Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường, phân tích tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với công tác quản trị nội bộ cũng như việc ra quyết định của các đối tượng liên quan bên ngoài. Hoạt động phân tích cung cấp cho nhà quản trị cái nhìn xác thực về tình hình huy động và sử dụng các nguồn lực tài sản, nguồn vốn, đồng thời hỗ trợ dự báo xu hướng vận động tài chính và kiểm soát các rủi ro phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với cổ đông và các nhà đầu tư, kết quả phân tích là căn cứ đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và mức độ an toàn trước khi đưa ra các quyết định đầu tư. Phân tích cấu trúc tài chính là một bộ phận cốt lõi của phân tích tài chính, phản ánh phương thức tổ chức nguồn tài trợ và việc phân bổ tài sản của doanh nghiệp nhằm hướng tới mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
Đối với Công ty TNHH Thành Đạt – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bột giấy, giấy và bìa tại tỉnh Bình Định, áp lực cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi đơn vị phải có kế hoạch tài chính phù hợp để quản lý nguồn lực và đưa ra các phương án huy động vốn tối ưu phục vụ sản xuất kinh doanh. Nhận thấy yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Kim Hiền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Phân tích cấu trúc tài chính của Công ty TNHH Thành Đạt" dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Văn Tân tại Khoa Kinh tế & Kế toán, Trường Đại học Quy Nhơn (tháng 6 năm 2021).
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 mục tiêu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích cấu trúc tài chính trong doanh nghiệp;
- Phân tích thực trạng cấu trúc tài chính của Công ty TNHH Thành Đạt giai đoạn 2018 - 2020;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cấu trúc tài chính của Công ty TNHH Thành Đạt.
Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc thu thập, xử lý và phân tích hệ thống số liệu kế toán tại doanh nghiệp, từ đó làm rõ cấu trúc tài sản, cấu trúc nguồn vốn, mối quan hệ cân bằng tài chính và chỉ ra những hạn chế còn tồn tại trong công tác quản trị tài chính.
- Đối tượng nghiên cứu: Cấu trúc tài chính và hệ thống các chỉ tiêu phân tích cấu trúc tài chính của Công ty TNHH Thành Đạt.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thành Đạt (Số 144 đường Lê Hồng Phong, Phường Lê Lợi, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định).
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Dữ liệu sử dụng để phân tích là hệ thống báo cáo tài chính và tài liệu kế toán của Công ty TNHH Thành Đạt trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận cấu trúc tài chính dưới góc độ là một bức tranh tổng thể về tình hình tài chính của doanh nghiệp, thể hiện sự gắn kết giữa hai mặt: cơ cấu nguồn vốn (phản ánh quá trình huy động vốn và chính sách tài trợ) và cơ cấu tài sản (phản ánh quá trình phân bổ, sử dụng vốn theo chiến lược kinh doanh). Tác giả trích dẫn quan điểm của Nguyễn Ngọc Quang (2010) và Đỗ Huyền Trang, Lê Mộng Huyền (2016) để xác định nội dung phân tích cấu trúc tài chính bao gồm ba cấu phần trọng yếu:
-
Phân tích cấu trúc tài sản: Đánh giá sự biến động về quy mô và kết cấu tài sản thông qua hệ thống các tỷ số:
- Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền ($K_1 = \text{Tiền và các khoản tương đương tiền} / \text{Tổng tài sản} \times 100$);
- Tỷ trọng các khoản đầu tư tài chính ($K_2 = \text{Các khoản đầu tư tài chính} / \text{Tổng tài sản} \times 100$);
- Tỷ trọng các khoản phải thu ($K_3 = \text{Các khoản phải thu} / \text{Tổng tài sản} \times 100$);
- Tỷ trọng hàng tồn kho ($K_4 = \text{Giá trị hàng tồn kho} / \text{Tổng tài sản} \times 100$);
- Tỷ trọng tài sản cố định ($K_5 = \text{Giá trị còn lại của TSCĐ} / \text{Tổng tài sản} \times 100$).
-
Phân tích cấu trúc nguồn vốn: Đánh giá trên hai khía cạnh:
- Tính tự chủ về tài chính: Tỷ suất nợ ($T_N = \text{Tổng nợ phải trả} / \text{Tổng nguồn vốn} \times 100$), Tỷ suất tự tài trợ ($T_{TTT} = \text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tổng nguồn vốn} \times 100$, thỏa mãn $T_N + T_{TTT} = 100%$), Tỷ suất nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu (đòn bẩy tài chính).
