Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62 14 01 14) của tác giả Trần Trọng Hà, hoàn thành năm 2015 tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. NGND Nguyễn Đức Chính và TS. Vũ Đình Chuẩn, giải quyết vấn đề quản lý phát triển chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu triển khai Đề án đổi mới Chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông theo Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI. Việc chuyển dịch từ nền giáo dục nặng về trang bị kiến thức sang định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học đòi hỏi các cơ sở giáo dục phổ thông phải thường xuyên điều chỉnh, phát triển chương trình nhà trường (CTNT) cho phù hợp với thực tiễn. Tuy nhiên, ở cấp độ trường trung học phổ thông (THPT), cán bộ quản lý và giáo viên vẫn còn lúng túng trong nhận thức và phương pháp quản lý quy trình phát triển chương trình. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: tại thời điểm tác giả thực hiện luận án, ở Việt Nam chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện về lý luận và thực tiễn quản lý phát triển CTNT cấp THPT theo định hướng năng lực.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là làm rõ khung cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá thực trạng phát triển và quản lý phát triển CTNT cấp THPT theo định hướng năng lực ở Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường THPT.

Câu hỏi nghiên cứu trung tâm được luận án đặt ra:

  • Phát triển CTNT cấp THPT theo định hướng năng lực đang đặt ra cho các nhà quản lý những vấn đề gì và cần có những biện pháp nào để giải quyết những vấn đề đó?

Giả thuyết khoa học của đề tài: CTNT cấp THPT và quản lý phát triển CTNT cấp THPT là vấn đề mới và là nhiệm vụ khó khăn với các trường THPT ở nước ta hiện nay. Nếu xây dựng được hệ thống lý luận về CTNT nói chung, CTNT cấp THPT theo định hướng năng lực nói riêng và đề xuất được biện pháp quản lý quy trình phát triển CTNT cấp THPT theo định hướng năng lực sẽ giúp các trường THPT định hình đường hướng tiến hành quản lý phát triển CTNT phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế, nâng cao chất lượng giáo dục nhằm hình thành phẩm chất, năng lực người học.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình phát triển chương trình nhà trường phổ thông.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý phát triển chương trình nhà trường cấp THPT theo định hướng năng lực người học.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án giới hạn nghiên cứu ở cấp độ nhà trường (CTNT), tập trung vào năng lực người học tại các cơ sở giáo dục THPT ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã điểm luận hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thuộc hai mảng nội dung chính: phát triển chương trình giáo dục (CTGD) và quản lý phát triển chương trình giáo dục cấp THPT.

Về mảng phát triển chương trình giáo dục:

  • Trong nước: Tác giả Nguyễn Đức Chính (2015) trong công trình Phát triển chương trình giáo dục đã hệ thống hóa các quan điểm, cách tiếp cận và mô hình phát triển CTGD bậc đại học. Nguyễn Hữu Châu với Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học nhấn mạnh mối quan hệ hữu cơ giữa chương trình và thực thi dạy học. Nguyễn Văn Khôi (Chương trình giáo dục) trình bày lý thuyết cơ bản về chuẩn đầu ra, đề cương môn học, đánh giá chương trình. Bùi Đức Thiệp (Chương trình và phương pháp luận phát triển chương trình) luận giải bản chất, nguồn gốc và các nhân tố chế ước chương trình. Đoàn Thị Minh Trinh và Nguyễn Hội Nghĩa (Thiết kế và phát triển chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra) phân tích quy trình phát triển chương trình theo tiếp cận CDIO ở bậc đại học. Nguyễn Thị Lan Phương nghiên cứu tiêu chí đánh giá CTGD phổ thông; Cao Thị Thặng nghiên cứu quan điểm dạy học tích hợp và phân hóa; Trịnh Thị Anh Hoa tổng quan kinh nghiệm quốc tế về phát triển CTNT phổ thông. Các báo cáo tại Hội thảo của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013, 2014) của Đỗ Ngọc Thống, Đinh Quang Báo, Đào Thái Lai, Nguyễn Anh Dũng, Lương Việt Thái, Nguyễn Công Khanh, Đỗ Tiến Đạt, Đào Thị Oanh, Nguyễn Hồng Thuận, Đào Văn Toàn, Dương Thu Mai đã phân tích khung năng lực người học và chuẩn đầu ra.
  • Nước ngoài: Tác phẩm Curriculum development – A Guide to Practice của Jon Wiles và Joseph Bondi; Developing the curriculum của Peter F. Oliva; Chương trình: Những cơ sở, nguyên tắc và chính sách xây dựng của Allan C. Ornstein và Francis P. Hunkins; công trình của Robert M. về xây dựng và đánh giá môn học.

