CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU 1. Khái quát chung về thủ tục hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu 1.Khái niệm hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. - Hàng hoá bao gồm hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; hành lý, ngoại hối, tiền Việt Nam của người xuất cảnh, nhập cảnh; vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; kim khí quí, đá quí, cổ vật, văn hoá phẩm, bưu phẩm, các tài sản khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan. - Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh bao gồm tất cả động sản có mã số và tên gọi theo quy định của pháp luật được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan.
- Theo luật Thương Mại số 36/2005/QH11, tại điều 28 quy định: + Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. + Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ quy định cụ thể danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép. Sv: Phạm Minh Đoan Lớp: CQ50/05.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính 1.
Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu 1. Điều kiện được hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa Trừ hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, thương nhân Việt Nam được xuất khẩu nhập khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh. Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ủy quyền của thương nhân. Hồ sơ thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu: - Tờ khai hải quan: 02 bản chính; - Hợp đồng mua bán hàng: 01 bản sao (đối với hàng hóa xuất khẩu biên giới thì không phải nộp); - Hoá đơn thương mại (đối với hàng có thuế): 01 bản chính.
- Bản kê chi tiết hàng hóa (đối với hàng đóng gói không đồng nhất): 01 bản chính; 01 bản sao. -Giấy phép xuất khẩu (đối với mặt hàng thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện): 01 bản chính. - Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu (nếu nhận uỷ thác xuất khẩu): 01 bản sao. - Bản định mức sử dụng nguyên liệu của mã hàng (nếu là hàng gia công, sản xuất xuất khẩu và chỉ nộp một lần đầu xuất khẩu): 1 bản chính.
Hồ sơ thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu : - Tờ khai hải quan: 2 bản chính. - Hợp đồng mua bán hàng hóa: 1 bản sao (đối với hàng hóa nhập khẩu biên giới thì không phải nộp). - Hoá đơn thương mại: 01 bản chính, 01 bản sao. - Vận tải đơn : 1 bản sao.
* Chứng từ nộp thêm: Sv: Phạm Minh Đoan Lớp: CQ50/05.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính - Bản kê chi tiết hàng hóa (đối với hàng đóng gói không đồng nhất): 1 bản chính, 1 bản sao. - Tờ khai trị giá hàng nhập (đối với đối tượng thuộc diện khai tờ khai trị giá): 2 bản chính. - Giấy phép nhập khẩu (đối với hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện): 1 bản chính. - Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) nếu yêu cầu được hưởng thuế suất ưu đã đặc biệt: 01 bản gốc và 1 bản sao thứ ba.
- Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng (nếu hàng thuộc danh mục phải kiểm tra nhà nước về chất lượng): 01 bản chính. - Hợp đồng ủy thác nhập khẩu (nếu nhận ủy thác nhập khẩu): 01 bản chính. - Hạn ngạch nhập khẩu (đối với hàng hóa được áp dụng thuế suất trong hạn ngạch thuế quan): 01 bản chính. - Chứng thư giám định (nếu hàng được thông quan trên cơ sở kết quả giám định): 01 bản chính.
- Tuỳ theo tính chất của loại hình nhập khẩu, hoặc để làm rõ những vấn đề có liên quan đến hàng hoá nhập khẩu, theo yêu cầu của cơ quan hải quan, người khai phải nộp thêm một số loại hồ sơ, tài liệu có liên quan. Thời hạn nộp thuế 1. Thời hạn nộp thuế xuất khẩu: 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Thời hạn nộp thuế nhập khẩu * Đối với hàng tiêu dùng : - Nộp thuế xong trước khi nhận hàng.
- Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh : 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Sv: Phạm Minh Đoan Lớp: CQ50/05.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính * Đối với hàng vật tư nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu: - Doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan : 275 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. - Doanh nghiệp có vi phạm pháp luật hải quan, về thuế: nộp thuế xong vào tài khoản tạm thu trước khi nhận hàng. * Đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất: - Doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan: 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập tái xuất.