- Tính ổn định về tài chính: Phân loại nguồn vốn thành Nguồn vốn thường xuyên ($\text{NVTX} = \text{Vốn chủ sở hữu} + \text{Nợ dài hạn}$) và Nguồn vốn tạm thời ($\text{NVTT} = \text{Nợ ngắn hạn} + \text{Nợ dài hạn đến hạn trả}$); từ đó xác định Tỷ suất NVTX, Tỷ suất NVTT, Tỷ suất NVTT trên NVTX và Tỷ suất VCSH trên NVTX.
-
Phân tích cân bằng tài chính:
- Cân bằng tài chính dài hạn: Đánh giá qua chỉ tiêu Vốn hoạt động thuần ($\text{VHĐT}$), tính theo hai công thức: $\text{VHĐT} = \text{NVTX} - \text{TSDH}$ hoặc $\text{VHĐT} = \text{TSNH} - \text{NVTT}$. Nghiên cứu chia thành 3 trạng thái: $\text{VHĐT} > 0$ (cân bằng tài chính dài hạn bền vững), $\text{VHĐT} = 0$ (cân bằng kém bền vững), $\text{VHĐT} < 0$ (mất cân bằng tài chính dài hạn).
- Cân bằng tài chính ngắn hạn: Đánh giá qua chỉ tiêu Ngân quỹ ròng ($\text{NQR} = \text{VHĐT} - \text{NCVHĐT}$), trong đó Nhu cầu vốn hoạt động thuần $\text{NCVHĐT} = \text{Hàng tồn kho} + \text{Khoản phải thu ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn không kể vay ngắn hạn}$. Ba trạng thái gồm: $\text{NQR} > 0$ (cân bằng ngắn hạn bền vững), $\text{NQR} = 0$ (kém bền vững), $\text{NQR} < 0$ (mất cân bằng ngắn hạn).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả hệ thống hóa các phương pháp phân tích kinh tế:
- Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối; triển khai dưới các hình thức so sánh ngang (giữa các năm), so sánh dọc (kết cấu), so sánh liên hoàn và so sánh định gốc;
- Phương pháp liên hệ cân đối: Dựa trên các mối quan hệ đẳng thức kế toán ($\text{Tổng tài sản} = \text{TSNH} + \text{TSDH} = \text{Tổng nguồn vốn}$; $\text{Lợi nhuận} = \text{Doanh thu} - \text{Chi phí}$; $\text{Dòng tiền thuần} = \text{Dòng tiền vào} - \text{Dòng tiền ra}$);
- Phương pháp loại trừ: Trình bày cơ sở lý thuyết của phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch;
- Phương pháp hồi quy - tương quan: Khái quát mô hình hồi quy đơn và hồi quy bội;
- Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, phân nhóm và trình bày dữ liệu.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu:
- Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 của Công ty TNHH Thành Đạt;
- Thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo tình hình sử dụng vốn bằng tiền, vật tư, các sổ chi tiết tiền vay ngân hàng, công nợ do Phòng Kế toán cung cấp;
- Dữ liệu nhân sự do Phòng Tổ chức - Hành chính cung cấp;
- Cơ sở pháp lý và chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích cấu trúc tài chính trong doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận căn bản về cấu trúc tài chính. Tác giả trình bày mục đích và ý nghĩa của việc phân tích đối với từng nhóm đối tượng cụ thể: giúp bản thân doanh nghiệp điều chỉnh chính sách huy động và sử dụng vốn; giúp nhà quản trị nhận diện điểm mạnh, điểm yếu để nâng cao hiệu quả kinh doanh; giúp chủ sở hữu đánh giá sự an toàn và khả năng sinh lời của vốn góp; giúp khách hàng và chủ nợ thẩm định khả năng bảo đảm của các khoản nợ.
Chương 1 cũng phân tích chi tiết điều kiện thực hiện so sánh số liệu (thống nhất nội dung kinh tế, phương pháp tính, đơn vị đo lường, quy mô không gian và thời gian) và ưu nhược điểm của từng phương pháp kỹ thuật (so sánh, liên hệ cân đối, loại trừ, hồi quy). Phần cuối chương thiết lập quy trình phân tích cụ thể gồm 3 nội dung: phân tích quy mô và kết cấu tài sản; phân tích quy mô và kết cấu nguồn vốn gắn với tính tự chủ và tính ổn định; phân tích trạng thái cân bằng tài chính dài hạn ($\text{VHĐT}$) và ngắn hạn ($\text{NQR}$).
