Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hệ thống giáo dục đại học và cao đẳng Việt Nam phát triển nhanh chóng với 472 cơ sở đào tạo tính đến cuối năm 2016 (gồm 213 trường đại học và 259 trường cao đẳng, chiếm tỷ lệ 54,87%), áp lực đổi mới cơ chế quản lý tài chính đang trở thành yêu cầu sống còn. Việc chuyển đổi mô hình quản lý theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP đòi hỏi các đơn vị sự nghiệp công lập phải nhanh chóng nâng cao mức độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính và tổ chức bộ máy.

Tuy nhiên, tại nhiều cơ sở đào tạo công lập trực thuộc địa phương, công tác quản lý tài chính vẫn mang nặng tính bao cấp, cơ chế phân bổ kinh phí chưa thực sự gắn liền với hiệu quả đầu ra. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán: Làm thế nào để hoàn thiện toàn diện quy trình lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách nhằm tối ưu hóa nguồn lực tại một cơ sở đào tạo sư phạm đặc thù? Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa lý luận về tài chính đơn vị sự nghiệp có thu, đánh giá thực trạng thu chi, chỉ ra nguyên nhân hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp tác động đến việc quản lý nguồn kinh phí cho 126 cán bộ, viên chức và 950 học sinh, sinh viên, góp phần nâng cao tính minh bạch tài chính và cải thiện thu nhập cho người lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết quản trị tài chính công và lý thuyết phân cấp quản lý ngân sách trong đơn vị sự nghiệp công lập có thu. Tác giả vận dụng khung pháp lý chuẩn hóa từ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP để phân định 4 mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp, từ tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư đến nhóm do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động.

Hệ thống khái niệm cốt lõi bao gồm:

  • Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp có thu: quá trình huy động, phân bổ và kiểm soát các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ nhiệm vụ chính trị và chuyên môn đào tạo;
  • Phương pháp lập dự toán ngân sách: kết hợp giữa phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ và phương pháp lập dự toán cấp không;
  • Quy chế chi tiêu nội bộ: công cụ pháp lý nội bộ xác định định mức, tiêu chuẩn chi tiêu nhằm thực hành tiết kiệm;
  • Kiểm soát tài chính: hệ thống giám sát đa tầng gồm kiểm soát trước, trong và sau khi thực hiện kế hoạch tài chính.

Đồng thời, nghiên cứu áp dụng công thức xác định học phí dịch vụ công theo nguyên tắc bù đắp chi phí: Mức thu học phí bằng tổng chi phí thường xuyên tối thiểu trừ đi phần hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo quyết toán tài chính, bảng cân đối thu chi định kỳ của Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên trong giai đoạn 2014-2016 cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Để thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả áp dụng công thức tính cỡ mẫu Yamane: $n = N / (1 + N \cdot e^2)$ với sai số cho phép $e = 5%$. Từ tổng thể 126 cán bộ viên chức và 950 sinh viên, cỡ mẫu lý thuyết tương ứng là 96 cán bộ và 282 sinh viên. Trên thực tế, tác giả đã tiến hành khảo sát chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với 100 cán bộ, giảng viên (đạt tỷ lệ 79,36% tổng thể) và 300 sinh viên (đạt tỷ lệ 31,57% tổng thể) thông qua bảng hỏi cấu trúc.

Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo là phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh dãy số thời gian (bao gồm lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn, tốc độ phát triển định gốc và tốc độ phát triển bình quân). Lý do lựa chọn hệ phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác xu hướng biến động nguồn thu chi qua các năm tài chính, đồng thời đánh giá khách quan nhận thức của người hưởng thụ dịch vụ giáo dục. Timeline xử lý số liệu hoàn thành trong giai đoạn 2017-2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu của Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên giai đoạn 2014-2016 còn phụ thuộc quá lớn vào Ngân sách Nhà nước. Nguồn ngân sách cấp chiếm tỷ trọng áp đảo từ 80% đến 85% tổng nguồn kinh phí hoạt động, trong khi nguồn thu sự nghiệp từ học phí, lệ phí và các hoạt động dịch vụ chỉ đóng góp khiêm tốn khoảng 15% đến 20%.

