Hoàn thiện quản lý tài chính nội bộ tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam - Luận văn Thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích hoàn thiện quản lý tài chính nội bộ tổng công ty hàng không việt nam, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2007

97
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NỘI BỘ TRONG MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CON

1.1. Tổng quan về mô hình công ty mẹ - con

1.1.1. Khái niệm và cơ sở hình thành công ty mẹ - con

1.1.2. Vai trò của công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ – con

1.1.3. Một số mô hình công ty mẹ – con trên thế giới

1.1.4. Mô hình công ty mẹ - con ở Việt Nam

1.1.4.1. Sơ lược về mô hình công ty mẹ – con ở Việt Nam
1.1.4.2. Cơ sở pháp lý của mô hình công ty mẹ - con ở Việt Nam

1.2. Quy chế quản lý tài chính trong mô hình công ty mẹ – con

1.2.1. Quản lý tài sản

1.2.2. Kiểm soát nguồn tài trợ

1.2.3. Phòng ngừa rủi ro tài chính

1.2.4. Quản lý doanh thu và chi phí

1.2.5. Đánh giá hiệu quả kinh doanh dưới góc độ tài chính

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC HIỆN QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NỘI BỘ TẠI TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu về TCT HKVN và các đơn vị HTPT

2.1.1. Sơ lược về TCT HKVN

2.1.2. Sơ lược về các đơn vị HTPT

2.1.3. Phân cấp quản lý tài chính tại TCT HKVN

2.2. Tình hình quản lý tài chính tại TCT HKVN đối với các đơn vị HTPT

2.2.1. Tình hình quản lý tài sản

2.2.2. Tình hình kiểm soát nguồn tài trợ

2.2.3. Tình hình xây dựng kế hoạch tài chính

2.2.4. Tình hình phòng ngừa rủi ro tài chính

2.2.5. Tình hình quản lý doanh thu và chi phí

2.2.6. Đánh giá hiệu quả kinh doanh dưới góc độ tài chính

2.3. Đánh giá quy chế quản lý tài chính của TCT HKVN đối với các đơn vị HTPT

2.3.1. Đánh giá tình hình đầu tư

2.3.2. Đánh giá tình hình doanh thu và chi phí

2.3.3. Đánh giá tình hình quản lý giá

2.3.4. Những tồn tại trong cơ chế quản lý tài chính của TCT HKVN đối với các đơn vị HTPT

2.3.5. Nguyên nhân của những thành quả và vướng mắc

2.3.5.1. Nguyên nhân khách quan
2.3.5.2. Nguyên nhân chủ quan

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NỘI BỘ TẠI TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

3.1. Định hướng giải pháp

3.1.1. Chủ trương phát triển ngành hàng không của Chính phủ

3.1.2. Phục vụ chiến lược chung của toàn Tổng công ty

3.1.3. Lấy hiệu quả tài chính làm mục tiêu

3.1.4. Đảm bảo luồng tài chính lưu thông thông suốt

3.2. Các giải pháp sắp xếp lại các đơn vị HTPT

3.2.1. Giải pháp cổ phần hoá các đơn vị HTPT

3.2.2. Giải pháp chuyển các đơn vị HTPT thành các công ty TNHH một thành viên

3.3. Những giải pháp trong ngắn hạn

3.3.1. Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của quy chế quản lý tài chính

3.3.2. Nhóm giải pháp đầu tư tăng chất lượng dịch vụ & công nghệ quản lý

3.3.2.1. Đối với Tổng công ty
3.3.2.2. Đối với các Xí nghiệp

3.3.3. Các chiến lược về giá

3.3.4. Các giải pháp tài chính khác

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý tài chính nội bộ tại Tổng công ty Hàng không VN

Quản lý tài chính nội bộ là một yếu tố quan trọng trong hoạt động của Tổng công ty Hàng không VN. Mô hình công ty mẹ - con đã được áp dụng để tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh. Việc hiểu rõ về quy chế quản lý tài chính nội bộ sẽ giúp các đơn vị thành viên hoạt động hiệu quả hơn.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản lý tài chính nội bộ

Quản lý tài chính nội bộ tại Tổng công ty Hàng không VN bao gồm việc kiểm soát ngân sách, chi phí hoạt động và doanh thu. Điều này giúp đảm bảo rằng các nguồn lực tài chính được sử dụng một cách hiệu quả và hợp lý.

1.2. Lịch sử hình thành mô hình công ty mẹ con

Mô hình công ty mẹ - con được áp dụng tại Tổng công ty Hàng không VN từ năm 2003, nhằm tăng cường tính tự chủ và hiệu quả trong quản lý tài chính. Mô hình này đã giúp công ty phát huy được thế mạnh và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

II. Thách thức trong quản lý tài chính nội bộ tại Tổng công ty Hàng không VN

Mặc dù đã có những cải tiến trong quản lý tài chính, Tổng công ty Hàng không VN vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như chi phí hoạt động cao, quản lý rủi ro tài chính và sự cạnh tranh khốc liệt từ các hãng hàng không khác là những yếu tố cần được giải quyết.