Chương 2: Phân tích cấu trúc tài chính của Công ty TNHH Thành Đạt
Chương 2 mô tả chi tiết thực thể nghiên cứu và phân tích số liệu tài chính thực tế giai đoạn 2018 - 2020:
-
Tổng quan về doanh nghiệp:
- Tên công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thành Đạt (Tên giao dịch: THADACO; Mã số thuế: 4100353214; Địa chỉ: 144 Lê Hồng Phong, TP. Quy Nhơn, Bình Định; Đại diện pháp luật: Nguyễn Đồng Thành).
- Quá trình phát triển: Do ông Nguyễn Thành Đạt sáng lập, thành lập ngày 16/02/2000, giấy phép ĐKKD ngày 16/03/2000, vốn điều lệ ban đầu 4.000... đồng. Ngành nghề chính: sản xuất bột giấy, giấy và bìa từ giấy vụn, bao bì carton phế liệu; sản phẩm chính gồm bao bì carton, giấy in, bìa màu, giấy lau miệng. Nhà cung ứng đầu vào gồm Công ty CP SX TM Giấy Mê Kông, Công ty TNHH Nguyên Huy, Công ty TNHH SX TMDV Vũ Hoàng Minh, Công ty TNHH TM & SX Minh Kim Long. Thị trường tiêu thụ gồm Công ty CP Công Nghệ Gỗ Đại Thành, Công ty TNHH Nam Phương, Công ty TNHH Thế Vũ, Công ty TNHH Phú Mỹ.
- Nguồn lực và tổ chức: Đến 31/12/2020, tổng lao động là 115 người (lao động trực tiếp chiếm 82,61%; lao động phổ thông chiếm 60,87%; nam chiếm 60%). TSCĐ gồm nhà cửa vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn và thiết bị quản lý. Quy trình công nghệ gồm 4 bước: Xử lý thô nguyên liệu $\rightarrow$ Xử lý tinh nguyên liệu $\rightarrow$ Cán, ép, sấy $\rightarrow$ Đóng gói. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phân xưởng sản xuất (Xưởng giấy, Xưởng bao bì carton, Xưởng gia công), Phòng Kế toán và Phòng Tổ chức - Hành chính. Phòng Kế toán gồm 5 người, tổ chức theo mô hình tập trung, áp dụng hình thức "Chứng từ ghi sổ", thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho FIFO, khấu hao đường thẳng.
-
Tình hình kinh doanh và cấu trúc tài chính:
- Kết quả kinh doanh: Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng qua các năm. Năm 2019, doanh thu tăng 11,64% và lợi nhuận sau thuế tăng 43,53% so với năm 2018; năm 2020, doanh thu tăng 20,67% và lợi nhuận sau thuế tăng 50,46% so với năm 2019.
- Cấu trúc tài sản: Tổng tài sản tăng 14,34% năm 2019 và tăng 2,99% năm 2020. Trong đó, tài sản ngắn hạn biến động không đồng đều (tăng 13,55% năm 2019, sau đó giảm 16,28% năm 2020). Tiền và tương đương tiền tăng mạnh vào năm 2020 (+83,18%). Khoản phải thu ngắn hạn năm 2019 tăng 24,19%, sang năm 2020 giảm 33,73%. Hàng tồn kho tăng 8,03% năm 2019 do mở rộng quy mô, nhưng năm 2020 giảm 7,56% do doanh nghiệp điều chỉnh lượng dự trữ quá mức trước đó. Tài sản dài hạn tăng trưởng liên tục (tăng 15,64% năm 2019 và tăng 34,27% năm 2020), chủ yếu do đầu tư mua sắm TSCĐ máy móc thiết bị phục vụ sản xuất.
- Cấu trúc nguồn vốn: Tổng nguồn vốn tăng qua các năm. Nợ phải trả tăng liên tục (tăng 33,39% năm 2019 và tăng 3,91% năm 2020). Điểm đặc thù là Công ty TNHH Thành Đạt hoàn toàn không sử dụng nợ dài hạn mà chỉ sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ. Đến ngày 31/12/2020, nợ phải trả chiếm 49,9% và vốn chủ sở hữu chiếm 50,1% tổng nguồn vốn. Vốn chủ sở hữu tăng chủ yếu nhờ tích lũy lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (năm 2020 chỉ tiêu này tăng 92,10%).
