Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống tổ chức tín dụng hợp tác xã giữ vai trò huyết mạch trong việc dẫn dắt dòng vốn tín dụng vi mô phục vụ khu vực nông nghiệp và nông thôn Việt Nam. Tại địa bàn huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định, mạng lưới kinh tế hợp tác này được hình thành với 03 Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) chủ chốt gồm QTDND Mỹ Hiệp, QTDND Thị trấn Phù Mỹ và QTDND Bình Dương. Tính đến ngày 31/12/2021, tổng nguồn vốn hoạt động của cả 03 đơn vị đạt 362.827 triệu đồng, giải quyết tổng dư nợ cho vay lên tới 290.860 triệu đồng và thu hút 6.763 thành viên là các hộ sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và tiểu thương địa phương.

Tuy nhiên, trước sự biến động khó lường của thị trường tài chính và tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19, hoạt động của các quỹ này bộc lộ những rủi ro cố hữu về thanh khoản, chất lượng kiểm soát nội bộ và tính bền vững của nguồn vốn tự có. Thực tế này đòi hỏi cơ quan quản lý nhà nước, trực tiếp là Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Chi nhánh tỉnh Bình Định, phải không ngừng đổi mới phương thức chỉ đạo và kiểm tra giám sát.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung phân tích có hệ thống thực trạng quản lý nhà nước của NHNN Chi nhánh tỉnh Bình Định đối với 03 QTDND huyện Phù Mỹ giai đoạn 2017-2021, đánh giá những kết quả đạt được cùng hạn chế, từ đó kiến nghị các nhóm giải pháp mang tính chiến lược đến năm 2026. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài được lượng hóa rõ ràng: thiết lập cơ chế kiểm soát rủi ro vi mô, góp phần duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng 2%, nâng tỷ trọng an toàn vốn tối thiểu và ngăn chặn triệt để tình trạng tín dụng đen tại các vùng kinh tế thuần nông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng, trong đó khẳng định chức năng điều tiết vĩ mô của Ngân hàng Trung ương nhằm bảo đảm sự ổn định giá trị đồng tiền, kiểm soát an toàn hệ thống và định hướng dòng vốn phát triển theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010. Kết hợp với đó là lý thuyết kinh tế hợp tác và mô hình tài chính vi mô, xác định tổ chức tín dụng hợp tác xã vận hành theo nguyên tắc đối nhân, tương trợ cộng đồng, với cơ chế mỗi thành viên có một quyền biểu quyết bình đẳng và thành viên vừa là chủ sở hữu vừa là khách hàng sử dụng dịch vụ theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.

Đồng thời, đề tài tích hợp khung quản trị rủi ro ngân hàng theo chuẩn mực Basel II, phân định 4 loại hình rủi ro trọng yếu đối với QTDND gồm rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất và rủi ro hoạt động (tác nghiệp). Khung phân tích vận dụng 5 khái niệm chuyên ngành then chốt:

  • Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: Pháp nhân tín dụng hợp tác được thành lập tự nguyện tại địa bàn cấp xã, thị trấn nhằm mục đích tương trợ thành viên.
  • Vốn điều hòa: Nguồn tài chính hỗ trợ luân chuyển, can thiệp thanh khoản giữa Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam và các quỹ cơ sở.
  • Thanh tra, giám sát ngân hàng (TTGSNH): Hoạt động thanh tra tại chỗ và giám sát từ xa của cơ quan có thẩm quyền đối với mức độ an toàn tài chính.
  • Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR): Chỉ số đo lường năng lực vốn tự có bù đắp các tổn thất tài sản có rủi ro.
  • Bảo hiểm tiền gửi: Cơ chế bảo vệ quyền lợi người gửi tiền với hạn mức chi trả tối đa 125 triệu đồng theo quy định hiện hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập toàn diện từ các bảng cân đối tài khoản kế toán hàng tháng, báo cáo quyết toán tài chính, báo cáo thống kê hoạt động thường niên của 03 QTDND huyện Phù Mỹ giai đoạn 2017-2021, cùng cơ sở dữ liệu giám sát vi mô từ cổng thông tin nghiệp vụ điện tử của NHNN (bcnhnn.vn) và Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC).

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ (census sampling) đối với toàn bộ 03 QTDND cơ sở đang hoạt động trên địa bàn huyện Phù Mỹ (đạt độ bao phủ 100% tổng thể), khảo sát dữ liệu của 26 cán bộ nhân viên và toàn bộ cơ cấu bộ máy quản trị, kiểm soát của 3 đơn vị. Việc lựa chọn phương pháp chọn mẫu toàn bộ xuất phát từ tính chất đặc thù của địa bàn cấp huyện: số lượng đơn vị không quá lớn, đòi hỏi phải phân tích toàn diện từng quỹ cụ thể để không làm sai lệch bức tranh quản lý thực tế.

Phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp chỉ số tài chính, phương pháp so sánh chuỗi thời gian (time-series) và phương pháp phân tích định tính kết hợp định lượng. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm làm rõ xu hướng biến động nguồn vốn huy động, dư nợ tín dụng, biên độ chênh lệch lãi suất và mức độ chấp hành khuyến nghị thanh tra của từng quỹ qua chuỗi thời gian 5 năm liên tục.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, số lượng thành viên tham gia hệ thống QTDND tại huyện Phù Mỹ tăng trưởng bền vững qua các năm, từ mức 5.879 người năm 2017 lên 6.763 người vào năm 2021 (tăng 15,04% sau 5 năm). Trong đó, năm 2018 tăng 160 người (tăng 3%), năm 2019 tăng thêm 288 người (tăng 5%), năm 2020 tăng 152 người (tăng 2%) và năm 2021 tăng 284 người (tăng 4,38%). Thành viên cá nhân chiếm trên 99% cơ cấu, phản ánh đúng mục tiêu phục vụ nông nghiệp và kinh tế hộ.

Thứ hai, nguồn vốn hoạt động của các quỹ có sự tích lũy mạnh mẽ. Đến ngày 31/12/2021, tổng nguồn vốn đạt 362.827 triệu đồng. Cơ cấu nguồn vốn cho thấy vốn huy động tiền gửi chiếm tỷ trọng áp đảo 89,34% (đạt 324.144 triệu đồng, tăng 17.932 triệu đồng so với cùng kỳ). Vốn điều lệ đạt 11.606 triệu đồng (chiếm 3,20%), vốn vay Ngân hàng Hợp tác xã đạt 9.500 triệu đồng (chiếm 2,62%) và các quỹ dự trữ, tích lũy đạt 17.577 triệu đồng (chiếm 4,84%). Trong đó, QTDND Bình Dương là đơn vị tự chủ tài chính hoàn toàn với nguồn vốn đạt 184.000 triệu đồng mà không cần vay điều hòa từ hệ thống bên ngoài.

Thứ ba, quy mô tín dụng mở rộng gắn liền với nâng cao chất lượng nhân lực. Tổng dư nợ cho vay của 3 quỹ đạt 290.860 triệu đồng vào năm 2021 (QTDND Bình Dương chiếm 133.600 triệu đồng, QTDND Mỹ Hiệp đạt 89.051 triệu đồng và QTDND Thị trấn Phù Mỹ đạt 68.209 triệu đồng). Về nguồn nhân lực, toàn huyện có 26 cán bộ công tác tại các quỹ, trong đó trình độ đại học trở lên chiếm 65,4% (17 cán bộ) và trình độ trung cấp chiếm 34,6% (09 cán bộ).

Thứ tư, công tác thanh tra, giám sát của NHNN Chi nhánh tỉnh Bình Định được triển khai định kỳ và đột xuất. Đơn vị đã phát hiện và xử lý nhiều thiếu sót trong quy trình lập hồ sơ cho vay, kiểm tra mục đích sử dụng vốn và thẩm định tài sản bảo đảm, qua đó tỷ lệ chỉnh sửa các kiến nghị sau thanh tra đạt trên 90% tại các chu kỳ đánh giá.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh bức tranh sinh động khi được biểu diễn trực quan qua các biểu đồ: Biểu đồ cột chồng thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2017-2021 cho thấy sự phụ thuộc rất lớn vào tiền gửi tiết kiệm dân cư (chiếm xấp xỉ 90%), trong khi biểu đồ tròn phân bổ dư nợ minh chứng vai trò đầu tàu của QTDND Bình Dương (chiếm gần 46% tổng dư nợ toàn huyện).

