Tổng quan nghiên cứu

Chuyển đổi giáo dục phổ thông từ việc truyền thụ kiến thức thụ động sang phát triển phẩm chất và năng lực người học là định hướng cốt lõi theo Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội. Tại địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái, mô hình trường liên cấp tiểu học và trung học cơ sở giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo mạng lưới trường lớp tại khu vực miền núi. Trong giai đoạn 2016 - 2020, hệ thống giáo dục liên cấp thành phố duy trì ổn định với quy mô 7 trường học, phục vụ 91 lớp với 3.643 học sinh trong năm học 2019 - 2020. Tỷ lệ huy động trẻ hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 đạt ngưỡng 100%, đồng thời tỷ lệ duy trì sĩ số toàn cấp đạt mức 99,96%. Về chất lượng học tập, tỷ lệ học sinh xếp loại học lực khá và giỏi đạt 45,70%, tỷ lệ hạnh kiểm khá và tốt đạt 95,1%.

Tuy nhiên, việc triển khai chương trình giáo dục nhà trường tại các đơn vị này vẫn đối mặt với sức ỳ lớn từ thói quen phụ thuộc vào một bộ sách giáo khoa duy nhất, năng lực tự chủ chương trình của đội ngũ giáo viên còn phân hóa và điều kiện cơ sở vật chất chưa đồng bộ. Vấn đề nghiên cứu đặt ra là làm thế nào để nâng cao hiệu lực quản lý phát triển chương trình giáo dục nhà trường, chuyển hóa chương trình khung quốc gia thành kế hoạch giáo dục linh hoạt, sát hợp với thực tiễn địa phương. Đề tài hướng tới mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý và đề xuất hệ thống biện pháp đồng bộ cho hiệu trưởng các trường liên cấp, tập trung trọng tâm vào cấp trung học cơ sở trong khoảng thời gian từ tháng 10 năm 2020 đến tháng 5 năm 2021. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, góp phần giữ vững chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục trung học cơ sở tại 100% xã, phường trên địa bàn thành phố.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận quản lý giáo dục hiện đại kết hợp với các mô hình phát triển chương trình phổ biến trên thế giới. Cơ sở lý luận được kế thừa từ mô hình phát triển chương trình 5 cấp độ của Peter F. Oliva, nhấn mạnh vai trò kiến tạo, điều phối nguồn lực và ra quyết định của người đứng đầu nhà trường. Bên cạnh đó, các luận điểm của Allan C. Ornstein về nguyên tắc xây dựng chương trình học gắn với thực tiễn xã hội, cùng công trình của Jon Wiles và Joseph Bondi về phát triển chương trình trong kỷ nguyên công nghệ số đóng vai trò nền tảng định hướng cách tiếp cận.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung làm sáng tỏ ba khái niệm công cụ trung tâm:

  • Chương trình giáo dục: Kế hoạch tổng thể về các hoạt động giáo dục trong một thời gian xác định, công bố công khai mục tiêu chuẩn đầu ra, hệ thống môn học, nội dung kiến thức, phương pháp dạy học và tiêu chí đánh giá kết quả học tập.
  • Phát triển chương trình giáo dục nhà trường: Quá trình nhà trường cụ thể hóa, điều chỉnh, tích hợp và bổ sung chương trình giáo dục quốc gia cho phù hợp với năng lực học sinh, điều kiện cơ sở vật chất của từng trường và yêu cầu kinh tế - xã hội địa phương.
  • Quản lý phát triển chương trình giáo dục nhà trường: Chuỗi tác động có mục đích của chủ thể quản lý thông qua bốn chức năng cơ bản gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá toàn bộ quá trình dịch chuyển từ chương trình quốc gia sang chương trình thực tế của đơn vị.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan, luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu lý luận, nghiên cứu thực tiễn và xử lý thống kê toán học:

  • Nguồn dữ liệu và cỡ mẫu: Khảo sát thực tiễn được tiến hành trên tổng thể 190 đối tượng, bao gồm 30 cán bộ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn), 60 giáo viên trực tiếp giảng dạy và 100 học sinh. Khảo sát được thực hiện tại 3 cơ sở giáo dục đại diện: Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Tân Thịnh, Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Hợp Minh, và Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Văn Phú.
  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện có chủ đích. Việc lựa chọn 3 trường đại diện cho các địa bàn nội thành và ven đô giúp phản ánh khách quan mức độ đồng đều về cơ sở vật chất cũng như chất lượng đội ngũ.
  • Công cụ và phương pháp phân tích: Sử dụng bảng hỏi cấu trúc bằng phiếu điều tra theo thang đo Likert 3 mức độ (mức 1: chưa đạt/không quan trọng, điểm trung bình từ 1,00 đến 1,34; mức 2: đạt/quan trọng, điểm trung bình từ 1,35 đến 2,34; mức 3: tốt/rất quan trọng, điểm trung bình từ 2,35 đến 3,00). Dữ liệu được xử lý qua phần mềm thống kê để tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp phỏng vấn sâu là nhằm định lượng hóa mức độ nhận thức, đồng thời lý giải sâu sắc nguyên nhân các nút thắt trong công tác quản lý. Timeline khảo sát tập trung từ tháng 10 năm 2020 đến tháng 5 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý phát triển chương trình tại các trường tiểu học và trung học cơ sở thành phố Yên Bái chỉ ra nhiều chuyển biến tích cực song vẫn còn tồn tại khoảng cách lớn giữa nhận thức và thực thi:

  • Khoảng cách nhận thức giữa quản lý và giáo viên: 100% cán bộ quản lý (30/30 người, điểm trung bình 3,00) nhận thức chuẩn xác rằng việc phát triển chương trình gắn liền với chuẩn hóa, hiện đại hóa và nâng cao chất lượng toàn diện. Ngược lại, chỉ có 55,6% giáo viên (33/60 người, điểm trung bình 2,10) đồng tình với nhận định này, trong khi có tới 44,4% giáo viên còn biểu hiện phân vân. Dù vậy, 98,3% giáo viên đồng ý rằng phát triển chương trình giúp giảm tải áp lực cho người học mà vẫn đảm bảo kiến thức tham gia kỳ thi tốt nghiệp trung học cơ sở hàng năm.
  • Hoạt động rà soát và cấu trúc lại nội dung bài học: 83,3% giáo viên (50/60 người, điểm trung bình 2,83) thường xuyên tiến hành rà soát chương trình để loại bỏ kiến thức trùng lặp, lạc hậu. Tuy nhiên, chỉ có 50% cán bộ quản lý (15/30 người, điểm trung bình 2,50) đánh giá hoạt động này được triển khai ở mức độ thường xuyên. Việc xây dựng chủ đề liên môn ghi nhận 75% giáo viên thực hiện thường xuyên (điểm trung bình 2,75), nhưng về phía quản lý chỉ có 50% đánh giá thường xuyên (điểm trung bình 2,23).
  • Bất cập trong đổi mới kiểm tra, đánh giá: Khâu kiểm tra đánh giá kết quả theo định hướng năng lực ghi nhận độ lệch rõ rệt. Giáo viên tự đánh giá mức độ thực hiện thường xuyên đạt 68,3% (điểm trung bình 2,68). Trái lại, cán bộ quản lý đánh giá rất dè dặt với điểm trung bình chỉ 1,93; trong đó có 40% cán bộ quản lý cho rằng hoạt động này chưa được thực hiện bài bản và 26,7% nhận định còn mang tính hình thức.
  • Nhu cầu đầu tư hạ tầng kỹ thuật: 100% cán bộ quản lý (30/30 người, điểm trung bình 3,00) khẳng định thường xuyên đề xuất cấp trên tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. Tuy nhiên, chỉ có 26,6% giáo viên (16/60 người, điểm trung bình 2,26) cảm nhận được hiệu quả chuyển biến thực tế của công tác này tại đơn vị.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch tới 44,4% trong nhận thức về mục tiêu chuẩn hóa chương trình giữa quản lý và giáo viên bắt nguồn từ phương thức phổ biến chỉ đạo mang tính một chiều. Cán bộ quản lý tiếp cận trực tiếp các văn bản pháp quy từ Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo, trong khi việc truyền đạt xuống tổ chuyên môn chưa đi kèm tập huấn chuyên sâu. Kết quả này tương đồng với các cảnh báo của Bùi Minh Hiền và Nguyễn Vũ Bích Hiền khi nghiên cứu về quyền tự chủ trường học, chỉ ra rằng việc thiếu trao quyền chủ động khiến giáo viên mang tâm lý thực hiện chương trình một cách cơ học.

