 2015 - 2017 xuất phát từ chính sách điều chỉnh nhân sự. Năm 2015, định mức phân bổ áp dụng cho 113 biên chế và 20 hợp đồng lao động; năm 2016 tăng lên 113 biên chế và 37 hợp đồng lao động; nhưng đến năm 2017, ngân sách nhà nước chỉ cấp định mức cho đúng 113 biên chế chính thức. Điều này buộc cơ quan phải tự cân đối quỹ chi trả tiền lương cho lao động hợp đồng từ nguồn biên chế chưa tuyển dụng.

Bên cạnh đó, mô hình tổ chức bộ máy kế toán bộc lộ bất cập lớn khi Văn phòng Liên hiệp vừa đảm nhiệm tư cách đơn vị dự toán cấp I vừa là đơn vị dự toán cấp III, đồng thời phải thực hiện chi hộ cho 3 đơn vị xuất bản báo chí có thu. Đội ngũ cán bộ tài chính có khoảng 50% nhân sự trẻ thiếu kinh nghiệm thực tế chuyên sâu, gây áp lực công việc rất lớn lên nhóm cán bộ nòng cốt. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu tài chính công gần đây tại khối cơ quan đoàn thể trung ương, khẳng định tính cấp thiết của việc chuẩn hóa phân cấp quản lý ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc bộ máy kế toán và phân cấp quản lý ngân sách rõ ràng. Cơ quan cần tách bạch hoàn toàn chức năng đơn vị dự toán cấp I và cấp III của Văn phòng Liên hiệp, đồng thời thành lập bộ phận kế toán độc lập tại Báo Thời Đại, Tạp chí Hữu Nghị và Tạp chí Việt Mỹ để chấm dứt tình trạng chi hộ. Mục tiêu là hoàn thành chuyển đổi 100% công tác lập báo cáo tài chính tổng thể trước quý IV năm 2019, do Đoàn Chủ tịch chỉ đạo trực tiếp.

Thứ hai, hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ gắn với kết quả công việc. Cơ quan cần xây dựng hệ thống định mức khoán chi tiết cho 15 ban chuyên môn, cắt giảm từ 10% đến 15% các khoản chi tiêu khánh tiết, hội nghị không thực sự cấp bách nhằm duy trì tỷ lệ tiết kiệm ngân sách hàng năm đạt trên 5,0%, tương đương giá trị tiết kiệm trên 2.200 triệu đồng mỗi năm. Thời gian áp dụng định kỳ từ niên độ tài chính 2019 do Phòng Kế hoạch Tài chính chủ trì.

Thứ ba, chủ động mở rộng và quản lý chuyên nghiệp nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài. Đơn vị cần xây dựng Đề án xúc tiến viện trợ giai đoạn 2020 - 2025, phấn đấu nâng tỷ trọng nguồn thu này từ dưới 5% lên mức 10% đến 12% tổng nguồn lực hoạt động. Ban Điều phối viện trợ nhân dân phối hợp Phòng Kế hoạch Tài chính chuẩn hóa quy trình ghi thu, ghi chi và xác nhận viện trợ kịp thời với Bộ Tài chính.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và đào tạo nguồn nhân lực. Tổ chức tối thiểu 02 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm về phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp và hệ thống TABMIS cho 100% cán bộ làm công tác tài chính, thực hiện từ năm 2019 do Ban Tổ chức Cán bộ phối hợp triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà quản lý và cán bộ phụ trách tài chính kế toán tại các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể nhân dân. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn giúp tái cấu trúc bộ máy kế toán và xây dựng quy chế khoán chi nội bộ cho hơn 10 nhóm danh mục chi tiêu hành chính.

Nhóm thứ hai là các chuyên viên hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ. Dữ liệu thực chứng giai đoạn 2015 - 2017 là tài liệu tham khảo giá trị để đánh giá tác động của định mức phân bổ ngân sách trên 113 chỉ tiêu biên chế, từ đó hoàn thiện văn bản quy phạm về cơ chế tự chủ tài chính đặc thù.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản lý công. Luận văn là nguồn tư liệu học thuật phong phú về phương pháp kết hợp định tính, thống kê mô tả và khung phân tích chu trình ngân sách 3 giai đoạn.

