Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Quản lý phát triển chương trình Giáo dục quốc phòng - an ninh cho sinh viên các trường đại học Việt Nam" của nghiên cứu sinh Vũ Thanh Tùng, chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62 14 01 14), được thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Lê và PGS. Đặng Xuân Hải (năm 2016).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Chương trình giáo dục giữ vai trò cốt lõi trong việc bảo đảm chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học. Trong bối cảnh đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế, xu hướng phát triển chương trình (PTCT) dựa vào nhà trường và trao quyền cho nhiều bên tham gia đang trở thành yêu cầu tất yếu. Mặc dù khung lý luận về PTCT giáo dục đại học đã được nghiên cứu ở nhiều ngành chuyên môn, song công tác quản lý phát triển chương trình (QL PTCT) lại chưa được phân tích đầy đủ và có hệ thống.

Đặc biệt, môn học Giáo dục quốc phòng - an ninh (GDQP-AN) là chương trình bắt buộc, có thời lượng lớn và mang tính pháp chế cao theo các chủ trương của Đảng (Chỉ thị 62-CT/TW của Bộ Chính trị) và văn bản pháp luật của Nhà nước (Nghị định 15/2001/NĐ-CP, Luật Giáo dục 2005). Tuy nhiên, chương trình GDQP-AN hiện hành chủ yếu dựa trên khung chương trình chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành từ lâu, bộc lộ nhiều điểm bất cập về nội dung, phương pháp, điều kiện cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên. Các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào quản lý hoạt động dạy học tại từng cơ sở đơn lẻ mà chưa giải quyết vấn đề QL PTCT GDQP-AN ở quy mô toàn hệ thống theo một chu trình quản lý hoàn chỉnh.

Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng khung lý luận về QL PTCT môn học cấp chứng chỉ GDQP-AN cho sinh viên đại học; khảo sát, đánh giá thực trạng và xác định nguyên tắc quản lý; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác QL PTCT GDQP-AN tại các trường đại học Việt Nam trong giai đoạn hiện nay theo tinh thần Thông tư số 31/2012/TT-BGDĐT, đáp ứng chuẩn đầu ra và nhu cầu của người học.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Cơ sở khoa học nào để phát triển và quản lý phát triển chương trình GDQP-AN cho sinh viên các trường đại học Việt Nam?
  2. Thực trạng chương trình và công tác quản lý phát triển chương trình GDQP-AN cho sinh viên các trường đại học Việt Nam hiện nay có những ưu điểm, hạn chế và hiệu quả như thế nào?
  3. Để đạt được hiệu quả quản lý phát triển chương trình GDQP-AN cho sinh viên các trường đại học Việt Nam thì cần những giải pháp và điều kiện bảo đảm nào?

Giả thuyết khoa học

Chương trình GDQP-AN cho sinh viên đại học có vị trí quan trọng nhưng công tác PTCT hiện nay còn nhiều hạn chế, bất cập. Nếu xác định được cơ sở khoa học để QL PTCT và xây dựng, thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý phù hợp với thực tiễn cơ sở, hướng vào người học, thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý trong suốt chu trình xây dựng và thực thi chương trình thì sẽ thúc đẩy thực hiện tốt các mục tiêu giáo dục toàn diện và nâng cao chất lượng dạy học môn GDQP-AN cho sinh viên các trường đại học.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động GDQP-AN cho sinh viên các trường đại học Việt Nam.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý phát triển chương trình môn học cấp chứng chỉ GDQP-AN cho sinh viên các trường đại học.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào chương trình môn học GDQP-AN cấp chứng chỉ theo Thông tư số 31/2012/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Phạm vi khảo sát: Cán bộ quản lý giáo dục các cấp, chuyên gia, giảng viên GDQP-AN và sinh viên tại các Trung tâm GDQP-AN, Khoa/Bộ môn GDQP-AN của các trường đại học trên phạm vi cả nước.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu quốc tế về chương trình, phát triển chương trình và lý thuyết quản lý:

  • Về phát triển chương trình giáo dục: Peter F. Oliva (1988, 2005) xác định PTCT bao gồm xây dựng, hoạch định, cải tiến và đánh giá; Glen Hass (1987) nhấn mạnh PTCT là sự thay đổi để thích ứng với mâu thuẫn xã hội; Alice Miel (1946) và Oliver tập trung vào sự thay đổi mong muốn, thái độ, kỹ năng của người học thông qua sự hợp tác giữa chuyên gia, nhà quản lý và giảng viên; John R. Verduin (1967) khẳng định PTCT là một quá trình liên tục không có điểm kết thúc; Hilda Taba (1962) đề xuất mô hình quy nạp 5 bước gắn với thực nghiệm; Ralph W. Tyler xây dựng mô hình mục tiêu lọc qua triết lý và tâm lý giáo dục; Saylor, Alexander và Lewis (1981) phân chia PTCT thành 4 thành phần (mục tiêu, thiết kế, thực hiện, đánh giá); Hunkins (1998) đề xuất mô hình 7 bước chú trọng tính pháp lý của chương trình; Tim Wentling (1993) phân chia quy trình đào tạo thành 3 giai đoạn (chuẩn bị, thực thi, đánh giá) gắn với vòng lặp phản hồi; Louise O. Fresco (1998) tổng kết 5 mô hình tiếp cận theo người tham gia, trong đó mô hình PTCT có sự tham gia của nhiều bên được xem là tối ưu.
  • Về lý thuyết quản lý: Thuyết quản lý khoa học của Frederick Winslow Taylor (1911), Frank & Lillian Gilbreth, Henri L. Gantt; Thuyết quản lý hành chính của Henri Fayol với 5 chức năng cơ bản (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra); Thuyết quản lý theo hành vi của Hugo Munsterberg (1913), Chester Irving Barnard (1938), Mary Parker Follet; Lý thuyết quản lý hệ thống mở CIPO (Context - Input - Process - Output).

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Về phát triển chương trình: Đặng Đình Bôi (2006) xây dựng chu trình PTCT có sự tham gia gồm 5 bước khép kín; Nguyễn Đức Chính (2015) chuẩn hóa chu trình PTCT 5 giai đoạn; Nguyễn Hữu Châu (2005) nghiên cứu cấu trúc kế hoạch tổng thể; Nguyễn Vũ Bích Hiền (2015) phân tích phân cấp quản lý chương trình.
  • Về GDQP-AN và quản lý dạy học GDQP-AN: Hội thảo của Trung tâm GDQP Hà Nội 1 (2007) về nâng cao chất lượng môn học; Hà Văn Công (1998) nghiên cứu kiện toàn biên chế đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên GDQP; Đinh Trọng Tuấn (2009) và Vũ Thanh Tùng (2010) đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học GDQP-AN tại cơ sở cụ thể; các nghiên cứu của Phạm Thị Hậu (2010), Phạm Thị Minh Huệ (2010), Phan Thị Hồng Vinh (2005) về quản lý chương trình ở các ngành chuyên biệt.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Các công trình tại Việt Nam phần lớn mới tiếp cận quản lý dạy học môn GDQP-AN ở quy mô vi mô (từng trường, từng trung tâm) hoặc nghiên cứu phát triển chương trình các ngành đào tạo chuyên môn thông thường. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách tổng thể, có hệ thống về khung lý luận và cơ chế quản lý toàn bộ chu trình phát triển chương trình môn học cấp chứng chỉ GDQP-AN cho sinh viên đại học trên phạm vi cả nước kết hợp phân cấp quản lý và tiếp cận năng lực.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tích hợp các khung lý thuyết nền tảng:

  • Chu trình phát triển chương trình giáo dục (Nguyễn Đức Chính): Vòng tròn khép kín 5 khâu gồm (1) Phân tích nhu cầu, (2) Xác định mục đích và mục tiêu, (3) Thiết kế chương trình, (4) Thực thi chương trình, (5) Đánh giá chương trình.
  • Thuyết quản lý chức năng (Henri Fayol mở rộng): Vận dụng 6 chức năng quản lý (dự báo, kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo/chỉ đạo, phối hợp, kiểm tra) áp dụng xuyên suốt vào từng khâu của chu trình PTCT.
  • Mô hình tiếp cận năng lực và lấy người học làm trung tâm: Chuyển dịch từ việc quy định nội dung kiến thức hàn lâm sang việc xác định chuẩn đầu ra năng lực hành động và thái độ của sinh viên.
  • Mô hình quản lý có sự tham gia của nhiều bên (Louise O. Fresco): Thiết lập mạng lưới phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GD&ĐT, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an), cơ sở đào tạo, cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên và đơn vị sử dụng lao động.
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                             CẤP BỘ (Vụ GDQP)                                |
|        (Chỉ đạo vĩ mô, ban hành khung chương trình, tiêu chuẩn đào tạo)     |
+-----------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                     LÃNH ĐẠO NHÀ TRƯỜNG / BAN GIÁM HIỆU                     |
|           (Điều phối nguồn lực, phê duyệt kế hoạch, chỉ đạo thực hiện)       |
+-----------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                     LÃNH ĐẠO KHOA / BỘ MÔN / TRUNG TÂM                      |
|           (Quản lý chuyên môn, kết nối các nhóm chức năng phát triển)       |
+-----------------------------------------------------------------------------+
+------------------------------------+ +--------------------------------------+
|        CÁC BÊN THAM GIA            | |       QUY TRÌNH 5 BƯỚC (CHU TRÌNH)   |
| - Chuyên gia giáo dục & quân sự    | | 1. Phân tích nhu cầu                 |
| - Cán bộ quản lý & giảng viên      | | 2. Xác định mục đích, mục tiêu       |
| - Người học (Sinh viên)            | | 3. Thiết kế, xây dựng nội dung       |
| - Đơn vị sử dụng lao động          | | 4. Thực thi chương trình             |
|                                    | | 5. Đánh giá chương trình             |
+------------------------------------+ +--------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; tiếp cận nghiên cứu theo quan điểm hệ thống - cấu trúc và quan điểm lịch sử - cụ thể.
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các nghị quyết của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, Bộ GD&ĐT, Bộ Quốc phòng, cùng các tài liệu khoa học trong và ngoài nước về quản lý giáo dục và GDQP-AN.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát thực trạng nhận thức, cách thức quản lý, mức độ thực hiện các khâu PTCT trên mẫu khách thể gồm cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên tại các Trung tâm GDQP-AN và Khoa/Bộ môn GDQP-AN đại học trên toàn quốc.
    • Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục, tướng lĩnh, sĩ quan biệt phái nhằm hoàn thiện bảng hỏi, đánh giá mô hình và xác định tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp.
    • Phương pháp thử nghiệm sư phạm/quản lý: Tổ chức thử nghiệm các giải pháp quản lý tại cơ sở đào tạo GDQP-AN để kiểm chứng hiệu quả tác động.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm thống kê xử lý các số liệu định lượng (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định mức độ tương quan và so sánh trước - sau thử nghiệm).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý phát triển chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh cho sinh viên đại học

Chương này tập trung xác lập hệ thống khái niệm công cụ và xây dựng mô hình lý luận quản lý:

  1. Hệ thống khái niệm: Làm rõ khái niệm chương trình giáo dục, chương trình giáo dục đại học, chương trình nhà trường, chương trình môn học và chương trình GDQP-AN cho sinh viên. Khẳng định chương trình GDQP-AN là chương trình môn học bắt buộc, có cấu trúc liên học phần, cấp chứng chỉ và có tính tích hợp cao giữa tri thức quân sự, an ninh với rèn luyện nhân cách, kỷ luật.
  2. Tiếp cận phát triển chương trình: Phân tích các cách tiếp cận (tiếp cận nội dung, tiếp cận lấy người học làm trung tâm, tiếp cận năng lực và tiếp cận hệ thống). Luận án lựa chọn cách tiếp cận năng lực kết hợp lấy người học làm trung tâm trên nền tảng chu trình 5 bước của Nguyễn Đức Chính.
  3. Đặc trưng và phân cấp quản lý phát triển chương trình: Quản lý PTCT GDQP-AN là quá trình tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào tất cả các khâu của chu trình PTCT nhằm đạt chuẩn đầu ra mong đợi. Luận án phân định cơ chế phân cấp:
    • Cấp Bộ (Vụ GDQP - Bộ GD&ĐT): Ban hành chương trình khung, quy chế đào tạo, định chuẩn cơ sở vật chất và tiêu chuẩn giảng viên.
    • Cấp Trường (Ban Giám hiệu): Chỉ đạo, phê duyệt chương trình chi tiết, bảo đảm ngân sách, trang thiết bị và tổ chức bộ máy.
    • Cấp Khoa/Bộ môn/Trung tâm: Trực tiếp điều hành quá trình phân tích nhu cầu, biên soạn đề cương, tổ chức giảng dạy và đánh giá kết quả.
  4. Mô hình và nội dung quản lý: Xây dựng mô hình QL PTCT GDQP-AN kết hợp giữa cấu trúc trực tuyến - chức năng với tương tác đa chiều giữa các bên tham gia; xác định 6 chức năng quản lý cần thực hiện đồng bộ trong từng khâu; phân tích các nhân tố môi trường bên trong (đội ngũ, cơ sở vật chất, tài chính) và bên ngoài (chính sách, kinh tế, xã hội, quốc phòng - an ninh) tác động đến công tác quản lý.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của quản lý phát triển chương trình giáo dục quốc phòng – an ninh cho sinh viên các trường đại học Việt Nam hiện nay

Chương 2 phản ánh bức tranh thực trạng thông qua khảo sát diện rộng tại các cơ sở đào tạo GDQP-AN trên cả nước:

Nhóm nội dung khảo sát Thực trạng ghi nhận từ khảo sát thực tế Đánh giá chung
Phân cấp quản lý Phân cấp chủ yếu mang tính hành chính từ trên xuống; cấp trường và khoa còn thụ động, phụ thuộc hoàn toàn vào khung của Bộ. Thiếu tính chủ động và linh hoạt tại cơ sở.
Phân tích nhu cầu Chưa được thực hiện định kỳ, bài bản; ít thu thập ý kiến phản hồi từ sinh viên và nhà tuyển dụng. Điểm nghẽn lớn nhất trong chu trình PTCT.
Xác định mục tiêu Nặng về trang bị kiến thức lý thuyết quân sự thuần túy; chuẩn đầu ra theo năng lực chưa được lượng hóa rõ ràng. Chưa bám sát yêu cầu năng lực thực tế.
Thiết kế nội dung Giáo trình, tài liệu chậm đổi mới; thời lượng thực hành kỹ chiến thuật và thực tế an ninh phi truyền thống còn hạn chế. Nội dung còn nặng tính hàn lâm, xơ cứng.
Thực thi chương trình Phương pháp giảng dạy chủ yếu là thuyết trình một chiều; thiếu thao trường, bãi tập, vũ khí trang bị kỹ thuật hiện đại. Khó khăn lớn về cơ sở vật chất và trang thiết bị.
Đánh giá chương trình Chủ yếu dừng lại ở việc chấm điểm kết thúc học phần của sinh viên; thiếu hoạt động kiểm định, đánh giá chất lượng tổng thể chương trình. Khâu đánh giá chưa tạo thành vòng phản hồi cải tiến.
  • Hệ thống mạng lưới đào tạo: Gồm 2 mô hình chính: các Trung tâm GDQP-AN sinh viên độc lập/trực thuộc đại học lớn và các Khoa/Bộ môn GDQP-AN tại các trường đại học chuyên ngành.
  • Thực trạng đội ngũ: Tỷ lệ giảng viên cơ hữu còn thấp, phụ thuộc nhiều vào sĩ quan biệt phái luân chuyển; trình độ nghiệp vụ sư phạm và năng lực phát triển chương trình của giảng viên còn chưa đồng đều.
  • Nguyên nhân của hạn chế: Nhận thức của một số cán bộ quản lý về bản chất PTCT chưa đầy đủ; cơ chế quản lý liên ngành giữa Bộ GD&ĐT, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an còn thiếu quy chế phối hợp đồng bộ; kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất, bãi tập GDQP-AN còn dàn trải, hạn hẹp.