Thứ hai, cơ cấu chi tiêu bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển. Chi hoạt động thường xuyên chiếm trên 70% tổng chi ngân sách hàng năm, trong đó nhóm chi thanh toán cho cá nhân (tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế) chiếm hơn 65% tổng chi thường xuyên. Ngược lại, nguồn kinh phí dành cho hoạt động chuyên môn nghiệp vụ và nghiên cứu khoa học còn ở mức thấp, chỉ chiếm dưới 10% tổng chi thường xuyên.

Thứ ba, công tác lập dự toán còn mang nặng tính kế thừa số liệu quá khứ, chưa bám sát nhu cầu đào tạo thực tế. Khảo sát thực tế từ 100 cán bộ giảng viên cho thấy có 35% ý kiến đánh giá quy chế chi tiêu nội bộ chưa thực sự tạo động lực gia tăng hiệu suất lao động. Đồng thời, kết quả khảo sát 300 sinh viên chỉ ra trên 40% sinh viên mong muốn nhà trường tăng cường đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất ký túc xá và phòng thực hành tin học.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên xuất phát từ đặc thù đào tạo ngành sư phạm: sinh viên sư phạm được miễn học phí theo chính sách an sinh của Nhà nước, khiến nguồn thu học phí trực tiếp bị giới hạn. Bên cạnh đó, trường chưa chủ động mở rộng các loại hình dịch vụ giáo dục và liên kết đào tạo ngoài ngân sách.

Khi so sánh với mô hình của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (đơn vị đã khai thác hiệu quả nguồn thu đào tạo sau đại học và dịch vụ chuyển giao) hay Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình (tách bạch rõ ràng giữa kinh phí tự chủ và kinh phí không tự chủ), có thể thấy Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên còn chậm đổi mới trong việc phân cấp quản trị tài chính.

Các số liệu tài chính giai đoạn 2014-2016 có thể được mô hình hóa trực quan qua Bảng tổng hợp cân đối thu - chi và Biểu đồ cơ cấu kinh phí, làm nổi bật khoảng cách chênh lệch giữa nguồn thu từ ngân sách và nguồn thu sự nghiệp qua từng năm tài khóa. Việc thiếu vắng các quỹ dự phòng tài chính lớn hạn chế đáng kể khả năng tái đầu tư cơ sở hạ tầng của nhà trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính, tác giả đưa ra hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đa dạng hóa và chủ động khai thác các nguồn thu sự nghiệp: Ban Giám hiệu phối hợp với Phòng Đào tạo mở rộng các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm ngắn hạn, cấp chứng chỉ chuẩn chức danh nghề nghiệp cho giáo viên các cấp; liên kết đào tạo đại học và khai thác tối đa cơ sở vật chất sẵn có (nhà thi đấu, hội trường, ký túc xá). Mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp đạt mức 25% - 30% trong giai đoạn 2018 - 2022.

  2. Cơ cấu lại và tối ưu hóa các danh mục chi tiêu: Phòng Kế hoạch - Tài chính chủ trì rà soát, sửa đổi Quy chế chi tiêu nội bộ; thực hành tiết kiệm 5% - 10% chi phí hành chính và dịch vụ công cộng; nâng mức phân bổ kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển chuyên môn lên tối thiểu 15% tổng chi thường xuyên, triển khai thực hiện ngay từ năm tài chính 2019.

  3. Hiện đại hóa bộ máy và công nghệ kế toán - tài chính: Triển khai phần mềm quản lý tài chính tích hợp, thực hiện chuyển đổi số công tác lập dự toán và quản lý tài sản công; tổ chức bồi dưỡng chuẩn hóa nghiệp vụ cho 100% cán bộ kế toán về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp mới trong thời hạn 12 tháng.

