Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về đổi mới hệ thống tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, công tác quản trị nguồn lực tài chính công đang đứng trước yêu cầu chuyển đổi mạnh mẽ. Tại tỉnh Đắk Lắk, Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Hòa Phú là đơn vị sự nghiệp kinh tế trực thuộc Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, chính thức vận hành cơ chế tự chủ một phần chi phí hoạt động từ ngày 01/01/2008. Đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên quy mô diện tích hơn 181 ha, phục vụ hàng chục dự án đầu tư thứ cấp đang hoạt động.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ những bất cập thực tiễn trong công tác quản lý tài chính tại đơn vị. Dù nguồn thu có bước phát triển nhưng việc khai thác các dịch vụ hạ tầng như thu gom xử lý nước thải, cho thuê mặt bằng và duy tu kỹ thuật chưa phát huy tối đa công suất; quy trình quản lý chi thường xuyên còn thiếu chặt chẽ; định mức kinh tế kỹ thuật chưa thực sự sát với biến động chi phí thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nguồn thu, quản lý chi tiêu, trích lập các quỹ và kiểm soát tài chính tại Công ty trong giai đoạn 2018 - 2020; từ đó xác lập các định hướng và giải pháp cụ thể đến năm 2030. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc giúp đơn vị tối ưu hóa tỷ trọng tự bảo đảm chi thường xuyên từ mức khoảng 50% lên trên 70%, giảm thiểu từ 10% đến 15% các khoản chi phí quản lý hành chính không cần thiết, gia tăng quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và bảo đảm nâng cao đời sống cho cán bộ, viên chức và người lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng tổng hợp lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo định hướng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Mô hình nghiên cứu cấu trúc dòng tài chính được thiết lập dựa trên chu trình ngân sách khép kín gồm ba giai đoạn: lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán - kiểm tra tài chính.

Hệ thống khung phân tích tập trung vào các khái niệm then chốt:

  • Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực kinh tế: Tổ chức do Nhà nước thành lập, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng nhằm cung ứng dịch vụ công ích hạ tầng kỹ thuật theo Luật Viên chức 2010.
  • Tự chủ tài chính: Khả năng tự chủ trong việc khai thác nguồn thu sự nghiệp, chủ động cân đối định mức chi tiêu theo Nghị định 141/2016/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
  • Mức độ tự bảo đảm chi thường xuyên: Tỷ lệ phần trăm giữa tổng nguồn tài chính chi thường xuyên trên tổng nhu cầu chi thường xuyên theo quy định tại Thông tư 145/2017/TT-BTC.
  • Quy chế chi tiêu nội bộ: Công cụ quản trị điều hành nhằm phân bổ thu nhập tăng thêm và trích lập bốn quỹ cơ bản gồm Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp của nghiên cứu bao gồm 100% hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu chi, bảng cân đối số phát sinh, biên bản đối chiếu sử dụng kinh phí ngân sách tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Đắk Lắk và quy chế chi tiêu nội bộ của Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Hòa Phú trong 03 năm liên tục từ 2018 đến 2020. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp qua khảo sát thực tế quy trình tác nghiệp của 04 phòng ban chuyên môn và trạm xử lý nước thải tập trung.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ 36 bộ báo cáo tháng, 12 báo cáo quý và 03 báo cáo quyết toán năm đã được kiểm toán, xét duyệt. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm bảo đảm tính chính xác tuyệt đối, tránh sai lệch thống kê khi phân tích một đơn vị cụ thể.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp giữa thống kê mô tả (xác định số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm) và so sánh định lượng chuỗi thời gian. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm làm rõ sự dịch chuyển cơ cấu nguồn thu, mức độ tối ưu hóa chi phí và phát hiện các điểm nghẽn pháp lý - nghiệp vụ trong khoảng thời gian nghiên cứu 2018 - 2020, làm cơ sở xây dựng phương án dự báo tài chính đến năm 2030.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn thu của đơn vị có xu hướng tăng trưởng nhưng cơ cấu thu còn phụ thuộc vào ngân sách. Trong giai đoạn 2018 - 2020, tổng nguồn thu sự nghiệp từ phí sử dụng hạ tầng, dịch vụ xử lý nước thải và cho thuê mặt bằng tăng trưởng bình quân khoảng 8,5%/năm, chiếm tỷ trọng trên 62% tổng thu của đơn vị. Nguồn ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ vận hành hạ tầng kỹ thuật giảm dần theo lộ trình tự chủ, chiếm khoảng 35% đến 38% cơ cấu thu hàng năm.

Thứ hai, công tác quản lý chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng chi tiêu. Chi hoạt động thường xuyên (bao gồm chi lương, phụ cấp, quản lý hành chính và duy tu bảo dưỡng hạ tầng) chiếm từ 74% đến 78% tổng chi ngân sách của đơn vị. Trong đó, chi phí điện năng sản xuất và hóa chất vận hành trạm xử lý nước thải công nghiệp chiếm hơn 40% chi phí chuyên môn nghiệp vụ.

