Tổng quan luận án
Quá trình đô thị hóa và phát triển đô thị tại các quốc gia trên thế giới thời gian qua đã bộc lộ sự thiếu bền vững khi tốc độ tăng trưởng đô thị tỷ lệ nghịch với chất lượng môi trường và hệ sinh thái. Các hoạt động giao thông, sản xuất và tiêu dùng đô thị làm gia tăng suy thoái tài nguyên, biến đổi khí hậu, nước biển dâng và các rủi ro thiên tai. Tại Việt Nam, sau 35 năm đổi mới (từ năm 1986), hệ thống đô thị có bước phát triển nhanh. Trong giai đoạn 2016-2020, mỗi năm tỷ lệ đô thị hóa tăng thêm từ 0,9% đến 1%, dân số đô thị tăng thêm khoảng 1,2 triệu người; đến hết năm 2020, tỷ lệ đô thị hóa ước đạt 40% với tốc độ tăng trung bình 2,8%/năm. Cùng với sự gia tăng này, yêu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng đô thị sang hướng tăng trưởng xanh đã được xác lập trong Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh năm 2012, Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh năm 2014 và Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050.
Tỉnh Quảng Ninh giữ vị trí chiến lược tại vùng Đông Bắc Việt Nam, có hệ thống đô thị mang đặc trưng địa hình trung du, miền núi, ven biển và hải đảo. Tỉnh sở hữu 4 thành phố trực thuộc tỉnh và nhiều khu kinh tế, có tốc độ đô thị hóa nhanh nhưng mô hình phát triển kinh tế đô thị chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên tự nhiên (than đá, khoáng sản) và khai thác cảnh quan du lịch tại vùng di sản vịnh Hạ Long. Việc phát triển nóng, quỹ đất dành cho đô thị hạn hẹp dẫn đến tình trạng san đồi, lấn biển, gây suy thoái hệ sinh thái biển, ô nhiễm môi trường đất và thiếu nước cục bộ. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật chủ yếu tập trung vào hạ tầng xám, chưa bảo đảm khả năng thích ứng và chống chịu trước thiên tai và biến đổi khí hậu. Do đó, việc nghiên cứu cơ sở khoa học và giải pháp quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh là yêu cầu cấp thiết.
Mục đích nghiên cứu của luận án là xác định cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất hệ thống giải pháp để quản lý phát triển đô thị gắn với mục tiêu tăng trưởng xanh cho hệ thống đô thị tại tỉnh Quảng Ninh.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm 4 nội dung:
- Làm rõ cơ sở lý luận, kinh nghiệm các nội dung của công tác quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh;
- Làm rõ thực trạng quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh;
- Nhận diện các thách thức cần giải quyết trên cơ sở các nội dung quản lý phát triển đô thị (các nhóm tiêu chí có vai trò định hướng - thực hiện - đánh giá phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh và các tiêu chí cụ thể hóa), là đề bài cho khảo sát và đề xuất giải pháp quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh tại tỉnh;
- Đề xuất giải pháp để quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh, trong đó làm rõ các nhóm giải pháp chung, giải pháp cụ thể, tổ chức thực hiện và các ưu tiên thực hiện để có lộ trình quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh hiệu quả, đảm bảo tính hệ thống trong quản lý và tính bao trùm của mục tiêu phát triển tăng trưởng xanh.
Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh, tập trung vào các nội dung chính gồm các nhóm tiêu chí có vai trò định hướng - thực hiện - đánh giá và các tiêu chí cụ thể hóa.
Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Tập trung vào các nhóm tiêu chí định hướng - thực hiện - đánh giá và hệ thống tiêu chí cụ thể hóa phục vụ công tác quản lý phát triển đô thị của tỉnh Quảng Ninh, đặt trong bối cảnh quản lý phát triển đô thị giai đoạn 2011 đến tháng 6/2021 và định hướng tầm nhìn đến năm 2045.
- Chủ thể quản lý: Cơ quan quản lý nhà nước về đô thị, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh cùng các cấp chính quyền đô thị và hệ thống cơ quan chuyên môn liên quan.
