QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ GẮN VỚI TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI TỈNH QUẢNG NINH

Nghiên cứu quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh tại Quảng Ninh. Giải pháp quy hoạch đô thị bền vững, kinh nghiệm thực tiễn và chính sách hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản Lý Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2024

206
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Phát Triển Đô Thị Tại Quảng Ninh 55 ký tự

Quảng Ninh, một tỉnh ven biển giàu tiềm năng, đang chứng kiến sự phát triển đô thị mạnh mẽ. Tuy nhiên, quá trình này cũng đặt ra nhiều thách thức về môi trườngtính bền vững. Luận án này tập trung vào việc quản lý phát triển đô thị theo hướng tăng trưởng xanh tại tỉnh, nhằm tìm ra các giải pháp cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Tỉnh có tốc độ ĐTH nhanh và mạnh, phát triển đô thị sôi động với rất nhiều dự án phát triển trong giai đoạn gần đây. Với 4 thành phố trực thuộc tỉnh và động lực phát triển kinh tế mạnh mẽ từ các khu kinh tế đa dạng, tỉnh đã và đang thu hút sự quan tâm đầu tư trong và ngoài nước giúp tỉnh Quảng Ninh vươn lên như một vùng đất nhiều tiềm năng, cơ hội phát triển con người, phát triển đô thị, kinh tế và chất lượng môi trường sống.

1.1. Vai trò của Quảng Ninh trong phát triển đô thị xanh

Quảng Ninh, với vị trí chiến lược và tiềm năng phát triển đa dạng, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển đô thị xanh. Tỉnh có thể trở thành hình mẫu cho các địa phương khác trong việc áp dụng các mô hình tăng trưởng xanh. Tỉnh có tốc độ ĐTH nhanh và mạnh, phát triển đô thị sôi động với rất nhiều dự án phát triển trong giai đoạn gần đây. Với 4 thành phố trực thuộc tỉnh và động lực phát triển kinh tế mạnh mẽ từ các khu kinh tế đa dạng, tỉnh đã và đang thu hút sự quan tâm đầu tư trong và ngoài nước giúp tỉnh Quảng Ninh vươn lên như một vùng đất nhiều tiềm năng, cơ hội phát triển con người, phát triển đô thị, kinh tế và chất lượng môi trường sống.

1.2. Tổng quan Chiến lược Tăng Trưởng Xanh quốc gia

Chiến lược tăng trưởng xanh của Việt Nam đặt mục tiêu phát triển kinh tế bền vững, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Quảng Ninh có thể đóng góp vào mục tiêu này thông qua việc quản lý phát triển đô thị theo hướng thân thiện với môi trường. Việc chuyển đổi phát triển đô thị gắn với TTX đã là một chiến lược rất rõ ràng của Chính phủ Việt Nam: Năm 2012, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Chiến lược TTX và kế đó đề ra Chương trình hành động TTX vào năm 2014. Năm 2021, Chiến lược TTX quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050 [65, 66] một lần nữa khẳng định ưu tiên chiến lược và cam kết của Việt Nam theo hướng TTX trong giai đoạn tiếp theo.

II. Thách Thức Quản Lý Đô Thị Bền Vững Tại Quảng Ninh 58 ký tự

Mặc dù có nhiều tiềm năng, Quảng Ninh cũng đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình phát triển đô thị bền vững. Khai thác tài nguyên, du lịch ồ ạt và quá trình đô thị hóa nhanh chóng có thể gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường và di sản văn hóa. Theo tài liệu, "Nhiều dự án phát triển đô thị đang dần tạo nên sức hút phát triển của tỉnh trong khi công tác quản lý phát triển đô thị chưa thực sự qu..." Điều này đòi hỏi cần có các giải pháp quản lý đô thị hiệu quả và bền vững.

2.1. Tác động của khai thác tài nguyên đến môi trường đô thị

Hoạt động khai thác tài nguyên, đặc biệt là khai thác than, có thể gây ô nhiễm không khí, nước và đất, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân đô thị. Cần có các biện pháp giảm thiểu tác độngphục hồi môi trường. Tuy vậy, các hoạt động phát triển kinh tế lớn mạnh của hệ thống đô thị tỉnh chủ yếu gắn với khai thác tài nguyên tự nhiên như khai khoảng, phát triển du lịch dựa trên hệ thống cảnh quan di sản thiên nhiên vùng vịnh Hạ Long và các khu vực lịch sử quan trọng.