Chương 3: Giải pháp quản lý phát triển chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh cho sinh viên các trường đại học Việt Nam hiện nay

Chương 3 đề xuất định hướng, nguyên tắc và 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ:

+-----------------------------------------------------------------------------+
|          HỆ THỐNG 5 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GDQP-AN        |
+-----------------------------------------------------------------------------+
                     và kỹ năng phát triển chương trình cho CBQL và giảng viên.
  1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp: Bảo đảm tính mục tiêu, tính hệ thống, tính khả thi, tính kế thừa và phát triển, phù hợp với xu thế đổi mới giáo dục đại học đến năm 2020.
  2. Nội dung cụ thể của các nhóm giải pháp:
    • Giải pháp 1: Thống nhất cách thức quản lý PTCT GDQP-AN phù hợp với thực tiễn từng cơ sở. Hoàn thiện văn bản chỉ đạo, xác định rõ thẩm quyền tự chủ của cơ sở đào tạo trong việc điều chỉnh 15-20% nội dung chi tiết phù hợp đặc thù ngành học mà vẫn giữ vững khung chuẩn quốc gia.
    • Giải pháp 2: Phân tích nhu cầu về phát triển chương trình GDQP-AN. Xây dựng quy trình thu thập thông tin định kỳ từ người học, giảng viên, đơn vị quân đội và thị trường lao động; ứng dụng công nghệ thông tin trong khảo sát nhu cầu.
    • Giải pháp 3: Cung ứng kịp thời và quản lý tốt điều kiện cơ sở vật chất. Quy hoạch hệ thống giảng đường chuyên dùng, bãi tập, mô hình học cụ, vũ khí bắn tập điện tử; huy động các nguồn lực tài chính ngoài ngân sách để đầu tư đồng bộ.
    • Giải pháp 4: Tăng cường giám sát, đánh giá, kiểm tra chương trình theo hướng đảm bảo chất lượng. Xây dựng bộ tiêu chí kiểm định chất lượng chương trình GDQP-AN; kết hợp đánh giá trong với đánh giá ngoài; sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh chu trình tiếp theo.
    • Giải pháp 5: Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ PTCT cho CBQL và giảng viên. Tổ chức các lớp tập huấn về kỹ thuật thiết kế chuẩn đầu ra, phương pháp dạy học tích cực, kỹ năng kiểm tra đánh giá năng lực; chuẩn hóa đội ngũ giảng viên cơ hữu và sĩ quan biệt phái.
  3. Thăm dò ý kiến và kết quả thử nghiệm:
    • Kết quả trưng cầu ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý khẳng định 5 nhóm giải pháp có độ cấp thiết và độ khả thi cao (tương quan thuận chặt chẽ).
    • Kết quả thử nghiệm tại cơ sở đào tạo cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về kỹ năng xây dựng chuẩn đầu ra, phương pháp giảng dạy của giảng viên và mức độ hài lòng của sinh viên sau khi áp dụng quy trình quản lý mới.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý phát triển chương trình giáo dục đại học vận dụng chuyên biệt vào môn học đặc thù là Giáo dục quốc phòng - an ninh.
  • Xây dựng thành công mô hình lý luận quản lý phát triển chương trình GDQP-AN theo chu trình 5 khâu khép kín, tích hợp đầy đủ 6 chức năng quản lý và xác lập cơ chế phân cấp quản lý trực tuyến - chức năng kết hợp có sự tham gia của nhiều bên liên quan.
  • Xác định rõ nội dung, quy trình và tiêu chí quản lý từng khâu trong chu trình PTCT GDQP-AN theo hướng tiếp cận chuẩn đầu ra năng lực và lấy người học làm trung tâm.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh trung thực, khách quan và toàn diện thực trạng công tác QL PTCT GDQP-AN tại các trường đại học và trung tâm GDQP-AN trên phạm vi toàn quốc; chỉ rõ những điểm nghẽn về phân cấp quản lý, phân tích nhu cầu, điều kiện cơ sở vật chất và năng lực đội ngũ.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ, có tính khả thi cao, đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn cho các nhà quản lý giáo dục đại học trong việc cải tiến, cập nhật và tổ chức thực thi chương trình GDQP-AN.
  • Xây dựng quy trình thử nghiệm và bộ công cụ đánh giá năng lực quản lý PTCT cho cán bộ và giảng viên GDQP-AN tại cơ sở đào tạo.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất

  • Với Chính phủ: Tăng cường đầu tư ngân sách có trọng điểm cho hệ thống Trung tâm GDQP-AN sinh viên; hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù đối với đội ngũ sĩ quan biệt phái và giảng viên GDQP-AN.
  • Với các Bộ, Ngành (Bộ GD&ĐT, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an): Ban hành quy chế phối hợp liên ngành chặt chẽ trong quản lý và kiểm định chất lượng GDQP-AN; định kỳ rà soát, cập nhật chương trình khung theo hướng giảm tải lý thuyết, tăng cường kỹ năng thực hành và an ninh phi truyền thống; tổ chức bồi dưỡng năng lực PTCT cho giảng viên.
  • Với các trường Đại học, Trung tâm GDQP-AN: Chủ động phát huy quyền tự chủ trong việc cụ thể hóa chương trình khung; đầu tư cơ sở vật chất, bãi tập; thiết lập hệ thống bảo đảm chất lượng nội bộ và duy trì hoạt động phân tích nhu cầu, đánh giá chương trình định kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp tập trung chủ yếu vào chương trình cấp chứng chỉ GDQP-AN cho sinh viên bậc đại học theo Thông tư số 31/2012/TT-BGDĐT, chưa bao quát hết các đối tượng học sinh trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng.
  • Phạm vi thử nghiệm giải pháp quản lý thực tế mới chỉ được triển khai tại một số cơ sở đào tạo đại diện, chưa thể tiến hành đồng loạt trên toàn bộ hệ thống các trung tâm GDQP-AN trong cả nước do điều kiện thời gian và nguồn lực nghiên cứu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu mô hình quản lý phát triển chương trình GDQP-AN liên thông và phân tầng cho các bậc học khác trong hệ thống giáo dục quốc dân.
  • Nghiên cứu xây dựng bộ chuẩn kiểm định chất lượng chuyên biệt cho chương trình môn học GDQP-AN đáp ứng yêu cầu tự chủ đại học và chuyển đổi số trong giáo dục quân sự, an ninh.