Nhóm thứ tư là các tổ chức phi chính phủ và các ban quản lý dự án viện trợ quốc tế. Nghiên cứu cung cấp hướng dẫn rõ ràng về quy trình hạch toán, ghi thu ghi chi ngân sách và thanh quyết toán dự án viện trợ không hoàn lại theo đúng quy chuẩn pháp lý.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu nguồn thu của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam có đặc điểm gì nổi bật?

Nguồn thu của đơn vị mang tính chất đặc thù khi ngân sách nhà nước cấp phát chiếm trên 95% tổng kinh phí để phục vụ 100% các nhiệm vụ đối ngoại nhân dân. Nguồn thu ngoài ngân sách từ viện trợ phi chính phủ nước ngoài chỉ chiếm dưới 5%, có tính thời vụ và chủ yếu hỗ trợ các hội thảo, khóa tập huấn ngắn hạn.

Tình hình chi thường xuyên tại đơn vị trong giai đoạn 2015 - 2017 biến động ra sao?

Chi thường xuyên duy trì ổn định quanh mức 41.520 triệu đồng đến 42.679 triệu đồng mỗi năm. Trong đó, chi quản lý hành chính luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 97,6% đến 98,9% tổng chi, phục vụ trả lương cho 113 biên chế và triển khai các hoạt động đối ngoại của 15 đơn vị chuyên môn trực thuộc.

Kết quả thực hành tiết kiệm kinh phí tại đơn vị đạt được những con số cụ thể nào?

Công tác tiết kiệm ngân sách được thực hiện rất hiệu quả trong cả 3 năm: năm 2015 tiết kiệm 2.043 triệu đồng, năm 2016 tiết kiệm 1.913 triệu đồng và năm 2017 tiết kiệm 2.100 triệu đồng. Khoản kinh phí này giúp đơn vị chủ động trích lập các quỹ và bổ sung thu nhập cho cán bộ công nhân viên.

Khó khăn lớn nhất trong tổ chức bộ máy kế toán tại Liên hiệp là gì?

Văn phòng Liên hiệp đang kiêm nhiệm đồng thời tư cách đơn vị dự toán cấp I và cấp III, đồng thời phải chi hộ cho 3 đơn vị xuất bản báo chí có thu. Thêm vào đó, khoảng 50% cán bộ tài chính là nhân sự trẻ thiếu kinh nghiệm, dẫn đến tình trạng quá tải cục bộ.

Giải pháp then chốt nào giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính đến năm 2025?

Giải pháp trọng tâm là tách bạch hoàn toàn chức năng đơn vị dự toán cấp I và cấp III, ban hành quy chế chi tiêu nội bộ gắn với chỉ số kết quả đầu ra, và đào tạo chuẩn hóa 100% cán bộ trên hệ thống TABMIS nhằm duy trì tỷ lệ tiết kiệm ngân sách trên 5,0% mỗi năm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tài chính công trong các đơn vị hành chính sự nghiệp đặc thù đối ngoại nhân dân.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính giai đoạn 2015 - 2017 với số liệu rõ ràng: chi thường xuyên đạt 41.520 - 42.679 triệu đồng/năm và chi quản lý hành chính chiếm 97,6% - 98,9%.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn then chốt gồm mô hình bộ máy kế toán kiêm nhiệm cấp I - cấp III và 50% nhân sự trẻ thiếu kinh nghiệm thực tế.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ có lộ trình thực hiện cụ thể từ năm 2019 đến năm 2025 nhằm tối ưu hóa chi tiêu và gia tăng nguồn thu viện trợ.
  • Kêu gọi các cấp lãnh đạo, nhà nghiên cứu và cán bộ tài chính tiếp tục ứng dụng các phát hiện của đề tài để hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính cho toàn hệ thống.