Về mảng quản lý phát triển chương trình giáo dục:

  • Trong nước: Nguyễn Lộc và Vũ Quốc Chung (Kinh nghiệm quốc tế về phát triển chương trình giáo dục phổ thông) phân tích cơ chế phân cấp quản lý tại nhiều quốc gia. Trần Hữu Hoan nghiên cứu quản lý chương trình môn học trong học chế tín chỉ đại học. Tài liệu tập huấn thí điểm phát triển CTNT của Bộ Giáo dục và Đào tạo (tháng 6/2013) hướng dẫn triển khai thí điểm tại các trường phổ thông.
  • Nước ngoài: Peter F. Oliva, Jon Wiles và Joseph Bondi đề cập đến các cấp độ hoạch định và quyết định tổ chức thực hiện chương trình. Các nghiên cứu về phát triển chương trình dựa vào nhà trường (School-Based Curriculum Development - SBCD) được ghi nhận từ thập niên 1970–1980 tại Úc, Mỹ, Anh, Canada, Israel, New Zealand và châu Á (UNESCO 2005; Teresa Tack Shan Wong tại Hồng Kông). Tổng thuật của Nguyễn Đức Chính trên Tạp chí Khoa học quản lý giáo dục ghi nhận hơn 300 bài viết và 29 luận án tiến sĩ về CTNT tại Úc và khối nói tiếng Anh.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các tài liệu trong nước chỉ tập trung vào giáo dục đại học hoặc dừng lại ở lý luận chung về chương trình và năng lực. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về cơ chế và biện pháp quản lý quy trình phát triển CTNT cấp THPT theo định hướng năng lực ở Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên hệ thống khái niệm và khung lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại:

  • Khái niệm chương trình giáo dục: Luận giải qua các quan điểm lịch sử của Kieran Egan, Franklin Bobbitt, Caswell và Campbell, Peter F. Oliva, Hilda Taba, Saylor, Alexander và Lewis, Doll, Daniel Tanner và Lauren N. Tanner, Oliver, bộ Bách khoa toàn thư của Lewy (1991), Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt, cùng định nghĩa pháp lý tại Luật Giáo dục Việt Nam (2005, sửa đổi 2009).
  • Chính sách chương trình: Phân tích 4 đặc trưng giá trị (tính hiệu quả cao, tính khoa học, tính hợp lý và dân chủ, tính đánh giá được) và 3 loại hình chính sách: trung ương tập quyền (điển hình là Pháp trước thập niên 1980), phân quyền địa phương (Mỹ, Úc), chương trình thuộc quyền quản lý của nhà trường (Anh).
  • Khái niệm năng lực: Mô hình tảng băng (Iceberg model) của David McClelland (1973) và báo cáo năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm 3 tầng: Tầng 1 - Hành vi/Làm (quan sát được); Tầng 2 - Suy nghĩ (kiến thức, kỹ năng, thái độ, giá trị); Tầng 3 - Mong muốn (động cơ, nét nhân cách, tư chất). Luận án sử dụng định nghĩa làm việc của Nguyễn Công Khanh và xác định khung mục tiêu gồm 3 phẩm chất chủ yếu (Yêu thương, Tự chủ, Trách nhiệm) cùng 8 năng lực chung cốt lõi (Tự học, Giải quyết vấn đề và sáng tạo, Thẩm mỹ, Thể chất, Giao tiếp, Hợp tác, Tính toán, Sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông - ICT) theo Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể.
  • Phát triển CTNT: Kế thừa quan điểm của Skilbeck (1984), Bezzina, OECD (1979), Bộ Giáo dục New Zealand (1993). Quy trình phát triển CTNT là chu trình khép kín gồm 5 bước: (1) Phân tích tình hình/nhu cầu $\rightarrow$ (2) Xác định mục tiêu $\rightarrow$ (3) Thiết kế chương trình $\rightarrow$ (4) Thực thi chương trình $\rightarrow$ (5) Đánh giá chương trình.
  • Ba cách tiếp cận phát triển chương trình: Tiếp cận nội dung (Content approach), tiếp cận mục tiêu (Objective approach), tiếp cận phát triển năng lực (Developmental approach).
Tiêu chí Tiếp cận nội dung Tiếp cận mục tiêu Tiếp cận phát triển năng lực
Bản chất Truyền thụ tri thức kinh viện, chuyên môn sâu Đạt được các hành vi đầu ra định sẵn Phát huy tối đa tiềm năng, giải quyết vấn đề thực tiễn
Ưu điểm Cung cấp hệ thống tri thức khoa học đầy đủ Mục tiêu đo lường được, chuẩn hóa kết quả Người học tự chủ, linh hoạt, thích ứng đời sống
Hạn chế Quá tải, nặng ghi nhớ, thụ động, nhanh lạc hậu Coi người học đồng nhất, hạn chế cá nhân hóa Đòi hỏi năng lực giáo viên và quản lý phức tạp

