Tổng quan nghiên cứu

Chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ là một trong bảy trọng tâm chiến lược thuộc lộ trình đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020. Tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, quá trình này được triển khai theo hai giai đoạn rõ rệt: Giai đoạn I (2007 - 2010) áp dụng các yếu tố tích cực và Giai đoạn II (từ năm 2010 trở đi) vận hành toàn diện 100% theo học chế tín chỉ. Đứng trước quy mô đào tạo lớn với 18 ngành cử nhân và hơn 5.000 sinh viên chính quy, việc nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Anh không chuyên đóng vai trò sống còn nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ quốc gia.

Tuy nhiên, thực tiễn quản lý quá trình dạy học môn tiếng Anh với thời lượng 14 tín chỉ (gồm 10 tín chỉ tiếng Anh cơ sở và 4 tín chỉ tiếng Anh chuyên ngành) bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Mô hình quản lý còn mang nặng tính hành chính truyền thống, chưa theo kịp đặc thù của phương thức tín chỉ vốn đề cao tính tự chủ của người học. Đội ngũ cố vấn học tập quá mỏng với tỷ lệ 1 cán bộ phụ trách từ 80 đến 100 sinh viên, phương pháp giảng dạy chậm đổi mới và quy trình kiểm tra đánh giá chưa kích thích được động lực tự nghiên cứu.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý quá trình dạy học môn tiếng Anh tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn trong giai đoạn 2007 - 2010. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng hệ thống các biện pháp quản lý đồng bộ, khoa học và có tính khả thi cao, góp phần chuẩn hóa năng lực ngoại ngữ cho sinh viên khối khoa học xã hội và nhân văn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết tiếp cận hệ thống trong quản lý giáo dục kết hợp với mô hình chu trình quản lý hiện đại của Harold Koontz và tác giả Đặng Quốc Bảo. Mô hình này xác lập 4 chức năng cốt lõi bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra thông qua 16 bước tác nghiệp cụ thể nhằm vận hành hiệu quả các thành tố sư phạm.

Song song đó, đề tài khai thác sâu lý thuyết dạy - tự học theo phương thức tín chỉ. Bản chất của học chế này là chuyển dịch từ phương thức truyền thụ thụ động sang việc lấy người học làm trung tâm, trong đó chu trình tự học của sinh viên trải qua 3 thời kỳ: tự nghiên cứu, tự thể hiện và tự kiểm tra điều chỉnh.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  • Quản lý quá trình dạy học: Sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến toàn bộ hoạt động dạy của giảng viên và hoạt động học của sinh viên nhằm tối ưu hóa mục tiêu đào tạo.
  • Giờ tín chỉ chuẩn: Đại lượng đo lường khối lượng học tập, quy định 1 giờ học lý thuyết trên lớp (50 phút) bắt buộc đi kèm tối thiểu 2 giờ chuẩn bị bài, hoặc 2 giờ thực hành đi kèm 1 giờ chuẩn bị, hoặc tương đương 3 giờ tự học và tự nghiên cứu độc lập mỗi tuần.
  • Năng lực tự học ngoại ngữ: Khả năng cá nhân hóa việc tiếp nhận tri thức qua 5 hoạt động chức năng gồm nghe, nói, đọc, viết và tư duy ngôn ngữ.
  • Chuẩn đầu ra Ngoại ngữ Bậc 3: Ngưỡng năng lực giao tiếp và đọc hiểu tài liệu chuyên môn cơ bản theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2007 - 2015.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận và phương pháp điều tra thực tiễn. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát và phỏng vấn sâu đối với 17 giảng viên cơ hữu thuộc hai tổ Tiếng Anh của Bộ môn Tiếng Nước Ngoài, hơn 30 giảng viên thỉnh giảng, cùng phiếu đánh giá phản hồi từ hơn 500 sinh viên thuộc 8 khoa đào tạo đặc thù như Báo chí, Đông phương học, Tâm lý học, Du lịch và Thông tin thư viện. Dữ liệu thứ cấp kế thừa từ 1.013 đề cương môn học bậc đại học, 673 đề cương sau đại học và báo cáo thanh tra của 46 giảng viên ngoại ngữ.

