phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn được kết cắu với 3 chương nội “dụng chính Chương ơ sở lý luận và thực tiễn về nguồn nhân lục, phát tiễn nguồn nhân lực Chương 2: Thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực tại Trung tâm y tế huyện oan Hing. “Chương 3: Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lục tai Trung tâm y tế huyện Đoan Hùng, CHUONG1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE NGUÒN NHÂN LỰC, PHÁT TRIÊN NGUON NHÂN LUC 1.1 Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực LLL Khái niệm nguần nhân lực, phát triển nguồn nhân lực LILA Nguẫn nhân lực Tir những năm giữa thé ky XX, khi niệm nguồn nhân lực đã được sử dụng rộng ri ở các nước có nguồn kinh tế phát triển, ới ý nghĩa là nguồn lực con người, thể hiện sự nhìn nhận lại vai trò của yêu tổ con người trong quá tình phát triển, Nội hàm nguồn nhân lực không chỉ bao hàm những người tong độ tuổi lao động có khả năng lao động, cũng không chỉ bao hàm về mặt chit lượng mà còn chứa đựng hàm ý rộng hơn. Nghiên cứu về nguồn lực con người trước đây thường nhắn mạnh đến chit lượng và vai ud của nó tong phát tiễn kinh tế xã hội. Lý thuyết vé tăng trưởng kinhtế, con người được coi là một phương tign hữu hiệu cho việc dim bảo tốc độ tang trường kinh, tế bén vững thậm chí con người được coi là nguồn vốn đặc biệt cho sự phát triển - vốn nhân lực.
Về phương diện này Liên Hợp Quốc cho ring nguồn lực con người là tắt cả những kiến thức kỹ năng, năng lực con người có quan hệ t sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Cho đến ngày nay, nguồn nhân lực bao him cả khía cạnh vẻ số. lượng, không chỉ những người trong độ tuổi mà cả những người ngoài độ tuổi lao đ 6 gốc độ tt tực nguồn nhân lực có thể hiểu là nguồn lực con người. Nguồn lực đó được xem xét ở hai khía cạnh: Thứ nhất với ý nghĩa là nguồn gốc, nơi phát sinh ra nguồn lục.
Nguồn nhân lực nằm trong bản thân mỗi con người, đô cũng là sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực con người với các nguồn lực khác. Thứbai, nguồn nhân Ive được hiễu là tổng thể nguồn nhân lực của từng cá nhân con người. Với te cỉch là một nguồn nhân lực của quá tình phat triển. nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thin cho xã hội được biểu hiện là số lượng và chất lượng nhất định ại một thời điễn nhất định 6 Việt Nam, khái niệm nguồn nhân lực hiện nay không còn xa lạ với nn kinh tổ.
Tuy nhiên, cho đến nay quan niệm về vấn dé này vẫn còn một số nội dung chưa thống nhất. “Tùy theo mục tiêu cụ thé ma người ta có những nhận thức khác nhau vỀ nguồn nhân lực. Có thé nêu lên một số quan niệm như sau: = Nguễn nhân lực là toàn bộ khả năng về ste lực, trí tuệ của mọi cá nhân trong tổ chức, bắt kể vai trò của họ là gì. Theo ý kiến này, nói đến nguồn nhân lực là nói đến khả năng về thần kinh.
tỉ óc, cơ bắp, sức lực và nhìn nhận các khả năng nảy ở trang thái tĩnh = Có ý kiến cho rằng, nguồn nhân lực là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thé các yếu tổ về thể chat và tỉnh thin được huy động vào quá trinh lao động. Khác với quan niệm trên, ở đây đã xem xét trạng thái động. = Lai e6 quan niệm, khi đề cập đến vẫn đề này chỉ nhắn mạnh đến khía cạnh trình độ chuyên môn và kỹ năng của nguồn nhân lực, ít đ cập một cách diy đủ và rõ rằng đến những đặc trưng khác như thé lực, yêu tổ tâm lý - tỉnh thần. Theo tác giả Nguyễn Bá LUân, Quản trị nhân lực nâng cao, Đại học Thủy lợi (2016), "Nhân lực được hiểu là toàn.
bộ các khả năng về th lục và tí lục lâm lực) của con người được vận dụng ra trong quấ trình lao động sản xuất. Nó cũng được xem là sức lao động của con người - một nguồn lực. trong các yếu tổ của sản xuất của các doanh ngh = ‘Tap trung lại từ các quan điểm nêu trên, tác gi luận văn cho rằng nguồn nhân lực được hiễu là: gồm số lượng và chất lượng, trong đó () Số lượng nguồn nhân lực là qui mô, cơ cấu, phân bổ. Gi) Chất lượng nguồn nhân lực gdm th lục (chiễu cao, cân năng, khả năng lao động, tình trạng sức khỏe về thé chất và sức khỏe tỉnh thần), tí lực (tí tuệ, trình độ giáo đục, ngoại ngữ, trình độ chuyên môn, trình độ tay nghè), tâm lực (Phẩm chất, lý tưởng, đạo đức, thái độ, tác phong, kỹ năng ng, lối sống) Phát triển thêm từ quan điểm nảy, có thể hi nguồn nhân lực của Trung tâm y tế huyền Đoan Hùng là toàn bộ CBCNV dang công ác, biểu hiện qua số lượng nguồn nhân lực (qui mô, cơ cắu, phân bổ) và chất lượng nguồn nhân lực (th lực, trí lực và tâm lực).