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên khảo, công trình khoa học trong và ngoài nước.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Nghiên cứu thực tế quản lý phát triển chương trình tại một số trường đại học và kinh nghiệm quốc tế (New Zealand, Úc, Anh, Trung Quốc).
    • Nghiên cứu sản phẩm: Phân tích CTGD THPT hiện hành của Việt Nam và CTGD định hướng năng lực của các nước.
    • Điều tra bằng phiếu khảo sát đối với cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV) cấp THPT (Phụ lục 1, Phụ lục 2).
    • Phương pháp chuyên gia và hội thảo khoa học: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục.
    • Phương pháp khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý (Phụ lục 3).
    • Phương pháp thử nghiệm thực tế: Triển khai thử nghiệm quản lý phát triển CTNT môn Ngữ văn cấp THPT (Phụ lục 4) theo Hướng dẫn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS (Statistic Package for Social Studies) và Microsoft Excel để xử lý các dữ liệu định lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển chương trình giáo dục trung học phổ thông theo định hướng năng lực

Chương 1 thiết lập hệ thống khái niệm nền tảng và khung lý thuyết cho luận án. Tác giả phân tích bản chất của CTNT cấp THPT theo định hướng năng lực, xác định các yêu cầu quản lý mang tính nguyên tắc:

  1. Lấy học sinh và quá trình học tập của học sinh làm điểm xuất phát của mọi quyết định quản lý.
  2. Nội dung giáo dục bảo đảm tính cơ bản, cốt lõi và hiện đại.
  3. Tăng cường hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh.
  4. Tổ chức dạy học tích hợp và dạy học phân hóa.
  5. Tạo môi trường để học sinh chủ động kiến tạo dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  6. Đổi mới kiểm tra, đánh giá theo năng lực là điều kiện tiên quyết.
  7. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản trị và giảng dạy.

Chương này cũng phân tích các điều kiện cần thiết để phát triển CTNT (sự tự chủ của nhà trường, năng lực chuyên môn của giáo viên, vai trò của hiệu trưởng), các loại hình phát triển CTNT (chọn lọc, cải biên, xây dựng mới) và hệ thống hóa các nhân tố tác động: bối cảnh quốc tế và trong nước, điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội, hệ thống giáo dục quốc dân, chất lượng đội ngũ cán bộ - giáo viên, và cơ sở vật chất kỹ thuật của các trường THPT.

Chương 2: Thực trạng phát triển chương trình nhà trường và quản lý phát triển chương trình nhà trường cấp trung học phổ thông theo định hướng năng lực ở Việt Nam

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về quá trình phát triển chương trình phổ thông qua các thời kỳ cải cách giáo dục (1950, 1956, 1979; giai đoạn 1986–1996 và từ 1996 đến thời điểm nghiên cứu). Tiếp đó, tác giả tiến hành khảo sát thực trạng nhận thức và hoạt động quản lý tại các trường THPT.