Giá trị tham khảo

Công trình nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý vĩ mô (Vụ GDQP - Bộ GD&ĐT, Cục Quân huấn - Bộ Tổng Tham mưu): Tham khảo mô hình phân cấp quản lý và quy trình quản lý chu trình để xây dựng, hoàn thiện các thông tư, văn bản quy phạm pháp luật chỉ đạo công tác GDQP-AN toàn quốc.
  • Ban Giám hiệu các trường Đại học, Ban Giám đốc các Trung tâm GDQP-AN: Sử dụng 5 nhóm giải pháp của luận án để tổ chức lại quy trình phân tích nhu cầu, thiết kế chuẩn đầu ra, phân bổ nguồn lực cơ sở vật chất và nâng cao hiệu quả quản lý dạy học tại cơ sở.
  • Giảng viên môn GDQP-AN: Vận dụng các kỹ thuật thiết kế bài giảng theo tiếp cận năng lực, đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học trên thao trường và phương pháp kiểm tra đánh giá sinh viên.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý luận về quản lý phát triển chương trình môn học đặc thù, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa khoa học giáo dục và khoa học quân sự.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu cốt lõi của luận án là gì?

Xây dựng khung lý luận về quản lý phát triển chương trình môn học cấp chứng chỉ GDQP-AN cho sinh viên đại học; khảo sát thực trạng toàn diện và đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ theo chu trình nhằm nâng cao chất lượng dạy học và đáp ứng chuẩn đầu ra năng lực của người học theo Thông tư 31/2012/TT-BGDĐT.

2. Khung lý thuyết chu trình phát triển chương trình của luận án gồm những khâu nào?

Luận án kế thừa mô hình chu trình 5 khâu khép kín của PGS.TS. Nguyễn Đức Chính: (1) Phân tích nhu cầu, (2) Xác định mục đích và mục tiêu đào tạo, (3) Thiết kế và xây dựng chương trình, (4) Thực thi chương trình, và (5) Đánh giá chương trình; kết hợp với 6 chức năng quản lý của Henri Fayol áp dụng xuyên suốt từng khâu.

3. Hạn chế lớn nhất trong thực trạng quản lý phát triển chương trình GDQP-AN được luận án chỉ ra là gì?

Hạn chế lớn nhất là khâu phân tích nhu cầu và khâu đánh giá chương trình hầu như bị bỏ trống hoặc làm hình thức; việc quản lý mang nặng tính hành chính áp đặt từ trên xuống; nội dung chương trình chậm cập nhật; điều kiện cơ sở vật chất, thao trường bãi tập còn thiếu thốn và đội ngũ giảng viên cơ hữu chưa đáp ứng đủ yêu cầu.

4. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp quản lý?

Luận án đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản lý: (1) Thống nhất cách thức quản lý PTCT phù hợp thực tiễn cơ sở; (2) Phân tích nhu cầu PTCT bài bản; (3) Cung ứng và quản lý tốt cơ sở vật chất; (4) Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá chương trình; (5) Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ PTCT cho cán bộ quản lý và giảng viên.

5. Điểm mới về mặt tiếp cận lý luận của luận án đối với môn GDQP-AN là gì?

Luận án đã chuyển đổi cách tiếp cận truyền thống (chỉ quản lý giờ dạy, quản lý nội dung kiến thức hàn lâm) sang cách tiếp cận quản lý toàn bộ chu trình phát triển chương trình có sự tham gia của nhiều bên, lấy người học làm trung tâm và hướng tới chuẩn đầu ra năng lực công dân, năng lực quân sự cần thiết cho sinh viên.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thanh Tùng là công trình khoa học nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về công tác quản lý phát triển chương trình GDQP-AN cho sinh viên các trường đại học tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận quản lý giáo dục hiện đại với các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, luận án đã xác lập thành công mô hình quản lý theo chu trình 5 khâu và cơ chế phân cấp phù hợp với thực tiễn. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất có cơ sở khoa học vững chắc, tính ứng dụng thực tiễn cao, góp phần giải quyết các bất cập tồn tại về nội dung, phương pháp, cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các cơ quan quản lý nhà nước, các trường đại học và các trung tâm GDQP-AN trong việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học nói chung và nâng cao chất lượng môn học GDQP-AN nói riêng.