- Địa bàn: Toàn bộ hệ thống đô thị thuộc tỉnh Quảng Ninh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các công trình nghiên cứu trong nước về lĩnh vực này gồm nhiều nhóm:
- Nhóm sách và giáo trình: Tác giả Võ Kim Cương (2014) trong "Quản lý phát triển đô thị - Ý tưởng và trải nghiệm" phân tích các nội dung quản lý đất đai, nhà ở, hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ đô thị; Nguyễn Đình Hương (2001, 2003, 2010), Nguyễn Ngọc Châu (2001), Phạm Trọng Mạnh (2010) với các giáo trình "Quản lý đô thị" đã hệ thống hóa vai trò quản lý nhà nước theo các lĩnh vực kết cấu hạ tầng, quy hoạch, dịch vụ công cộng và tài chính đô thị; Nguyễn Thế Bá (2004) với "Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị" và Nguyễn Đăng Sơn (2005) trong "Phương pháp tiếp cận mới về quy hoạch và quản lý đô thị" nhấn mạnh mối liên kết giữa quy hoạch và quản lý theo kết quả; Trần Ngọc Ngoạn và cộng sự (2016) trong "Chính sách thúc đẩy TTX - Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam" rà soát khung thể chế chính sách chung nhưng chưa đi sâu vào địa bàn đô thị.
- Nhóm luận án tiến sĩ: Luận án của Nguyễn Hoàng Minh (2014) tiếp cận quản lý xây dựng theo quy hoạch tại khu đô thị mở rộng quận Hà Đông (Hà Nội); luận án của Ngô Văn Khương (2015) nghiên cứu chính sách thuế phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế bền vững.
- Nhóm công trình khoa học và báo cáo: Phạm Phương Anh và cộng sự (2017), Trần Thị Bích và Nguyễn Thị Hồng (2017) khảo sát các mô hình đô thị xanh và tiêu chí đánh giá của Liên minh châu Âu, ASEAN; Nguyễn Tuấn Anh (2014) phân tích 4 nhóm chủ đề trong Chiến lược tăng trưởng xanh; Nguyễn Trọng Hoài (2012) áp dụng khung phân tích của OECD để gợi ý chính sách cho Việt Nam; báo cáo của UNIDO (2012) về công nghiệp xanh; báo cáo của OECD (2014) về chính sách đô thị quốc gia tại Việt Nam; Báo cáo cấp Bộ của Bộ Xây dựng (2014, 2020) và Đề án Quy hoạch thúc đẩy tăng trưởng xanh thành phố Hải Phòng (2015).
Các công trình nghiên cứu ngoài nước:
- Hướng dẫn quản lý đô thị: Báo cáo trong Shanghai Manual (2011) chỉ rõ tính đặc thù của từng đô thị trong lựa chọn chính sách phát triển; các bài viết của tác giả quốc tế (1994, 1995, 1998) về bản chất quản lý đô thị tại các nước đang phát triển; Ngân hàng Thế giới (2011) và OECD (2011, 2016) khuyến nghị tích hợp các mục tiêu sử dụng tài nguyên vào quản lý đô thị; UN-Habitat (2012, 2013) xuất bản bộ tài liệu 4 tập định hướng cấu trúc đô thị cho nền kinh tế xanh; Hammer và cộng sự (2011) xây dựng khung khái niệm chính sách tăng trưởng xanh cho thành phố.
- Đo lường và bộ chỉ số đô thị: Umaporn Pupphachai (2017) đề xuất 3 nhóm nhân tố xác định chỉ số bền vững (SIs); Amira Mersal (2016) nhấn mạnh quy hoạch môi trường; Ali Modarres (2017) phân tích mối quan hệ giữa giao thông, di chuyển và tiêu thụ năng lượng; Zeev Stossel và cộng sự (2017) ứng dụng Chỉ số bền vững vật lý sinh học đô thị (UBSI) tại thành phố Tel Aviv-Jaffa; Yannis A. Phillis và cộng sự (2017) đánh giá tính bền vững đô thị qua yếu tố sinh thái và hạnh phúc; Diego Vazquez-Brust và cộng sự (2014) phát triển mô hình Nhà nước tăng trưởng xanh (GGS); Ting Zhao và Zhenshan Yang (2017) sử dụng mô hình hồi quy logistic đánh giá hiệu quả tăng trưởng xanh của 286 thành phố tại Trung Quốc.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện và lựa chọn giải quyết:
- Thứ nhất, các công trình trong và ngoài nước phần lớn nghiên cứu riêng rẽ giữa quản lý đô thị và tăng trưởng xanh; các nghiên cứu kết hợp cả hai nội dung còn rất hạn chế và chủ yếu dừng ở mức phân tích định hướng chung hoặc đánh giá hiện trạng kinh tế.