- Tác giả chỉ ra các hạn chế: dự trữ hàng tồn kho từng có thời điểm vượt nhu cầu; tỷ trọng nợ ngắn hạn chiếm toàn bộ nợ phải trả làm tăng áp lực thanh toán trước mắt; khoản phải thu khách hàng có giai đoạn bị chiếm dụng lớn.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cấu trúc tài chính của Công ty TNHH Thành Đạt
Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty, tác giả đề xuất 4 giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện quản lý hàng tồn kho: Xác định định mức dự trữ vật tư, nguyên liệu và thành phẩm hợp lý nhằm tránh tình trạng ứ đọng vốn lưu động, giảm chi phí lưu kho và đáp ứng kịp thời tiến độ sản xuất;
- Giảm tỷ trọng khoản phải thu: Điều chỉnh chính sách bán chịu, rút ngắn kỳ hạn tín dụng thương mại, phân loại khách hàng để áp dụng định mức nợ phù hợp và tăng cường đôn đốc, thu hồi nợ đến hạn nhằm giảm thiểu tình trạng bị chiếm dụng vốn;
- Tái cơ cấu nợ phải trả: Giảm sự phụ thuộc tuyệt đối vào nợ ngắn hạn, cân nhắc sử dụng các nguồn tài trợ trung và dài hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn, giảm áp lực thanh khoản trong ngắn hạn;
- Dự toán nhu cầu vốn lưu động của Công ty nhằm đảm bảo cân bằng tài chính: Lập kế hoạch ngân quỹ định kỳ, kiểm soát chặt chẽ nhu cầu vốn hoạt động thuần ($\text{NCVHĐT}$) để duy trì chỉ tiêu ngân quỹ ròng ($\text{NQR}$) và vốn hoạt động thuần ($\text{VHĐT}$) ở trạng thái an toàn.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết tình hình hoạt động kinh doanh và sự biến động cấu trúc tài chính của Công ty TNHH Thành Đạt qua các bảng số liệu cụ thể:
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Tổng doanh thu (Đồng) |
Có trong BC |
Có trong BC |
Có trong BC |
+11,64% |
+20,67% |
| Tổng chi phí (Đồng) |
Có trong BC |
Có trong BC |
Có trong BC |
+11,10% |
+20,09% |
| Tổng lợi nhuận sau thuế (Đồng) |
276.298 |
Tăng 120.372 |
Tăng 200.161 |
+43,53% |
+50,46% |
| Biến động tài sản và nguồn vốn |
Chênh lệch 2019/2018 (%) |
Chênh lệch 2020/2019 (%) |
Cơ cấu tại 31/12/2020 |
| Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn |
+14,34% |
+2,99% |
100,00% |
| - Tài sản ngắn hạn |
+13,55% |
-16,28% |
- |
| + Tiền và tương đương tiền |
+3,44% |
+83,18% |
- |
| + Khoản phải thu ngắn hạn |
+24,19% |
-33,73% |
- |
| + Hàng tồn kho |
+8,03% |
-7,56% |
- |
| - Tài sản dài hạn |
+15,64% |
+34,27% |
- |
| + TSCĐ hữu hình |
+16,06% |
+32,69% |
- |
| Nợ phải trả (100% nợ ngắn hạn) |
+33,39% |
+3,91% |
49,90% |
| Vốn chủ sở hữu |
+0,27% |
+2,08% |
50,10% |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
- |
+92,10% |
- |
Đóng góp của khóa luận do tác giả tự nêu:
- Về lý luận: Hệ thống hóa một cách có cơ sở các nội dung lý luận về cấu trúc tài chính, cấu trúc tài sản, cấu trúc nguồn vốn và các trạng thái cân bằng tài chính dài hạn, ngắn hạn trong doanh nghiệp;
- Về thực tiễn: Phản ánh trung thực thực trạng tài chính của Công ty TNHH Thành Đạt trong 3 năm liên tiếp (2018 - 2020), chỉ rõ đặc điểm cơ cấu nguồn vốn cân bằng giữa nợ và vốn chủ sở hữu nhưng chịu rủi ro kỳ hạn do hoàn toàn dựa vào nợ ngắn hạn;
- Về ứng dụng: Đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật có tính tương thích trực tiếp với điều kiện tổ chức sản xuất và mô hình kế toán của Công ty TNHH Thành Đạt.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi của văn bản:
- Phạm vi dữ liệu giới hạn trong chuỗi thời gian 3 năm (2018 - 2020) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Thành Đạt), chưa thể so sánh đối chiếu với các chỉ số bình quân ngành sản xuất giấy và bao bì do hạn chế về nguồn thông tin chuẩn ngành tại địa phương;
- Việc phân tích tập trung chủ yếu vào phương pháp so sánh số liệu kế toán tĩnh trên Báo cáo tài chính, chưa ứng dụng sâu các mô hình định lượng hồi quy đa biến để đánh giá tác động của cấu trúc tài chính đến giá trị doanh nghiệp;
