Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, kinh tế tri thức đã trở thành động lực cốt lõi chi phối sự phát triển của mọi quốc gia. Theo ước tính khoa học, chu kỳ nhân đôi tri thức nhân loại hiện nay chỉ còn khoảng 7 năm, đồng nghĩa với việc sau 4 năm đào tạo đại học, khoảng 50% kiến thức của người học đứng trước nguy cơ bị lạc hậu nếu không được cập nhật liên tục. Sau khi chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới với tư cách thành viên thứ 150 vào tháng 1 năm 2007, Việt Nam bước vào giai đoạn hội nhập sâu rộng, duy trì tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước bình quân 5,825%/năm và quy mô nền kinh tế đạt khoảng 204 tỷ USD vào năm 2015.

Tuy nhiên, thách thức lớn nhất đặt ra đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là tình trạng nguồn nhân lực chất lượng cao vừa thiếu hụt về số lượng vừa hạn chế về kỹ năng thực hành. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ quá trình vận động, phát triển trong tư duy lý luận và quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với giáo dục đại học. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa các chủ trương, đánh giá thực trạng triển khai, chỉ rõ những thành tựu cùng hạn chế, từ đó luận giải các định hướng chiến lược phát triển giáo dục đại học giai đoạn 1996 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020. Luận văn có ý nghĩa then chốt khi cung cấp cơ sở luận giải chính sách nhằm thúc đẩy hệ thống giáo dục đại học đạt quy mô khoảng 2.200.000 sinh viên tại 460 trường đại học, cao đẳng, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về con người và vai trò của giáo dục. Luận điểm của Ph.Ăng-ghen chỉ rõ việc phát triển công cụ sản xuất phải đi đôi với phát triển năng lực tương xứng của con người, kết hợp với tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về việc xem "dốt là một thứ giặc" và chủ trương thành lập Đại học Văn Khoa Hà Nội theo Sắc lệnh số 45 ngày 10 tháng 10 năm 1945. Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng lý thuyết kinh tế tri thức hiện đại của Alvin Toffler về quyền lực của trí tuệ thay thế cho các nguồn lực vật chất truyền thống.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung làm rõ 5 khái niệm cốt lõi:

  • Giáo dục đại học: Bậc học cao nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân, giữ vai trò đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.
  • Quốc sách hàng đầu: Tư duy chiến lược xác lập vị trí ưu tiên số một của giáo dục trong đầu tư phát triển, được quy định tại Điều 61 Hiến pháp năm 2013.
  • Đổi mới căn bản, toàn diện: Sự thay đổi có tính hệ thống từ quan điểm, mục tiêu, chương trình, phương pháp giảng dạy đến cơ chế vận hành theo Nghị quyết số 29-NQ/TW năm 2013.
  • Tự chủ đại học: Cơ chế trao quyền pháp nhân đầy đủ cho các trường về học thuật, nhân sự và tài chính đi kèm trách nhiệm giải trình.
  • Xã hội hóa giáo dục: Quá trình huy động đa dạng các nguồn lực vật chất và trí tuệ ngoài ngân sách nhà nước nhằm phát triển giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp lôgic và lịch sử cụ thể, phân tích và tổng hợp chính sách, so sánh đối chiếu cùng thống kê dữ liệu thứ cấp. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 35 văn kiện, nghị quyết nòng cốt của Đảng từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI năm 1986, Đại hội VIII năm 1996 đến Đại hội XI năm 2011, cùng hơn 50 báo cáo tổng kết chuyên ngành và văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành từ năm 1996 đến năm 2015.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn các nghị quyết bản lề, điển hình như Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII năm 1993, Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII năm 1996, Kết luận Hội nghị Trung ương 6 khóa IX năm 2002 và Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI năm 2013. Việc lựa chọn phương pháp phân tích văn kiện kết hợp thống kê lịch sử giúp bảo đảm tính khách quan, hệ thống và chính xác trong việc luận giải sự chuyển dịch tư duy chính trị của Đảng xuyên suốt hai thập kỷ đổi mới.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Đảng đã có bước chuyển biến mang tính bước ngoặt từ nhận thức giáo dục là phúc lợi xã hội đơn thuần sang xác định giáo dục là quốc sách hàng đầu và là ngành sản xuất đặc biệt tạo ra nguồn vốn nhân lực. Nguồn vốn này trực tiếp quyết định năng lực cạnh tranh quốc gia trong kỷ nguyên toàn cầu hóa.

Thứ hai, mạng lưới giáo dục đại học được quy hoạch mở rộng mạnh mẽ theo Quyết định số 37/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Mục tiêu xác lập đến năm 2020 cả nước có 460 cơ sở đào tạo gồm 224 trường đại học và 236 trường cao đẳng. Quy mô đào tạo được định hướng đạt khoảng 2.200.000 sinh viên, tăng 1,8% so với năm học 2010 - 2011, với lưu lượng tuyển mới sinh viên chính quy đạt 560.000 người mỗi năm.