- Thứ hai, các nghiên cứu quản lý đô thị truyền thống thường tập trung vào các yếu tố "tĩnh" (quản lý công trình, mật độ, tầng cao, quy chuẩn vật thể) mà xem nhẹ việc quản lý các mối quan hệ "động" (dòng di chuyển lao động, dân cư trôi nổi, dòng luân chuyển vốn đầu tư, sự biến động của thị trường bất động sản và sự tương tác giữa khu vực kinh tế chính thức với phi chính thức).
- Thứ ba, các văn bản pháp lý hiện hành tại Việt Nam (như Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 và Thông tư số 01/2018/TT-BXD) mới dừng lại ở việc phục vụ phân loại đô thị hoặc báo cáo kiểm tra mức độ đạt chỉ tiêu tăng trưởng xanh, chưa cung cấp một khung công cụ quản lý toàn diện theo chu trình định hướng - thực hiện - đánh giá.
- Thứ tư, chưa có nghiên cứu nào thiết lập hệ thống tiêu chí định lượng phục vụ công tác quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh cho địa bàn đặc thù có nhiều đô thị ven biển, đảo và vùng công nghiệp khai thác khoáng sản như tỉnh Quảng Ninh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên các cơ sở lý luận và khái niệm nền tảng:
- Bản chất quản lý phát triển đô thị: Tiếp thu luận điểm của Ardeshiri, Amos, Davidson, Rakodi, Willis và Ronald, luận án xác định quản lý phát triển đô thị là sự can thiệp có tính hệ thống bằng công cụ pháp luật, chính sách của chính quyền vào các hoạt động đô thị; kết hợp hài hòa 3 trụ cột: quy hoạch/kế hoạch - kiến thiết xây dựng - vận hành.
- Khung nội dung quản lý 5 lĩnh vực đô thị theo trật tự không gian: (1) Sử dụng đất đai và tài nguyên (nền tảng định hình mô hình phát triển đô thị); (2) Cung cấp hạ tầng kỹ thuật, xã hội và dịch vụ đô thị; (3) Phát triển kinh tế đô thị; (4) Quản lý chất lượng môi trường đô thị; (5) Bảo đảm phúc lợi và công bằng xã hội.
- Khung quản lý các mối quan hệ động: Quản lý dòng di chuyển của cư dân; kiểm soát quy mô dân số và lao động nhập cư/xuất cư; điều tiết dòng vốn đầu tư xây dựng đô thị; cân bằng mối quan hệ giữa nhà ở, việc làm và chi phí đi lại; quản lý tương tác giữa khu vực chính thức và khu vực phi chính thức.
- Cơ sở pháp lý: Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị; Thông tư số 01/2018/TT-BXD quy định về chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh; Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh qua các thời kỳ và dự thảo Luật Quản lý phát triển đô thị (năm 2019).
- Cơ sở thực tiễn: Kinh nghiệm quản lý tăng trưởng xanh tại các đô thị quốc tế (Thẩm Quyến - Trung Quốc; Singapore; Hamburg - Đức; Stockholm - Thụy Điển; Copenhagen - Đan Mạch) và các đô thị trong nước (Đà Nẵng, Hội An, Hải Phòng).
Phương pháp nghiên cứu thực hiện trong luận án kết hợp giữa tiếp cận định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Tổng hợp tài liệu, phân tích lịch sử, so sánh, đối chiếu thể chế chính sách, sử dụng phương pháp tham vấn chuyên gia để xác định các nội dung quản lý và thiết lập bảng câu hỏi khảo sát ban đầu.
- Phương pháp định lượng:
- Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi xã hội học tại tỉnh Quảng Ninh đối với cán bộ quản lý, chuyên gia và người dân liên quan.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (loại bỏ các biến có hệ số tương quan biến - tổng không đạt yêu cầu).
- Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) nhằm trích xuất và gom nhóm các tiêu chí thành các nhân tố đại diện.
- Kiểm định mô hình phương trình cấu trúc (Structural Equation Modeling - SEM) để xác định mức độ tác động và tính phù hợp của mối quan hệ giữa các nhóm tiêu chí định hướng - thực hiện - đánh giá với các tiêu chí cụ thể hóa.
