phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 03 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nƣớc về quy hoạch xây dựng. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. 11 Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG 1.
Lý luận về quy hoạch xây dựng 1. Khái niệm quy hoạch xây dựng Khái niệm về quy hoạch: Quy hoạch là việc sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trƣờng trên lãnh thổ xác định để sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đất nƣớc phục vụ mục tiêu phát triển bền vững cho thời kỳ xác định.[8] Khái niệm về quy hoạch xây dựng: Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian của đô thị, nông thôn và khu chức năng đặc thù; tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trƣờng thích hợp cho ngƣời dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trƣờng, ứng phó với biến đổi khí hậu. Quy hoạch xây dựng đƣợc thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh.1: Sơ đồ tác động qua lại giữa quy hoạch kinh tế - xã hội và quy hoạch xây dựng thông qua mục tiêu phát triển bền vững. Đặc điểm quy hoạch xây dựng Mang tính chính trị (tuân theo các đƣờng lối chính sách của Đảng và Chính Phủ).
Mang tính tổng hợp (có sự tham gia của nhiều chuyên ngành khác nhau). Mang tính địa phƣơng (nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch phụ thuộc vào đặc thù của mỗi vùng, miền). Mang tính kế thừa (đô thị là sản phẩm của lịch sử trong quá trình tiến hóa của xã hội loài ngƣời, quy hoạch đô thị phải xem xét những gì đã có từ quá khứ, đang có trong hiện tại để lựa chọn giải pháp cho tƣơng lai). Mang tính dự báo (về các yếu tố đa dạng trong đời sống con ngƣời nhƣ dân số, đất đai, kinh tế, xu hƣớng xã hội…).
Mang tính biến động và có điều chỉnh (xã hội luôn vận động nên công tác quy hoạch xây dựng phải luôn ở trạng thái động, sẵn sàng điều chỉnh để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn). Vai trò quy hoạch xây dựng Quy hoạch xây dựng có vai trò rất quan trọng trong đầu tƣ xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội. Quy hoạch xây dựng tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ, là cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai và các nguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm lịch sử, kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học và công nghệ của đất nƣớc trong từng giai đoạn phát triển. Quy hoạch xây dựng là cơ sở tạo lập môi trƣờng sống tiện nghi, an toàn và bền vững, thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của nhân dân; bảo vệ môi trƣờng, di sản văn hóa, bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc.
Quy hoạch xây dựng là căn cứ quan trọng cho công tác kế hoạch, quản lý đầu tƣ và 13 thu hút đầu tƣ xây dựng; quản lý khai thác và sử dụng các công trình xây dựng trong đô thị, điểm dân cƣ nông thôn. Vì vậy có thể hiểu Quy hoạch xây dựng là quy hoạch nền tảng về không gian và cơ sở vật chất cho các ngành kinh tế phát triển nên có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nƣớc và đƣợc thể hiện cụ thể ở các khía cạnh sau: - Quy hoạch xây dựng giải quyết mối quan hệ giữa các ngành, các lĩnh vực và tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều sâu: “Quy hoạch xây dựng vùng là việc tổ chức hệ thống đô thị, nông thôn, khu chức năng đặc thù và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong địa giới hành chính của một tỉnh hoặc một huyện, liên tỉnh, liên huyện phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ” [7]. Quy hoạch xây dựng vùng (liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện) gồm: xác định và phân tích tiềm năng, động lực phát triển vùng; dự báo về tốc độ đô thị hoá; giải pháp phân vùng chức năng, phân bố hệ thống đô thị và điểm dân cƣ nông thôn; xác định khu vực chức năng chuyên ngành, cơ sở sản xuất, hệ thống công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội có ý nghĩa vùng. Để làm đƣợc điều này quy hoạch xây dựng vùng buộc phải nghiên cứu toàn diện các mặt về phát triển kinh tế-xã hội các ngành nghề cùng phát triển trên một lãnh thổ không gian và cần đƣợc phân bổ một cách hợp lý.