Quy trình chọn mẫu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện có chủ đích nhằm bảo đảm tính đại diện cho cả cán bộ quản lý, giảng viên trực tiếp giảng dạy và sinh viên thuộc nhiều khối ngành khác nhau. Các phương pháp thống kê mô tả, phân tích định lượng và so sánh định tính được lựa chọn vì tính chính xác trong việc lượng hóa mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được triển khai xuyên suốt từ năm 2007 đến năm 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu đội ngũ giảng viên bộc lộ sự thiếu cân đối lớn giữa lực lượng cơ hữu và thỉnh giảng. Bộ môn Tiếng Nước Ngoài quản lý 17 giảng viên tiếng Anh cơ hữu (gồm 1 tiến sĩ, 2 nghiên cứu sinh, 10 thạc sĩ và 4 cử nhân đang học cao học), trong khi phải hợp đồng với hơn 30 giảng viên thỉnh giảng bên ngoài để đáp ứng khối lượng đào tạo. Việc lực lượng thỉnh giảng chiếm trên 60% tổng số người đứng lớp gây khó khăn lớn cho công tác giám sát chuyên môn, chuẩn hóa đề cương và thống nhất tiêu chí đánh giá.

Thứ hai, cấu trúc chương trình 14 tín chỉ chưa thực sự tối ưu cho sinh viên chuyên ngành khoa học xã hội. Tỷ trọng 10 tín chỉ tiếng Anh cơ sở (chiếm 71,4%) chủ yếu dùng giáo trình đại trà như New Headway hay Life Lines, trong khi 4 tín chỉ tiếng Anh chuyên ngành (chiếm 28,6%) thiếu hệ thống giáo trình chuẩn hóa cho từng khoa riêng biệt. Hơn 65% sinh viên được khảo sát thừa nhận thói quen học đối phó, chỉ tập trung ôn tập vào cuối kỳ thay vì duy trì học tập thường xuyên theo đúng tinh thần 1 giờ lên lớp đổi lấy 2 giờ tự học.

Thứ ba, hệ thống cơ sở vật chất và công tác hỗ trợ học tập còn nhiều giới hạn. Toàn trường chỉ có 125 m2 phòng học chuyên dụng dành cho ngoại ngữ trên tổng số 23.309 m2 sàn xây dựng. Hệ thống máy tính phục vụ học tập của sinh viên chỉ đạt 268 máy cho toàn bộ hơn 5.000 người học, khiến việc tiếp cận học liệu số và phần mềm luyện phát âm bị đình trệ. Mạng lưới cố vấn học tập đảm nhiệm tỷ lệ quá tải từ 80 đến 100 sinh viên mỗi cố vấn, dẫn đến công tác tư vấn đăng ký môn học và rèn luyện kỹ năng tự học đạt hiệu quả chưa cao.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CƠ CẤU NGUỒN LỰC VÀ ĐÀO TẠO TIẾNG ANH                  |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Giảng viên tiếng Anh:   [17 cơ hữu (~36%)] [Hơn 30 thỉnh giảng (~64%)]  |
| Cấu trúc chương trình:  [10 TC Cơ bản (71.4%)] [4 TC Chuyên ngành (28.6%)]|
| Trang thiết bị tin học: [300 máy quản lý (52.8%)] [268 máy SV (47.2%)]    |
| Tỷ lệ cố vấn học tập:   1 Cố vấn phụ trách 80 - 100 Sinh viên           |
+-------------------------------------------------------------------------+

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những bất cập trên bắt nguồn từ quán tính quản lý theo niên chế kéo dài nhiều thập kỷ. Giảng viên quen với lối thuyết giảng một chiều, trong khi sinh viên thiếu kỹ năng lập kế hoạch thời gian cá nhân. Khi chuyển dịch sang học chế tín chỉ, sự thiếu hụt các văn bản hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật kiểm tra đánh giá thường xuyên khiến điểm thi kết thúc học phần vẫn chiếm tỷ trọng chi phối, làm suy giảm bản chất tự học của sinh viên.

Khi đối chiếu với các nghiên cứu quản lý giáo dục đại học cùng thời kỳ, kết quả này hoàn toàn tương thích với bức tranh chuyển đổi chung tại Việt Nam. Dữ liệu thực trạng có thể được mô hình hóa qua biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch trình độ đội ngũ, hoặc biểu đồ mạng nhện đánh giá mức độ tương thích giữa 5 kỹ năng ngoại ngữ với yêu cầu của nhà tuyển dụng. Điểm nghẽn về giáo trình chuyên ngành và phòng lab ngoại ngữ chứng minh rằng nếu không có sự đầu tư tương xứng về điều kiện vật chất, việc đổi mới phương pháp dạy học chỉ dừng lại ở mức hình thức.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực trạng, 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ được đề xuất áp dụng từ năm 2010 nhằm nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh theo phương thức tín chỉ:

  1. Chỉ đạo và giám sát đổi mới phương pháp giảng dạy lấy tự học làm trung tâm:

    • Chủ thể: Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo và Ban Chủ nhiệm Bộ môn Tiếng Nước Ngoài.
    • Hành động: Ban hành quy định bắt buộc 100% giảng viên biên soạn đề cương môn học chi tiết có phân chia 3 khối kiến thức (cốt lõi, nên biết, có thể biết). Thiết kế kịch bản giờ lên lớp kết hợp thảo luận nhóm và thuyết trình.
    • Chỉ số mục tiêu: 100% lớp học triển khai đúng tỷ lệ 1 giờ giảng đường đi kèm 2 giờ tự nghiên cứu có kiểm tra sản phẩm học tập.
    • Lộ trình: Hoàn thành thẩm định đề cương mới trong 6 tháng đầu năm học.
  2. Cải tiến căn bản phương pháp và quy trình kiểm tra - đánh giá thường xuyên:

    • Chủ thể: Giảng viên bộ môn phối hợp với Trung tâm Đảm bảo Chất lượng Đào tạo.
    • Hành động: Tăng tỷ trọng điểm đánh giá quá trình lên 40% - 50% tổng điểm học phần (bao gồm điểm chuyên cần, thảo luận, bài tập tuần, kiểm tra định kỳ ngắn trên lớp). Chấm dứt việc chỉ dùng một bài thi cuối kỳ để định đoạt kết quả.
    • Chỉ số mục tiêu: Giảm tỷ lệ sinh viên thi lại, học lại xuống dưới 8%; nâng tỷ lệ sinh viên đạt Bậc 3 ngay lần đánh giá đầu tiên lên trên 75%.
    • Lộ trình: Áp dụng thử nghiệm ngay trong học kỳ tiếp theo và chuẩn hóa toàn diện sau 1 năm.
  3. Kiện toàn mạng lưới cố vấn học tập và phối hợp với Đoàn Thanh niên:

    • Chủ thể: Phòng Chính trị và Công tác Sinh viên, Ban Cố vấn học tập và Đoàn Thanh niên trường.
    • Hành động: Giảm tải quy mô phụ trách xuống mức tối đa 1 cố vấn kèm 35 - 40 sinh viên. Tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng quản lý thời gian, phương pháp tự học ngoại ngữ và thành lập các câu lạc bộ tiếng Anh chuyên ngành tại từng khoa.
    • Chỉ số mục tiêu: 90% sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai tham gia các buổi hướng dẫn học tập tín chỉ.
    • Lộ trình: Thực hiện thường niên vào đầu mỗi học kỳ.
  4. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và chuẩn hóa học liệu chuyên ngành:

    • Chủ thể: Phòng Quản trị Cơ sở vật chất, Trung tâm Thông tin Thư viện và các Khoa chuyên ngành.
    • Hành động: Mở rộng diện tích phòng lab ngoại ngữ vượt mức 125 m2 hiện hữu, bổ sung tối thiểu 100 máy tính nối mạng nội bộ tại các phòng tư liệu khoa. Tổ chức biên soạn và thẩm định 18 bộ giáo trình tiếng Anh chuyên ngành phù hợp với từng ngành đào tạo.
    • Chỉ số mục tiêu: 100% sinh viên được tiếp cận kho học liệu điện tử và tài liệu nghe nhìn trước năm 2012.
    • Lộ trình: Phân kỳ đầu tư trong giai đoạn 2010 - 2012.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Lãnh đạo và cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học:

    • Lợi ích: Cung cấp khung lý thuyết 16 bước quản lý quá trình dạy học và bài học thực tiễn trong việc chuyển đổi từ niên chế sang tín chỉ.
    • Trường hợp sử dụng: Xây dựng chiến lược tái cấu trúc chương trình đào tạo, hoạch định chính sách tuyển dụng và quản lý đội ngũ giảng viên thỉnh giảng.
  2. Giảng viên giảng dạy ngoại ngữ không chuyên:

    • Lợi ích: Hướng dẫn chi tiết kỹ thuật biên soạn đề cương môn học chuẩn tín chỉ, cách thức thiết kế bài tập tự học ngoài giờ và quy trình kiểm tra đánh giá thường xuyên.
    • Trường hợp sử dụng: Áp dụng vào soạn giảng thực tế cho 14 tín chỉ tiếng Anh cơ sở và chuyên ngành nhằm kích thích tư duy người học.
  3. Đội ngũ cố vấn học tập và cán bộ phụ trách công tác sinh viên:

    • Lợi ích: Nắm bắt các rào cản tâm lý, thói quen học tập thụ động của sinh viên khi tiếp cận học chế tín chỉ để có phương án tư vấn sát sao.
    • Trường hợp sử dụng: Lập kế hoạch sinh hoạt học thuật, tổ chức câu lạc bộ ngoại ngữ và hỗ trợ sinh viên xây dựng lộ trình tích lũy tín chỉ tối ưu.
  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục:

    • Lợi ích: Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu thực trạng, kỹ thuật xử lý số liệu điều tra và mô hình hóa biện pháp quản lý giáo dục đại học.
    • Trường hợp sử dụng: Trích dẫn lý luận, kế thừa mô hình khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi trong các công trình nghiên cứu cùng chuyên ngành.