Bên cạnh đó, điểm trung bình thấp ở khâu kiểm tra đánh giá (1,93 điểm từ phía cán bộ quản lý) phản ánh rào cản từ cấu trúc các kỳ thi chuyển cấp truyền thống. Giáo viên dù nỗ lực thiết kế bài học liên môn về môi trường, lịch sử địa phương nhưng khi kiểm tra định kỳ vẫn buộc phải bám sát cấu trúc đề thi nặng về tái hiện kiến thức. Điểm nghẽn này minh chứng rõ nét cho mô hình 5 cấp độ của Peter F. Oliva: nếu khâu kiểm định cuối cùng không được đồng bộ hóa với chuẩn đầu ra năng lực, toàn bộ quy trình phát triển chương trình sẽ mất đi động lực đổi mới.

Trong thực tế báo cáo, các dữ liệu đối sánh này có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua một biểu đồ cột nhóm hiển thị khoảng cách tỷ lệ phần trăm giữa quản lý và giáo viên trên 5 tiêu chí năng lực cốt lõi. Đồng thời, một bảng số liệu tổng hợp 4 chiều (mục tiêu, nội dung, chỉ đạo, kiểm tra) sẽ giúp làm nổi bật độ lệch chuẩn giữa hai nhóm khách thể khảo sát, hỗ trợ hiệu trưởng đưa ra các quyết định điều hành chính xác.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp đồng bộ nhằm tối ưu hóa công tác quản lý phát triển chương trình tại các trường tiểu học và trung học cơ sở:

  • Tổ chức nâng cao nhận thức cho đội ngũ: Triển khai các diễn đàn học thuật, sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường nhằm giải tỏa tâm lý e ngại đổi mới. Mục tiêu đạt 100% cán bộ quản lý và trên 95% giáo viên nắm vững mục tiêu, phương pháp chuyển dịch chương trình từ năm học 2021 - 2022. Đơn vị chủ trì: Chi bộ, Ban Giám hiệu các trường phối hợp với Công đoàn ngành.
  • Chỉ đạo bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn: Định kỳ tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng biên soạn tài liệu giáo dục địa phương, xây dựng giáo án tích hợp STEM và phương pháp dạy học giải quyết vấn đề. Chỉ tiêu 100% giáo viên nòng cốt hoàn thành chứng chỉ bồi dưỡng chương trình mới trong giai đoạn 2021 - 2023. Đơn vị chủ trì: Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố phối hợp các trường sư phạm.
  • Tăng cường huy động các nguồn lực cơ sở vật chất: Đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa giáo dục, ưu tiên cải tạo hệ thống phòng học bộ môn, phòng tin học và thư viện đạt chuẩn. Phấn đấu 100% trường liên cấp hoàn thiện tối thiểu 2 phòng thí nghiệm thực hành đồng bộ trước năm 2023. Đơn vị thực hiện: Hiệu trưởng nhà trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh và chính quyền xã, phường.
  • Chỉ đạo thiết kế dạy học theo chủ đề liên môn: Hướng dẫn tổ chuyên môn rà soát, cắt giảm tối thiểu 15% thời lượng các tiết học trùng lặp giữa các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý để chuyển hóa thành các dự án học tập thực địa gắn với các vấn đề thời sự như bảo vệ môi trường sông Hồng hay văn hóa các dân tộc Yên Bái. Lộ trình triển khai liên tục qua từng học kỳ. Đơn vị thực hiện: Tổ trưởng chuyên môn và toàn thể giáo viên.
  • Hoàn thiện hệ thống kiểm tra, giám sát chuyên môn: Chuyển dịch phương thức đánh giá từ kiểm tra hồ sơ giáo án sang đánh giá năng lực thực hành, sản phẩm dự án của học sinh. Thiết lập quy trình phản hồi liên tục với chu kỳ 2 tháng một lần để kịp thời điều chỉnh các điểm nghẽn chương trình. Đơn vị chủ trì: Ban Giám hiệu và tổ thanh tra nhân dân.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung giải pháp của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng các trường liên cấp: Cung cấp khung hướng dẫn 5 bước bài bản để xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, phân bổ lại thời lượng môn học và điều hành tổ chuyên môn hiệu quả trong điều kiện một trường có hai cấp học.
  • Giáo viên trung học cơ sở và tổ trưởng chuyên môn: Tài liệu tham khảo hữu ích để rà soát chương trình sách giáo khoa, thiết kế các chủ đề dạy học tích hợp liên môn và đổi mới công cụ kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận phẩm chất, năng lực.
  • Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp hệ thống số liệu khảo sát thực chứng làm căn cứ ban hành các văn bản hướng dẫn chuyên môn sát hợp với tình hình thực tế của các trường vùng bán sơn địa, hỗ trợ công tác bồi dưỡng giáo viên diện rộng.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Bổ sung nguồn tài liệu tham khảo phong phú về khung lý thuyết phân cấp quản lý chương trình, thiết kế thang đo khảo sát và các mô hình xử lý số liệu định lượng trong quản trị trường học phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

