Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh đẩy mạnh cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP, việc đổi mới công tác quản lý tài chính trở thành yêu cầu sống còn nhằm giúp các cơ sở giáo dục thoát dần sự phụ thuộc vào bầu sữa ngân sách nhà nước. Thực tế giai đoạn 2015 - 2017 cho thấy các trường trung cấp chuyên nghiệp đứng trước nhiều thách thức lớn khi chỉ tiêu tuyển sinh sụt giảm từ 15% đến 20%, tạo áp lực nặng nề lên nguồn thu học phí và khả năng cân đối chi tiêu nội bộ. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Phong Lan với đề tài "Quản lý tài chính tại Trường Trung cấp Kinh tế Hà Nội", dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Đỗ Anh Đức tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội (2018), đã tập trung giải quyết triệt để điểm nghẽn này. Mục tiêu nghiên cứu cốt lõi của đề tài là đánh giá toàn diện bức tranh tài chính của nhà trường giai đoạn 2015 - 2017, từ đó xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa nguồn lực cho giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp hệ thống chỉ số định lượng rõ ràng giúp đơn vị hướng tới mục tiêu tự chủ 100% chi thường xuyên, nâng cao hiệu quả phân bổ vốn và cải thiện trực tiếp mức thu nhập tăng thêm cho toàn thể đội ngũ cán bộ, giảng viên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng đồng bộ hệ thống lý thuyết quản lý tài chính công kết hợp khung pháp lý của Nghị định 16/2015/NĐ-CP về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Mô hình quản lý tài chính trường trung cấp chuyên nghiệp được tiếp cận theo chu trình khép kín gồm 4 cấu phần trọng yếu: lập dự toán thu chi, quản lý tạo lập nguồn thu, kiểm soát các khoản chi và quản lý trích lập sử dụng các quỹ tiền tệ. Nghiên cứu làm rõ 5 khái niệm chuyên ngành then chốt: quản lý tài chính giáo dục, chi thường xuyên (chiếm từ 70% đến 80% tổng chi), chi không thường xuyên (chiếm từ 20% đến 25% tổng chi), Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (với tỷ lệ trích lập tối thiểu 25% từ chênh lệch thu chi) và Quỹ khen thưởng phúc lợi (giới hạn tối đa không quá 3 tháng tiền lương bình quân trong năm).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ 3 bộ báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của Trường Trung cấp Kinh tế Hà Nội giai đoạn 2015 - 2017, kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát thực địa với cỡ mẫu 45 cán bộ quản lý, kế toán viên và giảng viên chủ chốt. Tác giả lựa chọn phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) nhằm tiếp cận đúng những nhân sự trực tiếp tham gia lập dự toán và thụ hưởng chính sách tài chính nội bộ. Phương pháp phân tích dữ liệu chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ trọng và so sánh chuỗi thời gian 3 năm liên tiếp. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm bóc tách chính xác các biến động trong từng khoản mục thu chi, phát hiện kịp thời các lãng phí định mức và làm rõ mức độ tương thích giữa dự toán với số liệu thực chi thực tế. Timeline nghiên cứu được thực hiện hoàn tất trong năm 2018, bảo đảm tính cập nhật cho giai đoạn định hướng 2018 - 2020.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, cơ cấu chi tiêu của nhà trường bộc lộ sự mất cân đối khi chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo từ 72% đến 78% tổng chi ngân sách hàng năm, trong đó chi lương và các khoản phụ cấp theo lương cho người lao động chiếm trên 60% tổng chi thường xuyên.
Thứ hai, nguồn lực tài chính phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước cấp khi khoản kinh phí này đóng góp từ 58% đến 64% tổng nguồn thu, trong khi nguồn thu sự nghiệp từ học phí và hoạt động liên kết đào tạo chỉ dao động trong khoảng 36% đến 42%.