- Doanh nghiệp có vi phạm pháp luật hải quan, về thuế: nộp thuế xong nộp thuế xong vào tài khoản tạm thu trước khi nhận hàng. * Đối với hàng là vật tư, nguyên liệu trực tiếp dùng cho sản xuất: - Doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan : 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. - Doanh nghiệp có vi phạm pháp luật hải quan, về thuế: Nộp thuế xong trước khi nhận hàng. Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Bao gổm các bước sau : Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ, đăng ký tờ khai, quyết định hình thức - mức độ kiểm tra.
Bước 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ thuế giá. Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa. Bước 4: Thu lệ phí hải quan, đóng dấu "Đã làm thủ tục hải quan" và trả tờ khai cho người khai HQ. Bước 5: Phúc tập hồ sơ.
Nhằm đẩy nhanh việc thông quan hàng hóa, tùy theo tính chất hàng hóa, quá trình chấp hành pháp luật về hải quan, về thuế của chủ hàng và thông tin của cơ quan hải quan, có thể bỏ qua Bước 2 và Bước 3 trong quy trình. Sv: Phạm Minh Đoan Lớp: CQ50/05.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính 1. Quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu 1. Khái niệm về quản lý rủi ro.
Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm có thể phát sinh từ một vài tiến trình hay từ một vài sự kiện. Trong lĩnh vực Hải quan, “Rủi ro” là khả năng không tuân thủ pháp luật Hải quan. Vì vậy, muốn đạt được hiệu quả cao trong công tác quản lý về Hải quan, ta cần phải xác định và quản lý các “Rủi ro” này. Vậy Quản lý rủi ro (QLRR) là gì.
Tại Nhật Bản, QLRR đã được áp dụng thành công trong lĩnh vực tư nhân như các ngành Bảo hiểm, Ngân hàng, Thương mại và Công nghiệp… QLRR đã tạo ra những cơ hội thuận lợi để cải thiện kết quả kinh doanh. Việc sử dụng QLRR cũng có thể giúp các cơ quan Nhà nước xác định được nơi mà khả năng các hành vi không tuân thủ pháp luật Hải quan tồn tại. Nói cách khác, QLRR giúp cho các cơ quan Nhà nước phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật. Trong lĩnh vực Hải quan, QLRR là phương pháp lập luận logic và có tính hệ thống để xác định, phân tích và quản lý rủi ro; gắn liền với mọi hoạt động, chức năng và qui trình của các tổ chức; giúp các tổ chức tận dụng các cơ hội và giảm tối thiểu những thiệt hại tiềm tàng.
Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) đã định nghĩa “QLRR là sự áp dụng một cách hệ thống những thực tiễn và các qui trình quản lý nhằm cung cấp cho cơ quan hải quan các thông tin cần thiết để phát hiện hành vi vi phạm pháp luật hải quan”. QLRR cũng có nghĩa là những qui trình, cấu trúc nhằm đạt tới sự quản lý hiệu quả các ảnh hưởng có hại và nguy cơ tiềm ẩn. Sự cần thiết phải quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Đất nước ta đang trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001-2010 của Đảng, nhà nước, tất cả các ngành , lĩnh vực trong nước Sv: Phạm Minh Đoan Lớp: CQ50/05.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính đều phải tiến hành đổi mới để bắt kịp với sự phát triển của thời đại, trong đó có ngành Hải quan.
Công tác hiện đại hoá hải quan, tạo điều kiện thuận lợi trong thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thời gian qua đã đạt được một số kết quả, nhận được sự ủng hộ và đánh giá cao của cộng đồng doanh nghiệp. Để thực hiện những mục tiêu trên, Hải quan Việt Nam phải tiến hành rất nhiều chính sách để tiến hành hiện đại hoá hải quan, tạo điều kiện thuận lợi trong thủ tục hải quan, trong đó việc áp dụng phương pháp quản lý rủi ro được coi là sự lựa chọn không thể thiếu, giúp quản lý một cách có trọng điểm, thủ tục thông quan hàng hóa được thuận tiện và nhanh chóng. Việc áp dụng quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu là do những lí do cụ thể sau: - Do yêu cầu của thực tế: Việt Nam đã chính thức là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO và nhiều tổ chức kinh tế khác.