- Các giải pháp đề xuất dừng lại ở việc định hướng giải pháp quản trị tài chính nội bộ, chưa xây dựng mô hình dự toán tài chính số lượng cụ thể cho các năm tài chính tiếp theo.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều doanh nghiệp cùng nhóm ngành sản xuất giấy và bao bì carton trên địa bàn khu vực miền Trung để xây dựng hệ thống chỉ tiêu tài chính trung bình ngành làm gốc so sánh;
- Thu thập chuỗi dữ liệu nhiều năm hơn để kiểm định định lượng mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích cấu trúc tài chính hoặc phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp sản xuất;
- Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất giấy, bìa carton: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương thức tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung và vận dụng hình thức "Chứng từ ghi sổ" theo Thông tư 133/2016/TT-BTC;
- Các phần có giá trị tham khảo cao:
- Khung phương pháp luận và công thức xác định cân bằng tài chính dài hạn ($\text{VHĐT}$) và ngắn hạn ($\text{NQR}$);
- Hệ thống bảng biểu phân tích quy mô và kết cấu tài sản, nguồn vốn;
- Quy trình mô tả công nghệ sản xuất bột giấy và phương thức hạch toán hàng tồn kho tương ứng.
Câu hỏi thường gặp
Công ty TNHH Thành Đạt hoạt động trong ngành nghề chính nào và có trụ sở ở đâu?
Công ty TNHH Thành Đạt (THADACO) hoạt động trong ngành nghề chính là sản xuất bột giấy, giấy và bìa từ giấy vụn, bao bì carton phế liệu. Trụ sở chính của công ty đặt tại Số 144 đường Lê Hồng Phong, Phường Lê Lợi, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định.
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức bộ máy theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự và sử dụng hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ", hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xuất kho theo phương pháp FIFO.
Tình hình kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2018 - 2020 biến động như thế nào?
Doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng liên tục qua 3 năm. Doanh thu năm 2019 tăng 11,64% so với năm 2018; năm 2020 tăng 20,67% so với năm 2019. Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 276.298 đồng; năm 2019 tăng thêm 120.372 đồng (+43,53%); năm 2020 tăng thêm 200.161 đồng (+50,46%) nhờ tốc độ tăng doanh thu cao hơn tốc độ tăng chi phí.
Đặc điểm nổi bật trong cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Thành Đạt tại thời điểm 31/12/2020 là gì?
Tổng nguồn vốn đạt tỷ lệ cân bằng tương đối giữa Nợ phải trả (chiếm 49,90%) và Vốn chủ sở hữu (chiếm 50,10%). Tuy nhiên, toàn bộ nợ phải trả của doanh nghiệp đều là nợ ngắn hạn, công ty hoàn toàn không sử dụng nợ dài hạn, điều này tạo ra áp lực thanh toán lớn trong ngắn hạn.
Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện cấu trúc tài chính của công ty?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho; (2) Giảm tỷ trọng các khoản phải thu qua việc siết chặt tín dụng thương mại; (3) Tái cơ cấu nợ phải trả theo hướng huy động nguồn tài trợ trung và dài hạn; (4) Dự toán nhu cầu vốn lưu động nhằm bảo đảm cân bằng tài chính.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Kim Hiền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cấu trúc tài chính và cân bằng tài chính trong doanh nghiệp, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng phân bổ tài sản và nguồn tài trợ của Công ty TNHH Thành Đạt trong giai đoạn 2018 - 2020. Kết quả phân tích cho thấy doanh nghiệp duy trì được sự tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận, song cơ cấu nguồn vốn còn tiềm ẩn rủi ro thanh khoản do phụ thuộc hoàn toàn vào nợ ngắn hạn để tài trợ sản xuất. Các giải pháp do tác giả đề xuất về kiểm soát hàng tồn kho, thu hồi công nợ, tái cơ cấu nợ và lập dự toán vốn lưu động có tính thực tế, phù hợp với định hướng quản trị tài chính tại đơn vị.