2.2. Du lịch và áp lực lên hạ tầng đô thị Quảng Ninh

Du lịch là một ngành kinh tế quan trọng của Quảng Ninh, nhưng sự tăng trưởng du lịch quá nhanh có thể gây áp lực lên hạ tầng đô thị, như giao thông, cấp nước, và xử lý chất thải. Cần có các giải pháp phát triển du lịch bền vững. Quảng Ninh là một tỉnh có lịch sử phát triển lâu đời, không chỉ gắn với nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ đất nước mà còn luôn duy trì là một trung tâm phát triển, động lực tăng trưởng mọi mặt của đất nước khi thời bình. Hiện tỉnh vẫn giữ vị trí chiến lược quan trọng, là cửa 2 ngõ yết hầu của đất nước và có vai trò trong việc xây dựng và bảo vệ các vùng biển đảo, che chắn cho thủ đô Hà Nội và là điểm sáng tăng trưởng.

III. Phương Pháp Quản Lý Phát Triển Đô Thị Hiệu Quả Tại Quảng Ninh 59 ký tự

Để quản lý phát triển đô thị hiệu quả, Quảng Ninh cần áp dụng các phương pháp tiếp cận toàn diện và tích hợp. Điều này bao gồm quy hoạch đô thị thông minh, quản lý tài nguyên bền vững, và thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng. Phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường. Bên cạnh đó cần phát triển kinh tế hài hòa với văn hóa và di sản văn hóa.

3.1. Quy hoạch đô thị tích hợp và thông minh Quảng Ninh

Quy hoạch đô thị cần tích hợp các yếu tố kinh tế, xã hội, và môi trường. Ứng dụng công nghệ thông tin và dữ liệu lớn để quy hoạch đô thị thông minh, dự báo và quản lý các rủi ro. Cần tập trung xây dựng hệ thống đô thị hiện đại và nâng cao chất lượng cuộc sống cư dân.

3.2. Quản lý tài nguyên nước và năng lượng bền vững

Quảng Ninh cần quản lý tài nguyên nước và năng lượng một cách bền vững. Điều này bao gồm sử dụng hiệu quả nguồn nước, thúc đẩy sử dụng năng lượng tái tạo, và giảm thiểu ô nhiễm. Sử dụng hiệu quả nguồn nước, thúc đẩy sử dụng năng lượng tái tạo, và giảm thiểu ô nhiễm. Cần xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải hiệu quả và xây dựng các công trình xanh, tiết kiệm năng lượng.

3.3. Vai trò của cộng đồng trong quản lý đô thị bền vững

Sự tham gia của cộng đồng là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính bền vững của quá trình phát triển đô thị. Cần tạo điều kiện để người dân tham gia vào quá trình quy hoạch, ra quyết định, và giám sát các dự án phát triển đô thị.

IV. Giải Pháp Tăng Trưởng Xanh Trong Quản Lý Đô Thị Quảng Ninh 60 ký tự

Để đạt được tăng trưởng xanh, Quảng Ninh cần tập trung vào các giải pháp cụ thể trong các lĩnh vực như giao thông vận tải, xây dựng, và quản lý chất thải. Mục tiêu là giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và tạo ra một môi trường sống xanh, sạch, đẹp. Theo tài liệu nghiên cứu, Đại dịch Covid-19 đã và đang xảy ra thời gian qua đã một lần nữa cho thấy trách nhiệm và vai trò quan trọng của đô thị trong việc giải quyết các cú sốc và rủi ro trong khu vực định cư quan trọng nhất của con người là đô thị.

4.1. Phát triển giao thông công cộng xanh tại Quảng Ninh

Ưu tiên phát triển giao thông công cộng như xe buýt điện, tàu điện, và xe đạp. Xây dựng hạ tầng giao thông thân thiện với người đi bộ và xe đạp. Giảm thiểu sử dụng phương tiện cá nhân gây ô nhiễm. Xây dựng hạ tầng giao thông thân thiện với người đi bộ và xe đạp. Giảm thiểu sử dụng phương tiện cá nhân gây ô nhiễm.