- Đánh giá trọng số và xếp hạng mức độ ưu tiên của các tiêu chí phục vụ công tác quản lý.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo thống kê của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 đến tháng 6/2021; dữ liệu sơ cấp thu thập từ cuộc khảo sát xã hội học theo bảng hỏi trên địa bàn tỉnh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh
Chương 1 rà soát toàn diện các tài liệu, công trình khoa học trong và ngoài nước theo 3 mảng chủ đề: quản lý phát triển đô thị, tăng trưởng xanh và sự kết hợp giữa quản lý đô thị với tăng trưởng xanh. Tác giả chỉ ra các công trình trong nước phần lớn tập trung vào khía cạnh kỹ thuật hạ tầng đơn lẻ (cấp thoát nước, rác thải, giao thông) hoặc nghiên cứu kinh tế xanh vĩ mô, thiếu vắng sự kết nối thành quy trình quản lý đô thị hoàn chỉnh. Các nghiên cứu quốc tế từ UN-Habitat, OECD, WB cung cấp các khung khái niệm và chỉ số bền vững (SIs, UBSI, GGS) nhưng chưa tương thích với bối cảnh thể chế phân cấp quản lý tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, chương này xác lập 4 khoảng trống nghiên cứu chính và đặt ra các câu hỏi, giả thuyết nghiên cứu làm tiền đề cho các chương tiếp theo.
Chương 2: Cơ sở lý luận, các yêu cầu về pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh
Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm về đô thị, cấu trúc đô thị, quản lý đô thị và quản lý phát triển đô thị. Tác giả luận giải quy trình quản lý đô thị đa ngành gồm 9 bước: từ xác định vấn đề, xây dựng mục tiêu, chính sách, tổ chức bộ máy, phát triển chương trình/dự án, lập kế hoạch, thực hiện, vận hành bảo trì cho đến đánh giá. Chương này phân tích cấu trúc 5 lĩnh vực quản lý không gian và bổ sung nội dung quản lý các mối quan hệ động trong đô thị.
Về mặt thể chế, chương rà soát các bộ chỉ số tăng trưởng xanh của OECD, GGGI, bộ chỉ số đô thị xanh châu Âu, bộ chỉ số đô thị xanh châu Á. Đồng thời, tác giả đúc kết bài học thực tiễn từ 5 đô thị quốc tế (Thẩm Quyến, Singapore, Hamburg, Stockholm, Copenhagen) và 2 đô thị trong nước (Đà Nẵng, Hội An), rút ra các nguyên tắc về tích hợp không gian xanh, giao thông công cộng, kinh tế tuần hoàn và quản trị đa bên để vận dụng cho tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3: Thực trạng quản lý phát triển đô thị Việt Nam và quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh
Chương 3 phân tích khung chính sách quản lý phát triển đô thị tại Việt Nam, tập trung vào sự bất cập của việc áp dụng Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 và Thông tư số 01/2018/TT-BXD khi các chỉ tiêu mới phục vụ xếp loại hoặc kiểm tra tĩnh, chưa gắn với vận hành đô thị. Đi sâu vào địa bàn tỉnh Quảng Ninh, tác giả phân tích các điều kiện đặc thù về tự nhiên, xã hội và thể chế quản lý; tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng, mạng lưới đô thị và các dự án đầu tư phát triển đô thị.
| Nội dung thực trạng tại Quảng Ninh |
Dữ liệu và biểu hiện thực tế được ghi nhận |
| Số lượng đô thị và cơ cấu hành chính |
Tỉnh có 4 thành phố trực thuộc tỉnh; hệ thống đô thị mang tính đại diện cao cho các loại hình địa hình trung du, miền núi, ven biển và hải đảo. |
| Mô hình tăng trưởng kinh tế đô thị |
Phụ thuộc chủ yếu vào công nghiệp khai thác tài nguyên (than, khoáng sản) và dịch vụ du lịch dựa trên cảnh quan vịnh Hạ Long; đang trong quá trình chuyển đổi từ "nâu" sang "xanh". |
| Thực trạng sử dụng đất và san lấp |
Quỹ đất xây dựng hạn chế; xuất hiện tình trạng san đồi, lấn biển gây ảnh hưởng đến cảnh quan tự nhiên và hệ sinh thái ven bờ. |
| Môi trường nước và cấp thoát nước |
Tài nguyên nước dồi dào nhưng phân bổ không đều; xảy ra tình trạng thiếu nước sinh hoạt cục bộ; hạ tầng thu gom và xử lý nước thải đô thị chưa đáp ứng yêu cầu. |
| Quản lý chất thải rắn |
Lượng rác thải phát sinh lớn từ hoạt động đô thị và khách du lịch vịnh Hạ Long; công tác thu gom, tái chế và tái sử dụng chưa đồng bộ. |
| Khả năng thích ứng thiên tai |
Là 1 trong 28 tỉnh ven biển chịu rủi ro bão, ngập lụt, nước biển dâng; hạ tầng kỹ thuật chủ yếu là hạ tầng xám, thiếu khả năng phục hồi. |
Chương này chỉ rõ các thách thức lớn của tỉnh: mâu thuẫn giữa khai thác than với phát triển du lịch; quản lý dân số vãng lai và lao động mùa vụ; sự phân tán trong cơ chế điều phối liên ngành giữa các sở, ban, ngành và chính quyền các địa phương trực thuộc tỉnh.