Nguyên nhân cốt lõi của sự tăng trưởng này là niềm tin của người dân vào tổ chức tín dụng hợp tác xã cơ sở nhờ thủ tục nhanh gọn, gần gũi với địa bàn nông thôn. Tuy nhiên, sự chênh lệch lớn về quy mô giữa QTDND Bình Dương (184 tỷ đồng) so với QTDND Phù Mỹ (76,4 tỷ đồng) bắt nguồn từ năng lực quản trị điều hành và sự khác biệt về mật độ kinh doanh thương mại giữa các thị trấn.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu cùng chủ đề tại các địa phương khác như tỉnh Hà Giang, Hưng Yên hay Thái Bình, hoạt động quản lý của NHNN tại Bình Định có ưu điểm là nắm sát địa bàn và xử lý nhanh các bất ổn cục bộ. Dẫu vậy, công tác quản lý còn bộc lộ điểm nghẽn tương tự các địa phương khác: công nghệ thông tin phục vụ giám sát từ xa chưa đồng bộ, chủ yếu xử lý qua chứng từ giấy tờ định kỳ, dẫn đến độ trễ nhất định trong việc phát hiện các khoản nợ tiềm ẩn rủi ro tín dụng.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hiện đại hóa và tích hợp nền tảng số hóa thanh tra giám sát từ xa

    • Hành động: Triển khai hệ thống phần mềm báo cáo trực tuyến tự động kết nối dữ liệu kế toán của 03 QTDND trực tiếp về NHNN Chi nhánh tỉnh Bình Định.
    • Chỉ số mục tiêu: Tự động hóa 100% các báo cáo tài chính và chỉ số an toàn vốn, cắt giảm 50% thời gian tổng hợp số liệu thủ công, cảnh báo sai phạm trong vòng 24 giờ kể từ khi phát sinh biến động bất thường.
    • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2024 - 2025.
    • Chủ thể thực hiện: NHNN Chi nhánh tỉnh Bình Định chủ trì, phối hợp với Ban Giám đốc của 03 QTDND.
  2. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro và chuẩn hóa tiêu chuẩn cán bộ

    • Hành động: Thiết lập chương trình đào tạo chuyên sâu bắt buộc về kỹ năng thẩm định giá tài sản thế chấp, nhận diện nợ xấu theo thông tư mới và quy trình kiểm soát nội bộ.
    • Chỉ số mục tiêu: Nâng tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học trở lên từ mức 65,4% lên 85% vào năm 2026; 100% cán bộ thuộc Ban kiểm soát hoàn thành chứng chỉ chuyên môn kiểm toán - thanh tra.
    • Thời gian thực hiện: Triển khai thường niên từ năm 2024 đến 2026.
    • Chủ thể thực hiện: NHNN Chi nhánh tỉnh Bình Định, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Bình Định và Hiệp hội QTDND.
  3. Củng cố năng lực tài chính và gia tăng quy mô vốn điều lệ

    • Hành động: Điều chỉnh chính sách trích lập các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ từ lợi nhuận giữ lại, vận động thành viên tăng mức vốn góp xác lập tư cách và vốn góp thường xuyên.
    • Chỉ số mục tiêu: Nâng tỷ trọng vốn điều lệ từ mức 3,20% lên tối thiểu 5% tổng nguồn vốn hoạt động, đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) luôn duy trì trên 10%.
    • Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước quý IV năm 2025.
    • Chủ thể thực hiện: Hội đồng quản trị và Đại hội thành viên của 03 QTDND.
  4. Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành trong giám sát an toàn tiền tệ

    • Hành động: Ban hành quy chế phối hợp định kỳ giữa NHNN, Ủy ban nhân dân huyện Phù Mỹ, Công an huyện và chính quyền các xã/thị trấn sở tại nhằm chia sẻ thông tin về an ninh trật tự kho quỹ và hỗ trợ thu hồi nợ khó đòi.
    • Chỉ số mục tiêu: Duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 1,5% toàn hệ thống, bảo đảm 100% các kiến nghị sau thanh tra được khắc phục triệt để trong vòng 60 ngày.
    • Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng quý từ năm 2024 đến năm 2026.
    • Chủ thể thực hiện: NHNN Chi nhánh tỉnh Bình Định phối hợp cùng UBND huyện Phù Mỹ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Hội đồng quản trị và Ban điều hành các Quỹ tín dụng nhân dân: Tiếp cận bài học thực tế về tái cơ cấu nguồn vốn huy động (chiếm 89,34%), các giải pháp quản trị rủi ro thanh khoản và phương thức tổ chức kiểm soát nội bộ nhằm vận hành quỹ an toàn, đúng tôn chỉ tương trợ thành viên.
  • Cán bộ thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước cấp chi nhánh tỉnh, thành phố: Tham khảo khung phân tích và quy trình thanh tra chuyên đề đối với loại hình tổ chức tín dụng vi mô, ứng dụng các tiêu chí cảnh báo sớm sai phạm trong thẩm định hồ sơ vay vốn và quản lý an toàn kho quỹ.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương (UBND các cấp): Nắm bắt bức tranh tổng thể về vai trò của tín dụng hợp tác xã trong việc cung ứng 290.860 triệu đồng vốn cho kinh tế nông nghiệp - nông thôn, từ đó xây dựng các chính sách an sinh xã hội, giải quyết việc làm và đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng công trình như một tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể, sở hữu bộ số liệu thực chứng giai đoạn 2017-2021 và phương pháp luận khảo sát toàn bộ tổng thể mẫu địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng quy mô hoạt động giữa 03 Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện Phù Mỹ có sự khác biệt như thế nào?
Đến cuối năm 2021, QTDND Bình Dương dẫn đầu với nguồn vốn 184.000 triệu đồng và dư nợ 133.600 triệu đồng, tự cân đối 100% nguồn vốn. Trong khi đó, QTDND Mỹ Hiệp đạt nguồn vốn 102.361 triệu đồng và QTDND Phù Mỹ đạt 76.419 triệu đồng; hai đơn vị này phải vay điều hòa 9.500 triệu đồng từ Ngân hàng Hợp tác xã để đáp ứng nhu cầu vốn.