4.2. Xây dựng công trình xanh và tiết kiệm năng lượng

Khuyến khích xây dựng công trình xanh và sử dụng vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường. Áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong các tòa nhà. Tạo ra các khu đô thị sinh thái. EDGE Hệ thống chứng chỉ cho công trình sử dụng tài nguyên hiệu quả (Excellence in Design for Greater Efficiencies), EIU Cơ quan nghiên cứu kinh tế toàn cầu thuộc tạp chí The Economist (Economist Intelligence Unit), EPI Khu công nghiệp sinh thái (Ecology industrial park).

4.3. Quản lý chất thải và tái chế hiệu quả tại đô thị

Xây dựng hệ thống quản lý chất thải hiệu quả, bao gồm thu gom, phân loại, và tái chế chất thải. Khuyến khích giảm thiểu chất thải và sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường. Giảm thiểu chất thải và sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường.

V. Ứng Dụng Kết Quả Quản Lý Đô Thị Xanh Tại Quảng Ninh 60 ký tự

Luận án này tập trung phân tích, đánh giá kết quả của các giải pháp trên được ứng dụng vào thực tế, nhằm xây dựng nền tảng vững chắc cho việc quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh. Phân tích mô hình SEM với các biến độc lập trong các chỉ số tăng trưởng xanh cũng được quan tâm để xem sự tương tác giữa các yếu tố môi trường kinh tếxã hội. Từ đó đưa ra bài học từ các khu đô thị sinh thái trên thế giới.

5.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng lẫn nhau trong mô hình SEM

Áp dụng mô hình SEM (Structural Equation Modeling) để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố môi trường, xã hội, kinh tế trong phát triển đô thị. Từ đó giúp cho chính sách có cái nhìn đa chiều để xây dựng và ban hành.

5.2. Bài học về khu đô thị sinh thái từ các quốc gia tiên tiến

Nghiên cứu kinh nghiệm của các quốc gia tiên tiến về khu đô thị sinh thái và áp dụng vào điều kiện của Quảng Ninh. Các yếu tố môi trường, kinh tế, và xã hội được tích hợp để tạo nên khu đô thị sinh thái bền vững. Cần phân tích các yếu tố môi trường, kinh tế, và xã hội được tích hợp để tạo nên khu đô thị sinh thái bền vững. Nhấn mạnh phát triển kinh tế hài hòa với văn hóa và di sản văn hóa.

VI. Kết Luận Tương Lai Quản Lý Đô Thị Xanh Tại Quảng Ninh 59 ký tự

Luận án này đưa ra kết luận và kiến nghị về hướng đi trong tương lai cho việc quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh tại Quảng Ninh. Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa chính quyền, doanh nghiệp, và cộng đồng để đạt được mục tiêu phát triển bền vững. Quá trình đô thị hóa cần gắn liền với bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Với sự phát triển kinh tế mạnh mẽ từ các khu kinh tế đa dạng, tỉnh đã và đang thu hút sự quan tâm đầu tư trong và ngoài nước giúp tỉnh Quảng Ninh vươn lên như một vùng đất nhiều tiềm năng, cơ hội phát triển con người, phát triển đô thị, kinh tế và chất lượng môi trường sống.

6.1. Kiến nghị về chính sách và thể chế quản lý đô thị xanh

Đề xuất các chính sáchthể chế phù hợp để thúc đẩy quản lý đô thị xanh tại Quảng Ninh. Tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi cho các dự án phát triển bền vững. Quá trình đô thị hóa cần gắn liền với bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

6.2. Hợp tác giữa các bên liên quan để phát triển bền vững

Nhấn mạnh tầm quan trọng của sự hợp tác giữa chính quyền, doanh nghiệp, và cộng đồng trong quá trình phát triển đô thị bền vững. Tạo ra các diễn đàn để các bên liên quan trao đổi và chia sẻ kinh nghiệm. Với sự phát triển kinh tế mạnh mẽ từ các khu kinh tế đa dạng, tỉnh đã và đang thu hút sự quan tâm đầu tư trong và ngoài nước giúp tỉnh Quảng Ninh vươn lên như một vùng đất nhiều tiềm năng, cơ hội phát triển con người, phát triển đô thị, kinh tế và chất lượng môi trường sống.