  • Phát triển chương trình giáo dục nhà trường có làm sai lệch khung chương trình chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo không? Hoàn toàn không làm sai lệch. Chương trình nhà trường được xây dựng dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu cần đạt của khung quốc gia. Quá trình này chỉ sắp xếp, tinh giản các nội dung trùng lặp và bổ sung các chủ đề thực tiễn địa phương nhằm giúp học sinh đạt chuẩn đầu ra hiệu quả hơn.

  • Tại sao giáo viên khối trung học cơ sở thường gặp khó khăn khi triển khai dạy học tích hợp liên môn? Khó khăn xuất phát từ việc phần lớn giáo viên được đào tạo đơn môn tại các trường đại học sư phạm trước đây. Việc ghép nối kiến thức đòi hỏi năng lực nghiên cứu liên ngành cao, trong khi thời gian dành cho sinh hoạt chuyên môn chung giữa các tổ tự nhiên và xã hội tại các trường còn hạn chế.

  • Luận văn giải quyết vấn đề thiếu hụt trang thiết bị dạy học hiện đại tại các trường vùng khó khăn như thế nào? Luận văn đề xuất giải pháp tận dụng tối đa cơ sở vật chất hiện có kết hợp phong trào tự làm đồ dùng dạy học của giáo viên. Đồng thời, nhà trường chủ động liên kết với các cơ sở sản xuất, di tích lịch sử và văn hóa tại thành phố Yên Bái để mở rộng không gian lớp học ra ngoài thực địa mà không tốn kém nhiều kinh phí.

  • Điểm khác biệt cơ bản giữa việc quản lý chương trình ở trường liên cấp so với trường trung học cơ sở độc lập là gì? Trường liên cấp có độ chênh lớn về tâm sinh lý học sinh và cơ cấu chuyên môn giữa cấp tiểu học và trung học cơ sở. Cán bộ quản lý phải đồng thời nắm vững chương trình hai cấp học, điều phối hợp lý đội ngũ giáo viên dạy chung các môn đặc thù như Ngoại ngữ, Tin học, Nghệ thuật và Thể dục.

  • Các biện pháp quản lý trong luận văn có tính khả thi đối với các địa phương miền núi khác không? Hệ thống giải pháp được kiểm định bởi 30 cán bộ quản lý và chuyên gia với điểm số khả thi cao, phản ánh đúng đặc thù kinh tế - xã hội vùng miền núi phía Bắc. Do đó, các địa phương có điều kiện tương đồng hoàn toàn có thể áp dụng linh hoạt vào thực tiễn quản lý giáo dục trên địa bàn.

Kết luận

  • Công trình đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý phát triển chương trình giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển năng lực tại các trường liên cấp tiểu học và trung học cơ sở.
  • Phân tích bức tranh thực tiễn chi tiết tại 7 trường học thuộc thành phố Yên Bái với quy mô 91 lớp và 3.643 học sinh, chỉ rõ các điểm nghẽn về nhận thức và khâu kiểm tra đánh giá.
  • Đề xuất 5 giải pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, bồi dưỡng năng lực, huy động nguồn lực, chỉ đạo chuyên môn đến đổi mới cơ chế kiểm tra giám sát.
  • Khảo nghiệm thực chứng xác nhận tính cấp thiết và mức độ khả thi cao của hệ thống giải pháp đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục vùng khó khăn.
  • Lộ trình triển khai cụ thể cho giai đoạn 2021 - 2025 tạo tiền đề vững chắc cho việc thực thi thắng lợi Chương trình giáo dục phổ thông mới.

Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, các cấp quản lý và các cơ sở giáo dục cần chủ động chuyển hóa ngay các giải pháp này vào kế hoạch năm học, tăng cường trao quyền tự chủ chuyên môn cho giáo viên và đồng bộ hóa các điều kiện đảm bảo chất lượng giảng dạy.