Chương 4: Phân nhóm tiêu chí có vai trò định hướng - thực hiện - đánh giá và xếp hạng các tiêu chí cụ thể hóa phục vụ quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh
Chương 4 thực hiện phân tích thực nghiệm từ kết quả khảo sát xã hội học. Tác giả đối chiếu các tiêu chí tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 và Thông tư số 01/2018/TT-BXD, sau đó xây dựng mô hình gồm 36 biến quan sát ban đầu thuộc các nhóm tiêu chí định hướng - thực hiện - đánh giá.
Thông qua quy trình xử lý dữ liệu định lượng:
- Phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha: Kiểm định và loại bỏ các biến quan sát không đạt độ tin cậy, rút gọn danh mục còn 26 tiêu chí đạt chuẩn.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Trích xuất các nhân tố đại diện cho 4 nhóm tiêu chí quản lý.
- Kiểm định mô hình cấu trúc SEM: Xác nhận tính phù hợp của mô hình thể hiện mối quan hệ tác động qua lại giữa 4 nhóm tiêu chí và 26 tiêu chí cụ thể hóa.
- Xếp hạng mức độ quan trọng: Xác định trọng số và thứ tự ưu tiên của 26 tiêu chí cụ thể hóa làm căn cứ cho việc quản lý thực tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
| Nhóm tiêu chí (Biến độc lập) |
Số lượng tiêu chí cụ thể hóa |
Nội dung trọng tâm phục vụ quản lý |
| Nhóm 1: Thể chế quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh |
6 |
Hoàn thiện quy chế quản lý, bộ máy phối hợp liên ngành, cơ chế giám sát và trách nhiệm giải trình. |
| Nhóm 2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đô thị theo hướng tăng trưởng xanh |
7 |
Tỷ trọng kinh tế xanh, dịch vụ du lịch sinh thái, việc làm xanh, hiệu quả sử dụng năng lượng và tài nguyên trong sản xuất. |
| Nhóm 3: Chất lượng môi trường đô thị và xanh hóa dịch vụ đô thị |
8 |
Tỷ lệ xử lý nước thải, thu gom chất thải rắn, diện tích cây xanh công cộng, phát triển hạ tầng xanh thích ứng biến đổi khí hậu. |
| Nhóm 4: Bảo đảm công bằng xã hội |
5 |
Khả năng tiếp cận dịch vụ hạ tầng thiết yếu, nhà ở cho đối tượng thu nhập thấp, phúc lợi cho người dễ bị tổn thương. |
Chương 5: Giải pháp quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh
Dựa trên kết quả phân tích định lượng tại Chương 4, Chương 5 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm:
- Các nguyên tắc và định hướng giải pháp: Tuân thủ quy hoạch chiến lược, lồng ghép chỉ tiêu tăng trưởng xanh vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm tính liên kết vùng và tính hệ sinh thái đô thị.
- Giải pháp về áp dụng mô hình phát triển đô thị: Áp dụng mô hình đô thị gắn với hệ thống kết nối không gian xanh đa chức năng; chuyển đổi các khu công nghiệp tập trung hiện hữu sang mô hình khu công nghiệp sinh thái (EPI).
- Giải pháp chung và giải pháp cụ thể: Triển khai đồng bộ 4 nhóm tiêu chí đã được xác lập; ưu tiên đầu tư hạ tầng xanh, giao thông công cộng, kiểm soát ô nhiễm vùng vịnh Hạ Long và khu vực khai thác than.