15/05/2025
Quản lý phát triển đô thị gắn với tăng trưởng xanh tại tỉnh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ GẮN VỚI TĂNG TRƯỞNG XANH 1. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 1. Sách và giáo trình Tác giả Võ Kim Cương trong “Quản lý phát triển đô thị - Ý tưởng và trải nghiệm” cho rằng công tác quản lý phát triển đô thị (QLPTĐT) là một công việc mới. Mới vì đất nước ta mới bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, cũng là bước vào quá trình ĐTH chưa bao lâu.

Tác phẩm đã trình bày rõ ràng các nội dung về QLPTĐT; đánh giá quá trình ĐTH tại Việt Nam; đồng thời đưa ra các nội dung về quy hoạch đô thị (QHĐT), QLPTĐT; các nội dung quản lý đất đai và nhà ở, hạ tầng và dịch vụ đô thị [27]. Với các tác phẩm cùng tên “Quản lý đô thị”, các tác giả Nguyễn Đình Hương với [43], Nguyễn Ngọc Châu [15] và Phạm Trọng Mạnh [45] đã cùng phân tích lịch sử phát triển đô thị và từ đó trình bày cách thức quản lý PTĐT qua các giai đoạn, thời kỳ. Mỗi thời kỳ cho thấy có cách tiếp cận khác nhau để quản lý đô thị. Các tác phẩm đều nhấn mạnh vai trò của nhà nước trong quá trình chuyển hướng và cải cách các dịch vụ ở đô thị và thực hiện các chính sách làm cơ sở để quản lý đô thị ở các phạm vi, lĩnh vực khác nhau như: quản lý phát triển hệ thống đô thị quốc gia; quy hoạch và quản lý các dịch vụ công cộng ở đô thị; quản lý QHXD đô thị; quản lý giao thông và vận tải đô thị; quản lý ngành cấp và thoát nước ở đô thị; quản lý môi trường và chất thải rắn (CTR) ở đô thị; quản lý bất động sản và nhà cửa ở đô thị; quản lý các lĩnh vực kết cấu hạ tầng ở đô thị; tài chính đô thị; đồng thời làm rõ nhiệm vụ và quyền hạn của các cấp chính quyền trong quản lý nhà nước về các nội dung QLPTĐT.

Nguyễn Thế Bá với “Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị” [5], Nguyễn Đăng Sơn trong “Phương pháp tiếp cận mới về quy hoạch và quản lý đô thị” [61] đều cho rằng có mối quan hệ không thể tách rời giữa quy hoạch và công tác quản lý đô thị và khẳng định các chính quyền đô thị cần có công cụ để thực hiện quản lý mọi hoạt đọng diễn ra hàng ngày ở đô thị. Quản lý đô thị hiện đại cần quan tâm đến việc quản lý theo kết quả thay vì quản lý theo các nhiệm vụ đầu vào. Theo đó, công tác quản lý đô thị cần thực hiện một loạt các bước để đảm bảo tính hệ thống gồm: xác định mục tiêu chiến lược, phân tích vấn đề, xác định các mục tiêu cụ thể, xác định các chỉ số đánh giá mục tiêu, sản phẩm đầu ra, xác định chỉ số đánh gia sđầu ra, kế hoạch hành động, nguồn lực thực hiện. Điều này có 7 nghĩa quản lý đô thị cũng cần chuyển sang quản lý đô thị theo các chiến lược ưu tiên, tương thích với quy hoạch chiến lược.

Có thể nói, các sách có liên quan đến lĩnh vực quản lý đô thị thời gian gần đây có tiếp cận mới trong quản lý đô thị. Thay vì đưa ra quy trình quản lý một cách thống, các sách thường tập trung bàn luận nhiều hơn đến các vấn đề mà đô thị phải đối mặt như một gợi ý cho công tác quản lý đô thị cần phải hướng đến quá trình định hướng, thực hiện, kiểm soát được các vấn đề này hơn. Các chính quyền đô thị được gợi ý cần có những sáng tạo để giải quyết các vấn đề của đô thị mình. Trần Ngọc Ngoạn và cộng sự với tác phẩm “Chính sách thúc đẩy TTX - Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam“ [50] đã rà soát và đánh giá các chính sách, quy định pháp luật về TTX ở Việt Nam.