2.1. Chi phí hoạt động và hiệu quả kinh doanh

Chi phí hoạt động cao là một trong những thách thức lớn nhất mà Tổng công ty Hàng không VN phải đối mặt. Việc kiểm soát chi phí và tối ưu hóa quy trình là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

2.2. Quản lý rủi ro tài chính trong hoạt động

Quản lý rủi ro tài chính là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững. Tổng công ty cần có các biện pháp phòng ngừa và ứng phó kịp thời với các rủi ro có thể xảy ra.

III. Phương pháp cải thiện quản lý tài chính nội bộ tại Tổng công ty Hàng không VN

Để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, Tổng công ty Hàng không VN cần áp dụng các phương pháp cải tiến. Việc xây dựng quy chế quản lý tài chính chặt chẽ và minh bạch sẽ giúp các đơn vị thành viên hoạt động hiệu quả hơn.

3.1. Xây dựng quy chế quản lý tài chính chặt chẽ

Quy chế quản lý tài chính cần được xây dựng rõ ràng, bao gồm các quy định về kiểm soát ngân sách, chi phí và doanh thu. Điều này sẽ giúp các đơn vị thành viên tuân thủ và thực hiện đúng quy trình.

3.2. Đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý

Đào tạo cán bộ quản lý về các kỹ năng tài chính và quản lý rủi ro là rất cần thiết. Điều này sẽ giúp nâng cao năng lực quản lý tài chính tại các đơn vị thành viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản lý tài chính nội bộ

Việc áp dụng các phương pháp quản lý tài chính nội bộ đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Tổng công ty Hàng không VN. Các đơn vị thành viên đã cải thiện được hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro tài chính.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải thiện quản lý tài chính

Các đơn vị thành viên đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong hiệu quả kinh doanh và khả năng kiểm soát chi phí. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc quản lý tài chính nội bộ.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ việc áp dụng mô hình quản lý tài chính nội bộ sẽ là cơ sở để Tổng công ty Hàng không VN tiếp tục hoàn thiện và phát triển trong tương lai.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của quản lý tài chính nội bộ

Quản lý tài chính nội bộ tại Tổng công ty Hàng không VN đang trên đà phát triển. Việc tiếp tục cải thiện quy chế và nâng cao năng lực quản lý sẽ giúp công ty đạt được những mục tiêu chiến lược trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của quản lý tài chính trong tương lai

Quản lý tài chính sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững của Tổng công ty Hàng không VN. Việc tối ưu hóa quy trình và kiểm soát chi phí sẽ là ưu tiên hàng đầu.

5.2. Định hướng phát triển trong quản lý tài chính

Tổng công ty Hàng không VN cần xác định rõ định hướng phát triển trong quản lý tài chính, bao gồm việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình để nâng cao hiệu quả hoạt động.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quản lý tài chính nội bộ tổng công ty hàng không việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NỘI BỘ TRONG MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CON 1.1 - Tổng quan về mô hình công ty mẹ - con 1.1 - Khái niệm và cơ sở hình thành công ty mẹ - con * Khái niệm về công ty mẹ - con. Mô hình công ty mẹ – con đặt nền tảng trên mối liên kết theo chế độ tham dự trong nội bộ một TCT, theo cơ chế này, công ty mẹ thực chất là một công ty cổ phần có phần hùn trong tất cả các DNTV. Tùy theo tỷ lệ vốn sở hữu ở các DNTV mà các công ty mẹ nắm giữ, công ty mẹ thực hiện quyền chi phối hoạt động đối với từng DNTV cụ thể ở những mức độ khác nhau. Mô hình công ty mẹ – con có ưu điểm là tạo ra tính độc lập cao cho các DNTV và sự can thiệp cuả TCT trong phần lớn trường hợp có thể chấp nhận được vì nó được đặt trên cơ sở các lợi ích về kinh tế, cụ thể là TCT can thiệp gián tiếp vào hoạt động cuả các DNTV thông qua vai trò cổ đông lớn nhất cuả mình.