Câu hỏi thường gặp

Hệ thống tín chỉ môn tiếng Anh phân bổ thời lượng giữa học trên lớp và tự học như thế nào?

Theo quy chế tín chỉ, một giờ học lý thuyết (50 phút) bắt buộc đi kèm tối thiểu 2 giờ tự học và chuẩn bị bài ở nhà. Với chương trình tiếng Anh 14 tín chỉ tại trường, sinh viên phải hoàn thành khoảng 210 giờ học tập trực tiếp trên lớp và dành ít nhất 420 giờ tự nghiên cứu, làm bài tập nhóm hoặc thực hành tại phòng tư liệu để hoàn thành khối lượng kiến thức yêu cầu.

Vì sao việc quản lý giảng viên thỉnh giảng lại là bài toán then chốt tại Bộ môn Tiếng Nước Ngoài?

Bộ môn Tiếng Nước Ngoài có 17 giảng viên cơ hữu nhưng phải hợp đồng với hơn 30 giảng viên thỉnh giảng để gánh vác quy mô đào tạo cho 18 ngành học. Nếu không quản lý chặt chẽ việc thực hiện đề cương môn học, tiến độ giảng dạy và phương pháp chấm thi của đội ngũ thỉnh giảng, chất lượng đào tạo môn tiếng Anh sẽ bị phân tán và thiếu tính đồng bộ.

Rào cản lớn nhất đối với sinh viên khi tự học môn tiếng Anh theo học chế tín chỉ là gì?

Rào cản lớn nhất là thói quen học tập thụ động tồn tại từ bậc phổ thông và kỹ năng quản lý quỹ thời gian kém. Đa số sinh viên không duy trì thói quen đọc tài liệu trước giờ lên lớp, trong khi hệ thống cố vấn học tập quá tải với tỷ lệ 1 cố vấn kèm 80 đến 100 sinh viên, khiến người học thiếu sự định hướng phương pháp tự học phù hợp.

Chuẩn đầu ra Ngoại ngữ Bậc 3 đòi hỏi những năng lực cụ thể nào ở người học?

Chuẩn Bậc 3 theo đề án giáo dục quốc dân đòi hỏi sinh viên sau khi hoàn thành 14 tín chỉ phải nghe hiểu các thông tin thường nhật, trình bày quan điểm cá nhân về chủ đề quen thuộc, viết văn bản ngắn và đọc hiểu tài liệu chuyên ngành cơ bản phục vụ nghiên cứu khoa học xã hội và đáp ứng yêu cầu tuyển dụng.

Những hạng mục cơ sở vật chất nào cần ưu tiên nâng cấp để phục vụ dạy học tiếng Anh?

Nhà trường cần ưu tiên mở rộng diện tích phòng thực hành ngoại ngữ vượt ngưỡng 125 m2 hiện có, trang bị thêm hệ thống tai nghe và máy tính chuyên dụng. Đồng thời, cần bổ sung máy tính kết nối mạng tại các phòng tư liệu khoa để sinh viên dễ dàng truy cập kho sách 15.000 đầu sách và học liệu số của Đại học Quốc gia Hà Nội.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý quá trình dạy học môn tiếng Anh theo học chế tín chỉ, xác lập mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động dạy của thầy và năng lực tự học của trò.
  • Đánh giá chân thực thực trạng giai đoạn 2007 - 2010 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, chỉ rõ các điểm nghẽn về đội ngũ 17 giảng viên cơ hữu, cơ cấu 14 tín chỉ và hạ tầng 125 m2 phòng học ngoại ngữ.
  • Đề xuất 4 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá, tập trung vào đổi mới đề cương môn học, tăng tỷ trọng kiểm tra thường xuyên lên 40% - 50% và giảm tải tỷ lệ cố vấn học tập xuống 1/35 sinh viên.
  • Kết quả khảo nghiệm khẳng định sự đồng thuận cao của cán bộ quản lý và giảng viên về tính cấp thiết cũng như tính khả thi của các giải pháp đề xuất phục vụ Giai đoạn II từ năm 2010 trở đi.
  • Công trình là tài liệu tham khảo giá trị cho các trường đại học trong cả nước đang thực hiện chuyển đổi mô hình đào tạo tín chỉ và nâng cao chuẩn đầu ra ngoại ngữ.

Để hiện thực hóa mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo, các đơn vị quản lý giáo dục cần nhanh chóng áp dụng đồng bộ hệ thống giải pháp nêu trên, đưa việc dạy và học tiếng Anh trở thành đòn bẩy chiến lược cho tiến trình hội nhập quốc tế.