Nghiên cứu đã đề cập tới tình hình thực hiện chính sách TTX ở Việt Nam. Tác phẩm chưa đưa ra được các gợi ý về điều chỉnh trong việc thực hiện và thực hiện như thế nào cho hiệu quả các chính sách thúc đẩy TTX. Tác phẩm chưa tập trung làm rõ vấn đề về TTX tại đô thị và QLPTĐT gắn với TTX. Luận án tiến sĩ Luận án tiến sĩ “Quản lý xây dựng theo quy hoạch khu đô thị mở rộng quận Hà Đông thành phố Hà Nội“ của tác giả Nguyễn Hoàng Minh [47] chỉ tập trung trình bày các nội dung về công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch thành phố Hà Nội và khu đô thị (KĐT) mở rộng quận Hà Đông.

Tác giả đã đưa ra hệ thống các giải pháp hữu hiệu để hoàn thiện công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch KĐT mở rộng quận Hà Đông. Tác giả đề xuất kiểm soát tiêu chí “Hệ số sử dụng đất - tầng cao trong quản lý xây dựng theo quy hoạch, gắn các chương trình ưu đãi với quản lý không gian KĐT mở rộng quận Hà Đông”. Luận án tiến sĩ “Chính sách thuế với mục tiêu phát triển kinh tế bền vững tại Việt Nam“ của tác giả Ngô Văn Khương [44] tập trung cho một trong các công cụ quản lý đô thị dựa trên chính sách thuế. Đây chỉ là một khía cạnh trong quản lý đô thị và chiến lược TTX trong lĩnh vực kinh tế của nươc ta trong giai đoạn hiện nay.

Như vậy, nội dung của các luận án chỉ là một phần của vấn đề QLPTĐT, đặc biệt chưa đề cập mục tiêu TTX. Công trình khoa học Các nghiên cứu “Nghiên cứu các mô hình đô thị xanh trên thế giới và đề xuất giải pháp phát triển bền vững đô thị xanh trong điều kiện Việt Nam“ của Phạm Phương Anh và các cộng sự 2017 [2], “Nghiên cứu xu hướng TTX trên thế giới và đề xuất giải pháp phát triển 8 bền vững TTX tại Việt Nam”của nhóm tác giả Trần Thị Bích, Nguyễn Thị Hồng 2017 [7] đã trình bày các các nội dung cơ sở lý luận về TTX, đô thị xanh. Nghiên cứu đã đưa ra một số các tiêu chí đánh giá đô thị xanh theo các tiêu chí đánh giá của EU; tiêu chí đánh giá của thành phố môi trường theo Hiệp định Thành phố Môi trường của Liên Hiệp Quốc- 2005; tiêu chí đánh giá của thành phố môi trường của ASEAN. Các nhóm tác giả chủ yếu đề xuất giải pháp giải quyết các vấn đề của một đô thị nhằm đạt được mục tiêu đô thị xanh, chưa trực diện cho các vấn đề về QLPTĐT, gồm: hoàn thiện cơ chế chính sách về QLPTĐT; tổ chức thực hiện, huy động và quản lý nguồn vốn để PTĐT xanh; thúc đẩy các đô thị vừa và nhỏ hướng tới mô hình đô thị xanh trong đó quan tâm giải pháp về mật độ đô thị, sử dụng đất đô thị, hạ tầng kỹ thuật (HTKT) và giao thông theo hướng hạ tầng xanh, phát triển giao thông công cộng, hạn chế phát thải khí cacbonic; tổ chức không gian xanh, không gian mở đô thị.

Nghiên cứu “Chiến lược TTX của Việt Nam: Từ chiến lược đến hành động” của Nguyễn Tuấn Anh 2014 [3] đã giới thiệu một cách tổng quát nhất về Chiến lược Quốc gia về TTX năm 2012 cũng như Kế hoạch hành động quốc gia về TTX giai đoạn 2014 - 2020 với 4 nhóm chủ đề chính gồm có: Xây dựng thể chế quốc gia và kế hoạch TTX tại địa phương; Giảm cường độ phát thải khí nhà kính và thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch; Thực hiện xanh hóa sản xuất và thực hiện sản xuất theo công nghệ và thương thức xanh và tiêu dùng bền vững. Tác giả nhấn mạnh rằng Chiến lược quốc gia về TTX không thể tách rời khỏi các chiến lược và chương trình khác mà phải được lồng ghép vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội từ Trung ương đến địa phương. Nghiên cứu đóng góp một phần về lộ trình xây dựng chính sách và hoạt động QLPTĐT. Nghiên cứu với tiêu đề “Mô hình TTX khung phân tích và lựa chọn chính sách cho Việt Nam” [35], tác giả Nguyễn Trọng Hoài (2012) đã dựa vào khung phân tích TTX của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), nghiên cứu lựa chọn một số tiêu chí có khả năng đo lường nhằm đánh giá hiện trạng TTX của Việt Nam và từ đó đưa ra một số gợi ý chính sách cho tiếp cận mới này.