  4. Kiến nghị hoàn thiện cơ chế chính sách với cơ quan chủ quản: Đề xuất UBND tỉnh Thái Nguyên và Sở Giáo dục và Đào tạo giao quyền tự chủ tài chính linh hoạt hơn, đồng thời áp dụng cơ chế đặt hàng đào tạo giáo viên mầm non, tiểu học có định mức kinh phí ổn định theo lộ trình 3 năm, hoàn thành văn bản đề xuất trong quý II/2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý tài chính các trường đại học, cao đẳng công lập: Cung cấp khung hướng dẫn chi tiết để rà soát, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và phương án tự chủ tài chính theo đúng quy định hiện hành.

  2. Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công: Là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp ứng dụng công thức chọn mẫu Yamane và các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian trong nghiên cứu kinh tế giáo dục.

  3. Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND cấp tỉnh): Cung cấp bằng chứng thực tiễn về khó khăn tài chính tại các trường cao đẳng sư phạm địa phương, làm căn cứ điều chỉnh chính sách giao dự toán và đặt hàng dịch vụ công.

  4. Giảng viên và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực tài chính công: Cung cấp bức tranh thực nghiệm và số liệu toàn diện về quản lý ngân sách trường công lập giai đoạn chuyển giao chính sách 2014-2016.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn xác định cỡ mẫu khảo sát cán bộ và sinh viên dựa trên cơ sở khoa học nào?
Tác giả áp dụng công thức Yamane với sai số chuẩn $e = 5%$. Từ tổng thể 126 cán bộ và 950 sinh viên, cỡ mẫu tính toán là 96 cán bộ và 282 sinh viên. Tác giả đã khảo sát thực tế 100 cán bộ giảng viên và 300 sinh viên nhằm bảo đảm tính đại diện cao.

Tỷ trọng nguồn thu từ ngân sách nhà nước tại Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên là bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2014-2016, nguồn ngân sách nhà nước cấp chiếm tỷ trọng chủ đạo từ 80% đến 85% tổng nguồn thu của trường. Nguồn thu sự nghiệp và dịch vụ đào tạo chỉ chiếm khoảng 15% đến 20%, phản ánh mức độ tự chủ tài chính còn thấp.

Hạn chế lớn nhất trong cơ cấu chi tiêu của nhà trường giai đoạn nghiên cứu là gì?
Hạn chế lớn nhất là chi thường xuyên chiếm trên 70% tổng chi, trong đó chi thanh toán cá nhân chiếm hơn 65% chi thường xuyên. Chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển chuyên môn chiếm dưới 10%, gây khó khăn cho việc nâng cao chất lượng đào tạo.

Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên có thể học hỏi kinh nghiệm gì từ Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên?
Nhà trường có thể học hỏi giải pháp đa dạng hóa nguồn thu thông qua việc mở rộng các chương trình bồi dưỡng ngắn hạn, đào tạo theo địa chỉ và tích cực thực hành tiết kiệm các khoản chi quản lý để tạo nguồn tích lũy đầu tư cơ sở vật chất.

Làm cách nào để trường sư phạm tăng nguồn thu khi sinh viên sư phạm được miễn học phí?
Nhà trường cần đẩy mạnh hoạt động dịch vụ công, liên kết đào tạo các ngành ngoài sư phạm, cho thuê cơ sở vật chất dư thừa theo quy định và tích cực tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học có kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng thu chi tại Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên giai đoạn 2014-2016, chỉ rõ sự phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước với tỷ trọng trên 80%.
  • Sử dụng phương pháp định lượng khoa học với cỡ mẫu 100 cán bộ và 300 sinh viên để phản ánh trung thực hiệu quả quản trị tài chính nội bộ.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ đa dạng hóa nguồn thu, tái cấu trúc chi tiêu đến hiện đại hóa công tác kế toán với mục tiêu nâng tỷ trọng thu sự nghiệp lên 25% - 30%.
  • Kế hoạch triển khai các giải pháp được xác định cụ thể theo lộ trình giai đoạn 2018 - 2022, tạo tiền đề vững chắc để nhà trường tự chủ tài chính thành công.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp một mô hình giải pháp thực chứng, vừa mang giá trị khoa học vừa có tính ứng dụng cao cho hệ thống các trường cao đẳng sư phạm địa phương. Độc giả quan tâm và các nhà quản lý giáo dục có thể vận dụng trực tiếp các đề xuất trong luận văn để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại đơn vị mình.