Phát triển nguồn nhân lực Phat triển nguồn nhân lực được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau. Theo UNESCO, phát triển nguồn nhân lực à làm cho toàn bộ sự lành nghề của dân cư luôn phủ hợp trong mỗi quan hệ với sự phát triển. Quan niệm này gắn liền phát triển nguồn nhân lự với phát triển sản xuất, do đó, phát trién nguồn nhân lực giới han trong phạm vi phát triển kỹ năng lao động và thích ứng với yêu cầu việc làm. ‘Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) lại cho rằng phát triển nguồn nhân lực cần phải hiểu theo nghĩa rộng, không chi là sự lành nghề của dân cư hoặc bao gồm cả vin đề đảo tạo nói chung, mà còn là sự phát tiễn năng lực đó của con người dé iến tới có được vie làm và sự thôn mãn nghề nghiệp cũng nh cuộc sống cá nhân.
Theo cách hiểu này, phát triển NNL không chỉ dừng lại ở vấn để đảo tạo nâng cao chất lượng để đấp ứng yêu cầu của sự phát triển mà còn đề cập ở khía cạnh phát triển năng lực con người, ở việc sử dụng nguồn nhí lực ấy như thé nào để “tién tới có việc làm và sự. thỏa mãn nghề nghiệp”, “thỏa mãn cuộc sống cá nhân". Phát triển nguồn nhân lực là quá trình tăng lên về kiến thức, kỳ năng và năng lực của mọi người trong xã hội. Phát triển nguồn nhân lực không chỉ là sự chiếm lĩnh trình độ lành nghề, mà còn triển năng lực và việc sir dụng năng lực đó của con người như thể nào để tiến được việc làm hiệu quả.
Sự lành nghề được hoàn thiện không chỉ qua quá trình đào tạo, bồi dưỡng mà còn qua cả sự tích lũy kinh nghiệm trong cuộc sống và quá trình làm việc của con người Theo Trần Xuân Clu (2009), phát triển NNL là quá trình phát triển cả về thể lực, tí Ive, Khả năng nhận thức cũng như tiếp thu kiến thức tay nghề, tính năng động xã hội và sức sáng tao của con người: nền văn hoá: truyền thống l sử. Với cách tiếp cận từ sóc độ xã hội, phá erin NNL là quá tình tăng lên về mật số lượng (quy mồ) NNI. và nâng cao về mặt chất lượng NNL, tạo ra cơcấu NNL ngày càng hợp lý. Với cách tiếp cận từ góc độ cá nhân, phát triển NNL là quá tình làm cho con người trưởng thành, có năng lực xã hội về đầy đủ các mặt và tính năng động xã hội cao [3 Trên gốc độ vi mô, có quan điểm cho rằng: “Phát tiễn nguin nhân lực trang doanh nghiệp là quá trình thực hiện tong thé các chính sách và biện pháp thu hút, duy trì và đo tạo nguin nhân lục nhằm hoàn thiện.
nâng cao chất lương nguần nhân lực một ich bên vững và hiệu quả” Phát triển nguồn nhân lực là quá trình tạo ra nguồn lao động khỏe vé thé chất, lành. mạnh về tỉnh thần, đạt tình độ giáo dục cao, được dio tạo nghề nghiệp, có lỗi sống, tác phong phù hợp với yêu cầu phát tiển KT-XH trong giải đoạn mới: hội nhập quốc tẾ, đầy mạnh tiễn trình CNH-HĐH. Đại hội lin thứ XI của Dáng chủ trương: Mở rộng dân chủ, phát huy tối da nhân tổ con người; coi con người là chủ thể, nguồn lực chủ yéu và là mục tiền của sự phat triển; Phải bảo đảm quyền con người, quyền công dân và các điều kiện dé moi người được phát triển toàn diện. Nang cao năng lực và tạo cơ chế dé nhân dân thực hiện đầy đi quyên làm chủ, nhất là dân chỉ trực tấp để phải luy mạnh mẽ mọi khả năng sang tạo và bảo dim đẳng thuận cao trong xã lội.
tạo động lục phát triển đắt nước. Phát mg lợi thễ ân số và con người Việt Nam, nâng cao chất lương nguần nhân lực, trang dung nhân ti, cham lo lợi ich chính đẳng và không ngừng nâng cao đời sống vật chất tink than của mọi người dân, thực hiện công bằng xã hội Naing cao chit lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và phát trién nhanh giáo dục và đảo tạo. Phát tiển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yễ tổ quyết định diy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ edu lại nỀ kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thể cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vũng. Đặc biệt coi trong phát triển đội ng cán bộ lãnh dạo, quản lý giỏi, đội ngũ.
chuyên gia, quản trị doanh nghiệp giỏi, lao động ành nghề và án bộ khoa học, công nghệ đầu din, Bio tạo nguồn nhân lực dip E ứng yêu cầu da dang, da ting của công nghệ và trình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề, Thực hiện liên kết chặt chế giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dung lao động, cơ sở đảo tạo và Nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội. Thực hiện các chương trình, để in dio tạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn. Chú tong hít hiện, bồi dưỡng, phất huy nhân ti; đảo tạo nhân lục cho phát iễn kinh tế ti thức Phát in nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc bigt li đội ngữ cán bộ lãnh đạo, quản lý gi ‘an bộ khoa học, công nghệ, văn hoa đầu din; đội ngũ doanh nhân và lao động ành nghề.