Thứ ba, chi không thường xuyên chiếm từ 20% đến 24% tổng chi nhưng phần lớn dành cho sửa chữa nhỏ, trong khi nguồn lực dành cho đầu tư mua sắm trang thiết bị kỹ thuật phục vụ thực hành chuyên môn chỉ chiếm chưa đầy 8% tổng dự toán.
Thứ tư, hiệu quả trích lập quỹ thặng dư còn thấp, mức chi trả thu nhập tăng thêm bình quân cho cán bộ chỉ đạt từ 0.8 đến 1.3 lần mức lương cấp bậc, chưa đạt mức trần 2.0 lần theo quy định đối với đơn vị tự chủ một phần.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ sự sụt giảm nguồn tuyển sinh trung cấp trước sức ép cạnh tranh từ các trường cao đẳng và đại học, kết hợp với cơ chế quản lý phân cấp còn chồng chéo giữa cơ quan quản lý chuyên ngành và cơ quan tài chính địa phương. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công bố của Nguyễn Hoàng Ngọc (2016) tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 về sự cấp thiết phải ban hành quy chế khoán chi, cũng như nghiên cứu của Lê Đức Đạt (2016) tại Đại học Hồng Đức về rào cản phụ thuộc bầu sữa ngân sách nhà nước. Về mặt trình bày dữ liệu, các phát hiện này được minh họa trực quan thông qua biểu đồ tròn phân tích cơ cấu chi thường xuyên (75%) so với chi không thường xuyên (25%), cùng bảng ma trận đối sánh nguồn thu ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu sự nghiệp qua 3 năm (2015, 2016, 2017). Biểu đồ cột thể hiện rất rõ xu hướng giảm sút 15% của nguồn thu học phí khi quy mô đào tạo thu hẹp, làm nổi bật tính cấp bách của việc tái cấu trúc dòng tiền tại đơn vị.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Đa dạng hóa nguồn thu sự nghiệp và mở rộng liên kết đào tạo: Ban Giám hiệu phối hợp với Phòng Đào tạo chủ động ký kết các hợp đồng đào tạo ngắn hạn và đào tạo nghề theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp. Mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp lên mức 45% - 50% tổng nguồn thu vào năm 2020, hoàn thành trong giai đoạn 2018 - 2020.
-
Chuẩn hóa quy chế chi tiêu nội bộ và áp dụng cơ chế khoán chi: Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì rà soát, ban hành quy chế chi tiêu nội bộ mới, áp dụng định mức khoán chi văn phòng phẩm, điện nước và công tác phí. Mục tiêu cắt giảm từ 10% đến 12% chi phí quản lý hành chính thường xuyên, triển khai định kỳ vào quý 1 hàng năm.
-
Cải tiến cơ chế chi trả thu nhập tăng thêm theo hiệu suất KPI: Ban Chấp hành Công đoàn kết hợp Phòng Tổ chức cán bộ xây dựng tiêu chí đánh giá lao động gắn liền với năng suất giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Mục tiêu trích tối thiểu 25% chênh lệch thu chi vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nâng mức thu nhập tăng thêm lên 1.5 đến 1.8 lần quỹ lương cơ bản vào cuối năm 2020.
-
Tăng cường kiểm toán nội bộ và minh bạch hóa trách nhiệm giải trình: Ban Thanh tra nhân dân và Bộ phận Kiểm soát nội bộ thiết lập quy trình kiểm tra chéo định kỳ 6 tháng một lần đối với 100% các khoản mua sắm tài sản trên 20 triệu đồng. Đảm bảo 100% báo cáo tài chính được công khai minh bạch trước tập thể cán bộ giáo viên từ quý 2/2019.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban Giám hiệu và Lãnh đạo các trường Trung cấp, Cao đẳng công lập: Cung cấp mô hình tham chiếu thực tế để xây dựng phương án tự chủ tài chính từng phần và tối ưu hóa dự toán thu chi hàng năm.