- Lộ trình thực hiện: Thiết lập tiến trình quản lý phát triển đô thị theo từng giai đoạn ưu tiên ngắn hạn, trung hạn và dài hạn gắn với các mốc quy hoạch của tỉnh đến năm 2030 và 2045.
- Tổ chức thực hiện: Đề xuất thành lập Ban chỉ đạo tỉnh Quảng Ninh về quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh; phân định rõ chức năng đầu mối của Sở Xây dựng trong việc theo dõi, thẩm định và đánh giá các dự án phát triển đô thị theo hệ thống tiêu chí tăng trưởng xanh.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận:
- Bổ sung và làm rõ khái niệm, nội dung công tác quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh; khẳng định quản lý đô thị không chỉ bao gồm việc kiểm soát các yếu tố vật thể tĩnh (công trình, tầng cao, mật độ) mà phải bao hàm việc quản lý các mối quan hệ động (dòng dịch chuyển dân cư, lao động, nguồn vốn đầu tư, sự tương tác giữa khu vực chính thức và phi chính thức).
- Hệ thống hóa quy trình quản lý đô thị đa ngành thành chu trình khép kín gắn kết giữa ba yếu tố: quy hoạch/kế hoạch - kiến thiết xây dựng - vận hành; tích hợp mục tiêu tăng trưởng xanh vào 5 lĩnh vực quản lý theo chiều dọc của không gian đô thị.
Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Phân tích và làm rõ thực trạng, các điểm nghẽn trong công tác quản lý phát triển đô thị của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 - tháng 6/2021 trong bối cảnh chuyển dịch kinh tế từ "nâu" sang "xanh".
- Xây dựng và kiểm chứng thành công bằng mô hình SEM bộ công cụ gồm 4 nhóm tiêu chí định hướng - thực hiện - đánh giá với 26 tiêu chí cụ thể hóa, được xếp hạng ưu tiên dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại địa phương.
- Đề xuất mô hình không gian xanh đa chức năng, mô hình khu công nghiệp sinh thái (EPI), lộ trình triển khai cụ thể và sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý với vai trò đầu mối của Ban chỉ đạo tỉnh và Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Kiến nghị Chính phủ và Bộ Xây dựng tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về quản lý phát triển đô thị, chuyển đổi cách tiếp cận đánh giá đô thị từ xếp loại hành chính tĩnh sang kiểm soát chất lượng vận hành đô thị tăng trưởng xanh.
- Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành quy chế phối hợp liên ngành, phân công trách nhiệm theo dõi 26 tiêu chí cụ thể hóa cho các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các thành phố, thị xã, huyện trên địa bàn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi dữ liệu thứ cấp của luận án dừng ở mốc tháng 6/2021, do đó chưa cập nhật đầy đủ các biến động kinh tế - xã hội và các chính sách quản lý phát triển đô thị mới ban hành trong giai đoạn phục hồi sau đại dịch Covid-19.
- Số liệu thống kê về một số yếu tố động, đặc biệt là dân số trôi nổi (cư dân vãng lai, khách du lịch lưu trú ngắn hạn) và lượng chất thải phát sinh từ tàu du lịch trên vịnh Hạ Long chưa được thu thập thường xuyên qua chuỗi thời gian dài, gây khó khăn cho việc ước lượng chính xác tuyệt đối các tác động môi trường.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm và kiểm chứng mô hình cấu trúc 26 tiêu chí tại các tỉnh, thành phố ven biển khác của Việt Nam nhằm nâng cao tính khái quát của mô hình.
- Nghiên cứu cơ chế tài chính đô thị xanh và cơ chế đối tác công tư (PPP) trong việc huy động nguồn vốn đầu tư cho các dự án hạ tầng kỹ thuật xanh thích ứng biến đổi khí hậu.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý xây dựng, Đô thị học, Kinh tế đô thị: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu lý luận thể chế với phân tích định lượng (kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và mô hình phương trình cấu trúc SEM) trong nghiên cứu quản lý đô thị. Chương 1 và Chương 2 cung cấp tổng quan tài liệu có hệ thống về các trường phái quản lý đô thị trên thế giới.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Sở Xây dựng và các sở liên quan): Luận án cung cấp bộ công cụ 4 nhóm với 26 tiêu chí cụ thể hóa đã được sàng lọc, có thể sử dụng làm cơ sở để ban hành quy chế quản lý đô thị, thẩm định dự án đầu tư phát triển đô thị và lồng ghép mục tiêu tăng trưởng xanh vào quy hoạch tỉnh.