Hệ thống dữ liệu khảo sát thực trạng được thu thập và lượng hóa thông qua các bảng thống kê:

Ký hiệu bảng Nội dung khảo sát thực trạng
Bảng 2.1 Mức độ hiểu rõ về CTGD của CBQL và GV cấp THPT
Bảng 2.2 Kết quả khảo sát phân tích nhu cầu của chương trình hiện hành
Bảng 2.3 Kết quả khảo sát sự cần thiết phải xác định mục tiêu giáo dục cấp THPT
Bảng 2.4 Mức độ hiểu về chuẩn đầu ra (CĐR) của CBQL và GV
Bảng 2.5 Ý kiến về chuẩn đầu ra của các địa phương/nhà trường
Bảng 2.6 Ý kiến về việc nội dung dạy học cần phải dựa vào chuẩn đầu ra
Bảng 2.7 Ý kiến về sự cần thiết thay đổi hình thức tổ chức dạy học
Bảng 2.8 Ý kiến của CBQL và GV về tác động của phương pháp dạy học tới năng lực học sinh
Bảng 2.9 Số liệu về các phương pháp dạy học hiện đang được giáo viên áp dụng
Bảng 2.10 Ý kiến về công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập hiện nay
Bảng 2.11 Kết quả khảo sát quản lý thực thi chương trình
Bảng 2.12 Kết quả về việc đánh giá thường xuyên CTNT
Bảng 2.13 Số liệu đánh giá về việc thực hiện dạy học tích hợp
Bảng 1.14 Số liệu đánh giá mức độ thực hiện dạy học phân hóa
Bảng 1.15 Khảo sát về việc tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh

Kết quả khảo sát chỉ ra rằng: CBQL và GV tại các trường THPT phần lớn chưa hiểu rõ bản chất của CTNT và quản lý phát triển CTNT theo định hướng năng lực; phương pháp dạy học truyền thống truyền thụ một chiều vẫn chiếm ưu thế; việc đánh giá kết quả học tập chủ yếu dựa trên khả năng ghi nhớ kiến thức; công tác đánh giá thường xuyên chương trình chưa được chú trọng.

Bên cạnh đó, chương 2 phân tích kinh nghiệm quản lý phát triển chương trình phổ thông của 4 quốc gia: New Zealand, Úc, Anh, Trung Quốc. Từ đó, tác giả rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về phân cấp quản lý, cơ chế trao quyền tự chủ chuyên môn cho nhà trường và quy trình chuẩn hóa chu trình chương trình.

Chương 3: Biện pháp quản lý phát triển chương trình nhà trường cấp trung học phổ thông theo định hướng năng lực

Chương 3 đề xuất hệ thống biện pháp quản lý trên cơ sở 6 nguyên tắc: (1) Quán triệt đường lối của Đảng về đổi mới giáo dục; (2) Bảo đảm tính kế thừa; (3) Bảo đảm tính hệ thống; (4) Bảo đảm mục tiêu giáo dục cấp THPT; (5) Bảo đảm tính hiện thực, khả thi, linh hoạt và tạo sự đồng thuận; (6) Bảo đảm tính chất lượng và hiệu quả.

Định hướng quản lý bao gồm:

  • Rà soát chuẩn kiến thức, kỹ năng và cấu trúc lại nội dung chương trình môn học hiện hành theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
  • Xây dựng cơ chế động viên, khuyến khích giáo viên tham gia xây dựng các chủ đề liên môn.
  • Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và hình thức tổ chức giáo dục.
  • Đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo phẩm chất và năng lực.
  • Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu giáo dục mới.

Hệ thống biện pháp quản lý cụ thể được xây dựng gồm:

  1. Lập kế hoạch quản lý phát triển chương trình nhà trường.
  2. Tổ chức bộ máy: Thành lập Hội đồng phát triển chương trình nhà trường.
  3. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức và năng lực phát triển chương trình cho cán bộ quản lý và giáo viên.
  4. Tổ chức và quản lý phát triển chương trình nhà trường theo từng môn học và các chủ đề tích hợp liên môn.
  5. Quản lý quá trình thực thi và đánh giá định kỳ chương trình môn học.