Nói một cách khác, sự liên kết giữa các DNTV trong nội bộ một TCT là liên kết theo kiểu chế độ tham dự. Nhìn từ bên ngoài, mối quan hệ giữa công ty mẹ và các công ty con được biết thông qua khái niệm kiểm soát và chịu sự kiểm soát. Kiểm soát là khái niệm nền tảng trên các ràng buộc về vốn (vốn góp, vốn vay), cung cấp công nghệ hay việc định giá chuyển giao đầu vào, đầu ra giữa hai hay nhiều nhiều hơn các bên có liên quan, trong một chừng mực rất lớn khái niệm kiểm soát thể hiện được các điểm đặc thù cuả CTTC trong mô hình TCT. * Cơ sở hình thành công ty mẹ – con TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Bước vào thiên niên kỷ thứ ba, sự hoạt động cuả các TCT đã góp phần mạnh mẽ vào việc gắn kết các quốc gia lại thành các khối kinh tế lớn, và cũng nhờ hoạt động cuả chúng mà hoạt động toàn cầu hoá được thúc đẩy nhanh chóng hơn.

Các TCT đang dẫn đầu và trở thành lực lượng chủ yếu trong tất cả các lĩnh vực, qua quá trình phát triển và giao lưu thế giới như: thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, phát triển khoa học, kỹ thuật và chuyển giao công nghệ, phân bổ các nguồn lực đã gây ảnh hưởng đến đường lối, chính sách kinh tế lớn cuả các Chính phủ. Các TCT là tế bào kinh tế quốc tế mới, là hình thức tổ chức kinh tế hiện đại, có hiệu quả cao nhờ những tiến bộ trong việc tổ chức sản xuất kinh doanh, luôn luôn thích ứng được trước yêu cầu phát triển nhảy vọt cuả cuộc cách mạng khoa học – công nghệ và quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới cũng như sự phát triển cuả nền kinh tế thị trường. Các TCT được hình thành thông qua hai phương thức cơ bản sau: * Phương thức phân nhánh: Phương thức này được thực hiện bởi một công ty mẹ, phát triển mạnh về quy mô, có tiềm lực tài chính đủ lớn và muốn mở rộng địa bàn hoạt động trên nhiều vùng lãnh thổ hay những quốc gia khác nhau. Để thực hiện sự bành trướng về quy mô này các công ty mẹ đã thành lập các công ty con như là công ty vệ tinh phù hợp với ngành nghề kinh doanh cuả công ty mẹ.

* Phương thức thâu tóm: Phương thức này được thực hiện bởi một công ty kinh doanh có quy mô ban đầu ở mức bình thường nhưng có tiềm lực lớn về tài chính, sau đó nhờ quá trình mở rộng hoạt động kinh doanh, công ty này phát triển thành một công ty lớn thâu tóm dần quyền kiểm soát cuả các công ty khác thông qua các hình thức: sáp nhập, hợp nhất và mua lại. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 + Sáp nhập: Sáp nhập là việc một hay nhiều công ty từ bỏ pháp nhân cuả mình (công ty bán) để gia nhập vào công ty khác có điều kiện hơn và sử dụng pháp nhân cuả công ty này để hoạt động (công ty mua). Công ty mua sẽ thu nhận tất cả tài sản và công nợ cuả các công ty bán với một mức giá nhất định nào đó. Công ty mua sẽ trả cho các cổ đông cuả công ty bán bằng tiền mặt hoặc chứng khoán cuả chính công ty mua.

+ Hợp nhất: Là hoạt động diễn ra khi các công ty có sức mạnh tương đương nhau hoặc do thỏa thuận được với nhau kết hợp lại dưới một pháp nhân hoàn toàn mới. Các công ty đồng ý hợp nhất sẽ từ bỏ pháp nhân cuả mình, nói cách khác đó là sự ra đời cuả một công ty mới từ sự kết hợp cuả một số công ty cũ. Sự hợp nhất phần nào cũng giống như sự sáp nhập, trong sự sáp nhập nếu công ty X mua công ty Y, thì công ty tồn tại là công ty X. Còn khi hợp nhất giữa X và Y thì một công ty Z hoàn toàn mới ra đời, việc xem xét và nhận dạng công ty mua và công ty bán là không cần thiết.

Trong trường hợp này công ty Z sẽ tồn tại và tiếp tục thực hiện những hoạt động cuả công ty X và Y. Như vậy sự sáp nhập hay hợp nhất nhằm đạt được các mục tiêu như tăng vốn hoạt động, giảm số lượng công ty để tập trung hỗ trợ khi cần thiết, tăng cường khả năng cạnh tranh với các công ty khác và tạo sự tín nhiệm cao đối với khách hàng. + Mua lại: Việc mua lại xảy ra cũng dựa trên căn bản hai hình thức sáp nhập và hợp nhất nhưng không mang tính quyết liệt như hai hình thức nêu trên. Việc mua lại không tạo ra một công ty mới và được diễn ra dưới hai dạng sau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 Mua lại cổ phần: được xuất hiện khi công ty mua mua lại cổ phần cuả công ty khác.