- Đối với chính quyền các địa phương có tính chất tương đồng (các tỉnh ven biển, có hoạt động khai khoáng hoặc trung tâm du lịch): Các giải pháp về mô hình khu công nghiệp sinh thái và mạng lưới không gian xanh đa chức năng tại Chương 5 là kinh nghiệm hữu ích để chuyển đổi cơ cấu kinh tế đô thị theo hướng bền vững.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sắp xếp các lĩnh vực quản lý đô thị theo trật tự không gian như thế nào?
Luận án sắp xếp 5 lĩnh vực quản lý đô thị theo chiều dọc từ nền tảng đến thượng tầng: (1) Sử dụng đất đai đô thị và tài nguyên (nền tảng quyết định mô hình phát triển đô thị); (2) Cung cấp hạ tầng kỹ thuật, xã hội và dịch vụ đô thị; (3) Phát triển kinh tế đô thị; (4) Quản lý chất lượng môi trường đô thị (cảnh quan, an toàn, an ninh); (5) Bảo đảm phúc lợi và công bằng cho các đối tượng xã hội.
2. Các yếu tố "động" trong quản lý phát triển đô thị được luận án làm rõ bao gồm những nội dung gì?
Luận án xác định các yếu tố động gồm: dòng di chuyển giao thông của người dân; dòng lưu chuyển của dân cư và dân số trôi nổi (dân cư vãng lai); dòng dịch chuyển của lực lượng lao động; dòng dịch chuyển của nguồn lực tài chính, dòng vốn đầu tư đô thị; mối quan hệ giữa nhà ở, việc làm, chi phí đi lại; và sự tương tác giữa khu vực kinh tế chính thức với khu vực phi chính thức.
3. Quá trình kiểm định định lượng đã rút gọn số lượng tiêu chí quản lý như thế nào?
Từ 36 biến quan sát ban đầu được xây dựng trên cơ sở đối chiếu Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 và Thông tư số 01/2018/TT-BXD cùng ý kiến chuyên gia, tác giả thực hiện kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA). Kết quả đã loại bỏ các biến không đạt chuẩn, rút gọn còn 26 tiêu chí cụ thể hóa thuộc 4 nhóm tiêu chí định hướng - thực hiện - đánh giá để đưa vào kiểm chứng mô hình cấu trúc SEM.
4. Đô thị tỉnh Quảng Ninh đối mặt với những thách thức môi trường đặc thù nào trong quá trình tăng trưởng xanh?
Các thách thức chính gồm: mâu thuẫn giữa khai thác khoáng sản (than đá) với bảo tồn cảnh quan du lịch vịnh Hạ Long; địa hình hẹp dẫn đến tình trạng bạt đồi, lấn biển làm biến đổi hệ sinh thái tự nhiên; nguy cơ ô nhiễm môi trường đất và thiếu nước cục bộ; lượng rác thải lớn phát sinh từ du lịch chưa được tái chế triệt để; và hạ tầng kỹ thuật chủ yếu là hạ tầng xám, chưa bảo đảm khả năng chống chịu trước tác động của nước biển dâng và biến đổi khí hậu tại 28 tỉnh ven biển.
5. Luận án đề xuất mô hình tổ chức nào để thực hiện công tác quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh tại Quảng Ninh?
Luận án đề xuất thành lập Ban chỉ đạo tỉnh Quảng Ninh về quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh, đồng thời xác định Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối thường trực, chịu trách nhiệm điều phối liên ngành, theo dõi việc thực hiện 26 tiêu chí cụ thể hóa và thẩm định các chương trình, dự án đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh theo định hướng tăng trưởng xanh.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Văn Thành đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong công tác quản lý phát triển đô thị tại tỉnh Quảng Ninh dưới góc độ quản lý xây dựng. Công trình đã kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, làm rõ cơ sở lý thuyết về các yếu tố tĩnh và động trong quản lý đô thị, đồng thời kiểm chứng mô hình 4 nhóm tiêu chí với 26 chỉ tiêu cụ thể hóa bằng mô hình SEM. Hệ thống giải pháp, mô hình không gian xanh đa chức năng, khu công nghiệp sinh thái và lộ trình tổ chức thực hiện đề xuất trong luận án có giá trị ứng dụng thực tiễn đối với chính quyền tỉnh Quảng Ninh và cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác quản lý phát triển đô thị theo hướng tăng trưởng xanh tại Việt Nam.