Thứ ba, việc trích lập và phân phối các quỹ tài chính bước đầu phát huy hiệu quả kích thích người lao động. Chênh lệch thu lớn hơn chi được phân bổ đúng quy định với tỷ lệ trích tối thiểu 15% cho Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo Thông tư 145/2017/TT-BTC. Thu nhập bình quân của cán bộ, người lao động tăng trưởng khoảng 11,2% trong giai đoạn 2018 - 2020.

Thứ tư, công tác kiểm soát chứng từ và quản lý hồ sơ còn xuất hiện sai sót. Thống kê giai đoạn 2018 - 2020 cho thấy tỷ lệ hồ sơ thanh quyết toán phải chỉnh sửa hoặc bổ sung chứng từ chiếm khoảng 5,8% tổng số hồ sơ luân chuyển qua phòng Kế toán - Tài vụ.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu tài chính của đơn vị có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cơ cấu nguồn thu dịch chuyển theo từng năm và bảng tổng hợp quyết toán cân đối thu - chi giai đoạn 2018 - 2020. Qua đó phản ánh rõ xu hướng giảm dần tỷ trọng bao cấp của ngân sách nhà nước và gia tăng tỷ trọng nguồn thu từ phí dịch vụ tiện ích khu công nghiệp.

Nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý nguồn thu bắt nguồn từ việc biểu giá dịch vụ thu gom, xử lý nước thải và phí duy tu hạ tầng chậm được điều chỉnh theo biến động giá cả thị trường; công tác đôn đốc thu hồi nợ đọng tiền thuê đất và phí hạ tầng từ một số doanh nghiệp thứ cấp chưa thực sự quyết liệt. Mặt khác, định mức kinh tế kỹ thuật bảo dưỡng các công trình giao thông, chiếu sáng nội khu chưa bám sát thực tế hao mòn tài sản cố định.

So sánh với các nghiên cứu tương tự của tác giả Đinh Thị Hải Yến về các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Giao thông vận tải hay nghiên cứu của tác giả Trương Lê Thảo Tâm tại Bệnh viện Trung ương Huế, thực trạng tại Khu công nghiệp Hòa Phú cho thấy tính đặc thù rõ nét của đơn vị sự nghiệp kinh tế gắn liền với địa bàn Tây Nguyên. So với mô hình Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Tâm Thắng tại tỉnh Đắk Nông, Khu công nghiệp Hòa Phú có mức độ đa dạng hóa nguồn thu cao hơn nhưng năng lực tích lũy vốn tái đầu tư hạ tầng chiều sâu vẫn còn hạn chế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện định mức kinh tế kỹ thuật và cập nhật quy chế chi tiêu nội bộ. Ban Giám đốc cùng Phòng Kế toán - Tài vụ Công ty cần tiến hành rà soát, cắt giảm 10% chi phí hành chính gián tiếp; xây dựng định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu vận hành trạm xử lý nước thải cụ thể cho từng quý; phấn đấu hạ tỷ lệ sai sót hồ sơ thanh quyết toán xuống dưới 1,5% trước quý IV năm 2024.

Thứ hai, đa dạng hóa và khai thác triệt để các nguồn thu dịch vụ tiện ích. Chủ động mở rộng các gói dịch vụ gia tăng như tư vấn môi trường, kiểm định hệ thống cấp thoát nước, cho thuê kho bãi phụ trợ và chăm sóc cây xanh cảnh quan. Mục tiêu đặt ra là gia tăng nguồn thu sự nghiệp ngoài ngân sách từ 15% đến 20% mỗi năm trong giai đoạn 2023 - 2026 do Phòng Kế hoạch - Kinh doanh chủ trì thực hiện.

Thứ ba, triển khai hệ thống chuyển đổi số trong quản lý tài chính và quan trắc môi trường tự động. Đơn vị cần đầu tư đồng bộ phần mềm kế toán công điện tử kết nối liên thông Kho bạc Nhà nước và lắp đặt trạm đo lưu lượng nước thải tự động trước năm 2025. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk chịu trách nhiệm phê duyệt chủ trương và giám sát tiến độ giải ngân vốn đầu tư phát triển hoạt động sự nghiệp.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn và kỷ luật tài chính cho đội ngũ cán bộ, kế toán viên. Định kỳ cử 100% cán bộ kế toán tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng về chuẩn mực kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư 107/2017/TT-BTC; thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ độc lập nhằm phát hiện sớm các rủi ro thất thoát trước năm 2025 dưới sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và Sở Tài chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các đơn vị sự nghiệp phát triển hạ tầng khu công nghiệp trên toàn quốc: Luận văn cung cấp mô hình thực nghiệm chi tiết về phương thức tái cấu trúc nguồn thu dịch vụ và xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ tối ưu hóa chi phí.