Thứ ba, cơ cấu ngành nghề đào tạo có sự tái cấu trúc căn bản nhằm thích ứng với yêu cầu công nghiệp hóa. Tỷ trọng phân bổ sinh viên đến năm 2020 được xác lập: khối ngành công nghiệp, giao thông và xây dựng chiếm khoảng 31%; khối ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, tài chính, luật chiếm 31%; khối ngành khoa học tự nhiên và xã hội nhân văn chiếm 14%; khối ngành sư phạm chiếm 10%; khối ngành y dược chiếm 6%; khối ngành nông lâm ngư chiếm 5%; khối ngành nghệ thuật và thể dục thể thao chiếm 4%.

Thứ tư, cơ cấu trình độ đào tạo được điều chỉnh theo hướng cân đối hợp lý, tỷ trọng sinh viên đại học trong tổng số sinh viên đại học và cao đẳng chuyển dịch từ mức khoảng 64% vào năm 2015 xuống mức khoảng 56% vào năm 2020 nhằm mở rộng không gian cho đào tạo thực hành và cao đẳng nghề.

Thảo luận kết quả

Sự chuyển dịch cơ cấu nêu trên xuất phát từ yêu cầu khắc phục triệt để tình trạng mất cân đối giữa đào tạo lý thuyết và nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động. Giai đoạn trước năm 2010, hiện tượng phát triển ồ ạt các ngành kinh tế, tài chính dẫn đến dư thừa cục bộ trong khi thiếu hụt nghiêm trọng kỹ sư công nghệ cao.

Dữ liệu quy hoạch mạng lưới và phân bổ ngành nghề có thể được mô phỏng trực quan thông qua biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng 7 khối ngành trọng điểm và biểu đồ cột so sánh sự chuyển dịch tỷ trọng sinh viên đại học giữa hai mốc năm 2015 và năm 2020. Đồng thời, bảng ma trận thống kê chỉ số phân tầng cơ sở giáo dục theo 3 định hướng gồm nghiên cứu, ứng dụng và thực hành sẽ làm rõ mối liên hệ giữa mức độ tự chủ tài chính với tỷ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ.

So sánh với các bài học quốc tế từ Nhật Bản và Singapore, nghiên cứu chỉ ra rằng việc mở rộng quy mô cần phải đi liền với kiểm định chất lượng độc lập. Bất cập lớn nhất của giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn này là năng lực quản lý chưa theo kịp quy mô, tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ còn thấp và cơ chế tự chủ tài chính còn gặp nhiều rào cản thể chế.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Đẩy mạnh hoàn thiện hành lang pháp lý về tự chủ đại học: Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo cần ban hành đồng bộ các văn bản hướng dẫn Luật Giáo dục đại học trong giai đoạn 2016 - 2020, đặt mục tiêu 100% các trường đại học công lập thực hiện chuyển đổi mô hình quản trị sang tự chủ toàn diện về học thuật, nhân sự và tài chính gắn với việc thành lập Hội đồng trường thực quyền.
  • Chuẩn hóa và phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý: Các trường đại học chủ trì phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện lộ trình đến năm 2020 nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ đạt tối thiểu 35% đối với các trường đại học định hướng nghiên cứu và 25% đối với các trường định hướng ứng dụng, kết hợp chính sách đãi ngộ đặc thù để thu hút các nhà khoa học uy tín từ nước ngoài.
  • Sắp xếp và phân tầng mạng lưới cơ sở giáo dục đại học: Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, cơ cấu lại mạng lưới 460 trường đại học, cao đẳng theo Quyết định số 37/2013/QĐ-TTg đến năm 2020, tập trung đầu tư ngân sách trọng điểm cho 2 Đại học Quốc gia và các trường kỹ thuật nòng cốt nhằm đạt chuẩn kiểm định chất lượng khu vực ASEAN.
  • Mở rộng xã hội hóa và thúc đẩy hợp tác quốc tế: Bộ Tài chính cùng các cơ sở đào tạo triển khai các cơ chế ưu đãi thuế và đất đai trong giai đoạn 2016 - 2020 nhằm nâng tỷ trọng đầu tư từ khu vực tư nhân cho giáo dục đại học lên trên 30%, đồng thời gia tăng ít nhất 50% số lượng các chương trình liên kết đào tạo quốc tế được kiểm định chất lượng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý và cơ quan hoạch định chính sách: Khai thác hệ thống tư liệu lịch sử và các luận điểm lý luận để xây dựng chiến lược, đề án phân tầng đại học và hoàn thiện các quy định pháp luật về tự chủ giáo dục.
  • Ban giám hiệu và nhà quản trị các trường đại học: Vận dụng các định hướng về cơ cấu ngành nghề (31% khối kỹ thuật, 31% khối kinh tế) và cơ chế tự chịu trách nhiệm để xây dựng chiến lược phát triển học thuật phù hợp với nhu cầu xã hội.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính trị học và Quản lý giáo dục: Sử dụng cơ sở dữ liệu 35 văn kiện Đảng và phương pháp phân tích chính sách làm tài liệu tham khảo giảng dạy và phát triển các công trình nghiên cứu chuyên sâu.
  • Doanh nghiệp và tổ chức tuyển dụng lao động: Nắm bắt xu hướng cơ cấu đào tạo giai đoạn 2015 - 2020 nhằm chủ động liên kết đặt hàng đào tạo và tiếp cận nguồn nhân lực chất lượng cao.