Tác giả cũng đã lựa chọn một số tiêu chí có khả năng đo lường nhằm đánh giá hiện trạng TTX của Việt Nam và những thách thức đặt ra trong việc hướng tới mô hình tăng trưởng này và từ đó đưa ra những gợi ý chính sách là Việt Nam nên nhấn mạnh sự kết hợp của nhiều công cụ chính sách khác nhau, sự phối hợp hành động của toàn xã hội, và sự hợp tác quốc tế để đạt được mục tiêu TTX. 9 Báo cáo với tiêu đề “Hướng tới TTX từ phát triển công nghiệp xanh tại Việt Nam của UNIDO (2012) [87] đã chia sẻ một số kết quả và bài học kinh nghiệm chủ yếu từ dự án hợp tác của UNIDO với Chính phủ Việt Nam về việc xây dựng một khung chính sách tổng thể cho Công nghiệp Xanh và đánh giá cơ hội và thách thức đối với một số ngành được chọn. Công nghiệp Xanh là một cách tiếp cận toàn diện có tác động lan tỏa rộng rãi, bắt đầu và tập trung vào công nghiệp, nhưng có liên quan đến tất cả mọi mặt của xã hội. Qua đây, UNIDO đã khẳng định rằng sáng tạo và đổi mới kỹ thuật là động lực cho các ngành công nghiệp xanh của tương lai, và đến lượt mình công nghiệp xanh sẽ là tác nhân xúc tiến việc làm xanh, tăng trưởng trong tương lai và PTBV hơn.

Chương trình hành động môi trường đô thị tăng trưởng xanh (TTX) Việt Nam (2015) [11], nhận định đô thị TTX là đô thị không chỉ đạt được bền vững về môi trường mà cả các mục tiêu kinh tế, xã hội và thể chế. Báo cáo đánh giá thực trạng để xác định mức độ áp dụng và lồng ghép các khái niệm TTX vào quá trình lập kế hoạch và quy hoạch không gian. Báo cáo rà soát các chỉ tiêu đô thị “xanh” hiện có, sau đó xác định và kiểm thử những chỉ tiêu phù hợp với đô thị TTX cho Việt Nam và kết luận về việc cần xây dựng bộ chỉ số TTX toàn diện trong bối cảnh pháp luật của Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tóm tắt luận án "Quản Lý Phát Triển Đô Thị Gắn Với Tăng Trưởng Xanh Tại Quảng Ninh: Nghiên Cứu Luận Án" đi sâu vào việc làm thế nào Quảng Ninh có thể phát triển đô thị một cách bền vững, chú trọng đến tăng trưởng xanh và bảo vệ môi trường. Luận án này sẽ hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu về đô thị và bất kỳ ai quan tâm đến việc phát triển đô thị bền vững ở Việt Nam. Nó cung cấp một cái nhìn sâu sắc về các thách thức và cơ hội cụ thể mà Quảng Ninh phải đối mặt, đồng thời đề xuất các giải pháp khả thi.

Để hiểu rõ hơn về tác động của phát triển đô thị, bạn có thể tham khảo thêm luận văn Luận văn ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến môi trường đất các xã phường phía đông nam và tây nam thành phố thái nguyên giai đoạn 2008 2013. Nghiên cứu này cung cấp một góc nhìn khác về tác động môi trường của đô thị hóa ở một tỉnh thành khác. Thêm vào đó, luận văn Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến môi trường đất các xã phường phía đông bắc và tây bắc thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008 2013 cũng là một nguồn tài liệu hữu ích, đi sâu vào những tác động cụ thể đến môi trường đất do quá trình đô thị hóa.