Cơ cấu nguồn vốn hoạt động của các quỹ tại địa phương phản ánh đặc điểm gì?
Nguồn vốn dựa chủ yếu vào huy động tiền gửi tiết kiệm dân cư với 324.144 triệu đồng (chiếm 89,34% tổng nguồn vốn 362.827 triệu đồng năm 2021). Vốn điều lệ chỉ đạt 11.606 triệu đồng (3,20%), cho thấy thế mạnh về khả năng thu hút vốn nhàn rỗi trong dân nhưng đặt ra yêu cầu phải gia tăng vốn tự có để giảm rủi ro đòn bẩy.

Ngân hàng Nhà nước sử dụng những công cụ quản lý chủ yếu nào đối với các Quỹ tín dụng nhân dân?
NHNN Chi nhánh tỉnh Bình Định thực thi quản lý qua 4 công cụ chính: ban hành và phổ biến văn bản pháp chế ngân hàng, thu thập xử lý báo cáo thống kê định kỳ, kiểm tra - thanh tra chuyên đề kết hợp giám sát từ xa, và áp dụng các biện pháp chế tài xử phạt vi phạm hành chính khi phát sinh sai phạm.

Trình độ của đội ngũ cán bộ tại các Quỹ tín dụng nhân dân huyện Phù Mỹ hiện đạt mức độ nào?
Tính đến năm 2021, tổng số nhân sự của 3 quỹ là 26 người, trong đó trình độ đại học trở lên chiếm 65,4% (17 cán bộ) và trình độ trung cấp chiếm 34,6% (09 cán bộ). Nhân sự chủ chốt trong Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát cơ bản đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn theo Quyết định 31/2006/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN.

Giải pháp đột phá nào giúp nâng cao hiệu lực quản lý của Ngân hàng Nhà nước trong giai đoạn 2024-2026?
Giải pháp trọng tâm là chuyển đổi số toàn diện công tác giám sát thông qua tích hợp phần mềm truyền dẫn dữ liệu tài chính tự động giữa các quỹ với NHNN, kết hợp nâng cao tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học lên 85% và duy trì tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống dưới 1,5%.

Kết luận

  • Hệ thống 03 QTDND tại huyện Phù Mỹ đã phát huy xuất sắc vai trò trợ lực kinh tế nông thôn, phục vụ 6.763 thành viên với tổng dư nợ đạt 290.860 triệu đồng.
  • Công tác quản lý của NHNN Chi nhánh tỉnh Bình Định đã bảo đảm an toàn hệ thống, hướng dẫn huy động 324.144 triệu đồng tiền gửi đúng quy chuẩn pháp lý.
  • Những hạn chế về tỷ lệ vốn điều lệ thấp (3,20%), sự chênh lệch quy mô giữa các quỹ và sự thiếu hụt công nghệ giám sát tự động đã được nhận diện rõ ràng.
  • Đề tài đã xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với các chỉ số đo lường cụ thể cho lộ trình phát triển an toàn đến năm 2026.
  • Luận văn là công trình khoa học thực chứng có giá trị tham khảo cao về lý luận quản lý kinh tế và thực tiễn điều hành ngân hàng hợp tác xã.

Trong giai đoạn 2024-2026, các cơ quan hữu quan cần nhanh chóng thể chế hóa các giải pháp nêu trên nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản trị tiền tệ. Quý độc giả, nhà nghiên cứu và các nhà quản lý tài chính có thể tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để tiếp cận đầy đủ hệ thống dữ liệu phân tích và mô hình quản lý chuyên sâu.