Cổ phần sẽ được mua trực tiếp từ các cổ đông cuả công ty phát hành ra cổ phần đó, không quan tâm đến sự đồng ý cuả công ty bị mua. Mua lại tài sản: sự mua lại tài sản diễn ra đơn giản chỉ là công ty mua mua lại tài sản trực tiếp từ công ty khác. Với hình thức này công ty mua không cần thiết phải đánh giá lại nợ nần cuả công ty bán, bởi vì nó không thuộc về trách nhiệm cuả công ty mua. Hình thức phổ biến cuả các nước trên thế giới là mua lại cổ phần, tuy nhiên nếu công ty mua mua nhiều hơn 50% số cổ phần cuả công ty bán thì quan hệ giữa hai công ty này được xem là quan hệ mẹ – con.

Công ty thu nhận gọi là công ty mẹ, công ty bị thu nhận gọi là công công ty con còn những công ty liên quan được gọi là công ty chi nhánh. Mỗi công ty chi nhánh đều tồn tại như một pháp nhân riêng biệt, lúc này công ty mẹ gắn quyền lợi cuả mình với công ty con bằng việc thực hiện một khoản đầu tư tại đây. * Đặc trưng cuả mô hình công ty mẹ - con - Công ty mẹ có vai trò hạn chế trong các quyết định về hoạt động cuả công ty con và công ty mẹ cũng ít gây ảnh hưởng đến chiến lược sản xuất và chiến lược thị trường cuả công ty con. Còn đối với các công ty con thì họ được quyền tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về chiến lược sản xuất, kinh doanh sao cho thu được lợi nhuận lớn nhất.

Công ty mẹ chỉ tác động vào khía cạnh này thông qua đại diện cuả mình trong HĐQT cuả DNTV và thông qua việc tài trợ vốn cho các dự án cuả công ty con. - Quyền lợi cuả công ty mẹ đối với các DNTV khác nhau là không giống nhau. Mức độ khác nhau tùy thuộc vào phần hùn cuả công ty mẹ tại DNTV, có trường hợp công ty mẹ sở hữu hoàn toàn công ty con nhưng cũng có trường hợp công ty mẹ chỉ sở hữu một phần công ty con mà thôi. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 - Trong nội bộ một TCT, có thể có nhiều DNTV sản xuất, kinh doanh cùng một ngành hàng hay nhiều ngành hàng khác nhau.

* Ưu nhược điểm cuả mô hình công ty mẹ - con Ưu điểm: + Các DNTV theo mô hình này có mức độ tự chủ rất lớn, do đó sẽ vận hành theo chiến lược sản xuất và chiến lược thị trường tốt nhất, tương tự như trường hợp chúng hoạt động một cách độc lập. + Công ty mẹ trong mô hình này có thể thu lợi nhờ uy tín và thanh danh cuả công ty con đồng thời công ty mẹ cũng ít phải chịu gánh nặng về chi phí quản lý vì không cần thiết một đội ngũ nhiều nhân viên ở văn phòng chính. + Công ty mẹ còn có thể được lợi nhờ sự liên kết trong nội bộ TCT và phân chia được rủi ro cho nhiều DNTV nhằm bảo toàn nguồn lực tài chính cuả mình. Cũng chính nhờ sức mạnh về tài chính, công ty mẹ có thể loại bỏ một DNTV ra khỏi TCT cũng như là thôn tính một công ty độc lập vào đội ngũ các DNTV cuả TCT nếu có lợi.

+ Nguồn tài chính mà công ty mẹ cung cấp cho DNTV luôn luôn có giá rẻ hơn do đó các DNTV có thể tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn. Ngoài ra, do vị thế cuả mình, công ty mẹ cũng có thể tạo ra các cơ hội sinh lợi cho các DNTV mà nếu như hoạt động riêng rẽ, một công ty hầu như không thể đạt được. Nhược điểm: + Những rủi ro do thiếu chiến lược liên kết sản xuất, kinh doanh trên bình diện cả TCT. Bất lợi này phát sinh do tính độc lập, tự chủ tương đối cuả mỗi DNTV.

Sự nỗ lực cuả mỗi DNTV nào đó sẽ không được nhân rộng do đó các TCT thường thất bại trong việc nỗ lực đổi mới đồng bộ tất cả các DNTV bởi vì công ty mẹ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 không có nhân sự đủ kỷ năng thực hiện và các DNTV thường gây ra các áp lực chuyển giao ngắn hạn. + Về phía các DNTV, do tính tự chủ trong hoạt động và tính tự chịu trách nhiệm còn ở mức độ tương đối nên hiệu quả hoạt động sẽ không cao như các công ty hoạt động riêng rẽ ngoài TCT. Thực tế đã chứng minh rằng, một công ty sẽ hoạt động tốt hơn nếu chúng được gánh vác hoàn toàn trách nhiệm sinh lợi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