Vì vậy quy hoạch xây dựng vùng phải tích hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa các ngành các lĩnh vực trong nội dung quy hoạch vùng và từ đó nó có tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều sâu do việc sắp xếp không gian lãnh thổ để đảm bảo sự phát triển cho các ngành kinh tế. - Quy hoạch xây dựng là nền tảng của phát triển kinh tế đô thị: “Quy hoạch chung là việc tổ chức không gian, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho một đô thị phù hợp với sự phát 14 triển kinh tế - xã hội của đô thị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững” [7]. Quy hoạch chung đô thị gồm: xác định mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, đất đai, chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; mô hình phát triển, định hƣớng phát triển không gian nội thị và khu vực ngoại thị, trung tâm chính trị - hành chính, dịch vụ, thƣơng mại, văn hoá, giáo dục, đào tạo, y tế, công viên cây xanh, thể dục, thể thao cấp đô thị; quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung trên mặt đất, trên cao và ngầm dƣới đất; đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc; kế hoạch ƣu tiên đầu tƣ và nguồn lực thực hiện. Để làm đƣợc điều này quy hoạch chung buộc phải nghiên cứu cụ thể sự tích hợp phát triển của các ngành kinh tế trên địa bàn đô thị, hoạch định hƣớng đi cụ thể, xác định không gian cụ thể cho các ngành kinh tế phát triển.
Giải quyết tốt mối quan hệ trong phát triển kinh tế của các ngành tạo thành nền kinh tế đô thị vững chắc. - Quy hoạch xây dựng tập hợp được các nguồn lực phát triển hợp lý các ngành: “Quy hoạch phân khu là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị của các khu đất, mạng lƣới công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hoá nội dung quy hoạch chung”[7]. Quy hoạch phân khu gồm: xác định chức năng sử dụng cho từng khu đất; nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan cho toàn khu vực lập quy hoạch; chỉ tiêu về dân số, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật đối với từng ô phố; bố trí công trình hạ tầng xã hội phù hợp với nhu cầu sử dụng; bố trí mạng lƣới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến các trục đƣờng phố phù hợp với các giai đoạn phát triển của toàn đô thị; đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc. Để làm đƣợc việc này quy hoạch phân khu phải làm rõ các chức năng sử dụng đất cho các ngành kinh tế phát triển (kể cả chức năng hỗn hợp) làm căn cứ quản lý và thu hút nguồn lực đầu tƣ.
Quy hoạch 15 phân khu sẽ giúp các nhà đầu tƣ có những thông tin, chỉ tiêu cụ thể để lập kế hoạch đầu tƣ có hiệu quả với nhiều loại hình đa dạng trên địa bàn đô thị. - Quy hoạch xây dựng thúc đẩy quá trình đô thị hoá: “Quy hoạch chi tiết là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất; bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hoá nội dung của quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung” [6]. Quy hoạch chi tiết gồm: xác định chỉ tiêu về dân số, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cho toàn khu vực quy hoạch; bố trí công trình hạ tầng xã hội phù hợp với nhu cầu sử dụng; chỉ tiêu sử dụng đất và yêu cầu về kiến trúc công trình đối với từng lô đất; bố trí mạng lƣới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến ranh giới lô đất; đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc. Để làm đƣợc điều này quy hoạch chi tiết phải thực hiện đến các bƣớc thiết kế quy hoạch cụ thể đến từng lô đất, công trình đảm bảo tính hiện thực cho quá trình đầu tƣ xây dựng.
Quy hoạch chi tiết là căn cứ quan trọng để cấp phép đầu tƣ xây dựng đô thị. Trên cơ sở đó các nhà đầu tƣ xây dựng công trình theo mục đích sử dụng và kinh doanh của mình. Đây là giai đoạn cụ thể hóa quy hoạch trên thực địa, nó góp phần thức đẩy quá trình đô thị hóa hiện thực. Tƣơng tự nhƣ trên Quy hoạch xây dựng các khu chức năng đặc thù gồm: Quy hoạch chung xây dựng, Quy hoạch phân khu xây dựng, Quy hoạch chi tiết xây dựng là cơ sở quan trọng để triển khai đầu tƣ xây dựng những trọng điểm kinh tế của đất nƣớc.
Quy hoạch nông thôn nghiên cứu sắp xếp ổn định và phát triển dân cƣ gắn với phân bố sản xuất nông nghiệp đã giúp nông thôn mới Việt Nam ngày càng khang trang hơn.