-
Chuyên viên phòng Kế hoạch - Tài chính và Kế toán trưởng đơn vị sự nghiệp: Nắm vững phương pháp trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tối thiểu 25%, quản lý định mức chi tiêu theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP và kiểm soát an toàn ngân quỹ.
-
Học viên cao học và Nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu chuyên khảo với khung phân tích 4 cấu phần quản trị tài chính giáo dục và hệ thống dữ liệu chuỗi thời gian 3 năm thực tế.
-
Cơ quan quản lý nhà nước như Sở Giáo dục & Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh & Xã hội: Có thêm luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách phân bổ dự toán ngân sách và điều chỉnh định mức đặt hàng dịch vụ đào tạo công ích.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao các trường trung cấp công lập phải chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính?
Việc chuyển đổi theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP giúp giảm áp lực chi từ ngân sách nhà nước, đồng thời trao quyền chủ động cho nhà trường trong quản trị nguồn thu và chi tiêu. Khi nguồn ngân sách nhà nước cấp đang chiếm khoảng 60% tổng thu, tự chủ là động lực để trường mở rộng dịch vụ đào tạo và nâng cao chất lượng. -
Cơ cấu chi tiêu tại Trường Trung cấp Kinh tế Hà Nội có điểm gì đáng chú ý?
Chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo từ 72% đến 78% tổng chi, trong đó chi trả lương và các khoản đóng góp theo lương chiếm hơn 60%. Trong khi đó, chi không thường xuyên chiếm 20% đến 24%, nhưng tỷ lệ đầu tư cho đổi mới trang thiết bị học nghề chỉ đạt dưới 8%. -
Mức trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp được quy định như thế nào?
Căn cứ Nghị định 16/2015/NĐ-CP, sau khi hoàn thành các nghĩa vụ thuế và trang trải chi phí vận hành, nhà trường bắt buộc phải trích tối thiểu 25% số chênh lệch thu lớn hơn chi để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp phục vụ tái đầu tư cơ sở vật chất. -
Trường trung cấp có thể gia tăng nguồn thu bằng những giải pháp cụ thể nào?
Nhà trường cần đẩy mạnh liên kết đào tạo cấp chứng chỉ ngắn hạn, cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp và cho thuê tài sản công đúng quy định. Các hoạt động này có thể giúp tăng nguồn thu ngoài học phí thêm 20% đến 30% mỗi năm. -
Vai trò của Ban thanh tra nhân dân trong kiểm soát tài chính trường học là gì?
Ban thanh tra nhân dân thực hiện giám sát độc lập việc chấp hành quy chế chi tiêu nội bộ, rà soát 100% các chứng từ quyết toán mua sắm lớn và bảo đảm công khai tài chính định kỳ 6 tháng một lần, giúp ngăn chặn triệt để tình trạng lãng phí ngân quỹ.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại các trường trung cấp chuyên nghiệp công lập trong bối cảnh đổi mới cơ chế tự chủ.
- Phân tích sâu sắc bức tranh tài chính Trường Trung cấp Kinh tế Hà Nội giai đoạn 2015 - 2017 với tỷ trọng chi thường xuyên chiếm từ 72% đến 78%.
- Xác định rõ nguyên nhân gốc rễ của sự phụ thuộc ngân sách nhà nước ở mức cao (khoảng 60%) và hạn chế trong thu hút người học.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về đa dạng hóa nguồn thu, khoán chi định mức, trả lương theo KPI và siết chặt kiểm soát nội bộ.
- Đóng góp nguồn tư liệu thực chứng giá trị cho các cơ quan quản lý trong việc phân cấp ngân sách và hoàn thiện thể chế tài chính công.
Về lộ trình thực hiện tiếp theo, nhà trường cần khẩn trương hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ mới trong quý 1/2019 và hoàn thành mục tiêu tự chủ chi thường xuyên vào năm 2020. Quý độc giả, các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình này để ứng dụng hiệu quả vào công tác tái cấu trúc tài chính tại đơn vị.