Thứ hai, cơ quan quản lý nhà nước như Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh khu vực Tây Nguyên: Tài liệu là căn cứ thực tiễn quan trọng để xây dựng cơ chế giao quyền tự chủ tài chính theo Nghị định 141/2016/NĐ-CP và phê duyệt định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp với đặc thù địa phương.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Công trình là tài liệu học thuật giá trị, cung cấp phương pháp luận phân tích số liệu tài chính sự nghiệp có thu và hệ thống hóa khung pháp lý quản trị công.

Thứ tư, các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật: Luận văn giúp các nhà quản trị doanh nghiệp hiểu rõ cơ chế phân bổ chi phí vận hành hạ tầng dùng chung và phương pháp định giá dịch vụ xử lý nước thải công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận cơ chế tự chủ tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập theo khung pháp lý nào?
Đề tài bám sát Nghị quyết 19-NQ/TW, Nghị định 141/2016/NĐ-CP về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và Thông tư 145/2017/TT-BTC. Đây là những văn bản cốt lõi quy định quyền tự chủ về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và quản lý tài chính đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động.

Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý nguồn thu tại Khu công nghiệp Hòa Phú giai đoạn 2018 - 2020 là gì?
Hạn chế lớn nhất là nguồn thu dịch vụ hạ tầng chưa bù đắp hoàn toàn chi phí vận hành do mức thu phí xử lý nước thải và duy tu kỹ thuật chậm điều chỉnh theo giá thị trường. Tỷ lệ nợ đọng tiền dịch vụ từ một số doanh nghiệp thứ cấp kéo dài làm giảm nguồn vốn lưu động để trích lập các quỹ.

Tỷ lệ tự bảo đảm chi thường xuyên của Công ty được xác định theo công thức nào?
Theo Thông tư 145/2017/TT-BTC, mức tự bảo đảm chi thường xuyên được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng nguồn tài chính chi thường xuyên trên tổng số nhu cầu chi thường xuyên của năm. Đơn vị thuộc nhóm tự bảo đảm từ 10% đến dưới 100% chi phí, được trích tối thiểu 15% chênh lệch thu chi vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

Luận văn đề xuất giải pháp cụ thể nào để giảm thiểu sai sót trong khâu quyết toán tài chính?
Nghiên cứu đề xuất chuẩn hóa quy trình kiểm soát chứng từ 3 bước từ phòng chuyên môn đến phòng Kế toán - Tài vụ, áp dụng phần mềm kế toán số hóa theo Thông tư 107/2017/TT-BTC và tổ chức tập huấn chuyên môn định kỳ hàng năm cho 100% cán bộ nghiệp vụ nhằm đưa tỷ lệ sai sót hồ sơ về mức dưới 1,5%.

Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể nhân rộng cho các khu công nghiệp khác tại Tây Nguyên không?
Hoàn toàn có thể nhân rộng. Mô hình quản lý thu chi, quy trình kiểm soát trích lập quỹ và phương thức điều hành dịch vụ công ích hạ tầng tại Khu công nghiệp Hòa Phú mang tính tương đồng cao với các khu công nghiệp lân cận như Tâm Thắng (Đắk Nông) hay Trà Đa (Gia Lai).

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở khoa học và khung pháp lý về quản trị tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế theo chủ trương đổi mới của Đảng và Nhà nước.
  • Đánh giá chân thực thực trạng thu - chi, cân đối ngân sách và hiệu quả trích lập các quỹ tài chính tại Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Hòa Phú giai đoạn 2018 - 2020 với nguồn thu sự nghiệp chiếm trên 62%.
  • Nhận diện chính xác 04 hạn chế cốt lõi về định mức kinh tế kỹ thuật, sự chậm trễ trong điều chỉnh đơn giá dịch vụ và tỷ lệ sai sót hồ sơ thanh quyết toán 5,8%.
  • Xác lập hệ thống 04 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với mục tiêu số hóa quản lý, mở rộng dịch vụ gia tăng và hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ giai đoạn 2023 - 2026.
  • Đề ra định hướng chiến lược đến năm 2030 giúp đơn vị nâng mức độ tự chủ chi thường xuyên lên trên 70%, bảo đảm phát triển hạ tầng bền vững cho tỉnh Đắk Lắk.

Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung ngay vào việc rà soát quy chế chi tiêu nội bộ trong năm 2023, số hóa quy trình quản lý trước năm 2025 và hoàn thiện chuyển đổi mô hình tự chủ toàn diện trước năm 2030. Các cơ quan quản lý và đơn vị sự nghiệp hạ tầng cần áp dụng ngay các đề xuất này để tối ưu hóa nguồn lực tài chính công.