Câu hỏi thường gặp

  • Quan điểm xem giáo dục là quốc sách hàng đầu được thể chế hóa trong những văn bản pháp lý nào? Quan điểm này được khởi xướng mạnh mẽ từ Hội nghị Trung ương 4 khóa VII năm 1993, hiến định tại Điều 35, Điều 36 Hiến pháp năm 1992 và tiếp tục khẳng định tại Điều 61 Hiến pháp năm 2013. Bên cạnh đó, Luật Giáo dục đại học năm 2012 đã cụ thể hóa nguyên tắc này thành các quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của cơ sở đào tạo.

  • Mục tiêu quy hoạch hệ thống các trường đại học, cao đẳng đến năm 2020 là gì? Theo Quyết định số 37/2013/QĐ-TTg, mục tiêu quy hoạch đến năm 2020 là toàn quốc đạt mạng lưới 460 cơ sở đào tạo gồm 224 trường đại học và 236 trường cao đẳng. Tổng quy mô đào tạo đạt mức khoảng 2.200.000 sinh viên với chỉ tiêu tuyển sinh mới hệ chính quy đạt 560.000 sinh viên mỗi năm.

  • Cơ cấu các khối ngành đào tạo đại học được định hướng phân bổ ra sao? Chiến lược phát triển giáo dục xác định hai khối ngành nòng cốt là công nghiệp, xây dựng chiếm khoảng 31% và kinh tế, quản trị, luật chiếm khoảng 31%. Các khối ngành còn lại gồm khoa học tự nhiên và nhân văn chiếm 14%, sư phạm chiếm 10%, y dược chiếm 6%, nông lâm ngư chiếm 5% và nghệ thuật chiếm 4%.

  • Khâu đột phá then chốt trong đổi mới giáo dục đại học được Đảng xác định là gì? Nghị quyết số 29-NQ/TW năm 2013 và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 xác định đổi mới căn bản cơ chế quản lý giáo dục và phát triển đội ngũ giảng viên là khâu đột phá. Nhiệm vụ trọng tâm là chuyển mạnh từ quản lý hành chính bao cấp sang quản trị tự chủ gắn với chuẩn hóa học hàm, học vị tiến sĩ.

  • Tại sao cần chuyển đổi từ mô hình giáo dục khép kín sang mô hình giáo dục mở? Dưới tác động của nền kinh tế tri thức với chu kỳ tri thức tăng gấp đôi sau mỗi 7 năm, mô hình đào tạo niên chế đóng kín không còn đáp ứng kịp tốc độ phát triển khoa học. Mô hình giáo dục mở và xây dựng xã hội học tập tạo điều kiện học tập suốt đời, liên thông giữa các trình độ đào tạo.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện quá trình phát triển tư duy lý luận của Đảng Cộng sản Việt Nam về giáo dục đại học giai đoạn 1996 - 2015.
  • Khẳng định vai trò của giáo dục đại học như một đòn bẩy trực tiếp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 5,8%/năm.
  • Luận giải cơ sở khoa học của quy hoạch mạng lưới 460 cơ sở đào tạo và cơ cấu 2.200.000 sinh viên đến năm 2020.
  • Xác định tự chủ đại học và chuẩn hóa đội ngũ giảng viên là hai trụ cột quyết định chất lượng giáo dục.
  • Đề xuất hệ giải pháp đồng bộ kết hợp đổi mới quản trị nhà nước, phân tầng đại học, xã hội hóa và hội nhập quốc tế.

Công trình tạo đóng góp khoa học quan trọng cho chuyên ngành Chính trị học và Quản lý giáo dục, mở ra tiền đề thực tiễn cho lộ trình đổi mới giáo dục đại học giai đoạn 2021 - 2030. Các cơ quan quản lý, viện nghiên cứu và các trường đại học cần tích cực khai thác những bài học kinh nghiệm từ luận văn để triển khai thành công mô hình đại học số, nâng cao vị thế của giáo dục đại học Việt Nam trên trường quốc tế.