Tác giả đã tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất (kết quả tại Bảng 3.1) trên mẫu chuyên gia, CBQL và GV. Đồng thời, luận án tiến hành thử nghiệm quản lý phát triển CTNT đối với môn Ngữ văn cấp THPT (nội dung chi tiết tại Phụ lục 4), khẳng định tính khả thi của việc cấu trúc lại nội dung môn học từ chương trình hiện hành sang dạy học theo chủ đề định hướng năng lực.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận:

  • Hệ thống hóa và luận giải sâu sắc các quan điểm lý luận về CTGD, năng lực, CTNT và quản lý phát triển CTNT cấp THPT theo định hướng năng lực.
  • Kết hợp lý thuyết quản lý giáo dục với mô hình chu trình 5 bước phát triển chương trình để xây dựng quy trình quản lý phát triển CTNT phù hợp với cấp học THPT tại Việt Nam.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm toàn diện phản ánh thực trạng nhận thức, kỹ năng và mức độ sẵn sàng của đội ngũ CBQL, GV các trường THPT đối với việc phát triển CTNT theo định hướng năng lực.
  • Đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý cụ thể, có căn cứ khoa học, giúp các trường THPT có thể áp dụng trực tiếp để cấu trúc lại chương trình môn học hiện hành, phát triển các chủ đề liên môn và tổ chức thực thi theo Hướng dẫn 791/HD-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Kiến nghị của luận án:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện hành lang pháp lý về phân cấp quản lý và trao quyền tự chủ chuyên môn cho các trường THPT; ban hành chuẩn chương trình và khung năng lực rõ ràng; tổ chức tập huấn chuyên sâu về quản lý phát triển CTNT.
  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo, hỗ trợ kỹ thuật và giám sát các trường THPT trong việc rà soát, tinh giản và tích hợp nội dung dạy học; xây dựng mạng lưới chia sẻ học liệu và kinh nghiệm phát triển chương trình giữa các trường.
  • Đối với các trường THPT: Hiệu trưởng cần chủ động thành lập Hội đồng phát triển CTNT, lập kế hoạch chi tiết, bồi dưỡng năng lực giáo viên và xây dựng tiêu chí đánh giá chương trình định kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở cấp độ nhà trường và tập trung vào năng lực người học tại các trường THPT ở Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi chương trình.
  • Thực nghiệm quản lý phát triển CTNT trong khuôn khổ luận án mới chỉ tiến hành thử nghiệm sâu trên một môn học cụ thể là môn Ngữ văn, chưa triển khai thử nghiệm diện rộng ở tất cả các môn học thuộc khối khoa học tự nhiên và các hoạt động trải nghiệm sáng tạo.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng nghiên cứu quy trình và biện pháp quản lý phát triển CTNT đối với các môn học tích hợp liên môn khoa học tự nhiên (Vật lý - Hóa học - Sinh học) và khoa học xã hội (Lịch sử - Địa lý - Giáo dục công dân).
  • Nghiên cứu cơ chế quản lý liên thông chương trình giữa cấp THCS và cấp THPT theo tiếp cận năng lực.
  • Xây dựng bộ công cụ chuẩn hóa đánh giá định lượng năng lực phát triển chương trình của đội ngũ giáo viên THPT.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường THPT): Sử dụng khung biện pháp tại Chương 3 để chỉ đạo xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, thành lập Hội đồng phát triển CTNT, điều phối sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học và xây dựng chủ đề tích hợp.
  • Giáo viên THPT và Tổ trưởng chuyên môn: Tham khảo quy trình rà soát, sắp xếp lại chương trình môn học, thiết kế kế hoạch dạy học (lesson plan) theo định hướng năng lực và áp dụng mẫu thử nghiệm môn Ngữ văn (Phụ lục 4).
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên ngành Quản lý giáo dục và Phát triển chương trình: Khai thác hệ thống tổng thuật lý luận tại Chương 1, các mô hình cấu trúc năng lực, kinh nghiệm quốc tế và hệ thống phiếu khảo sát thực trạng (Phụ lục 1, 2, 3) để phục vụ các nghiên cứu chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

  1. Năng lực học sinh THPT được luận án định nghĩa như thế nào?
    Luận án tiếp cận theo định nghĩa của tác giả Nguyễn Công Khanh: Năng lực học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ phù hợp với lứa tuổi và vận hành, kết nối chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống.

  2. Quy trình phát triển chương trình nhà trường theo luận án gồm những bước nào?
    Quy trình phát triển CTNT được xác định là một chu trình liên tục, khép kín gồm 5 bước: (1) Phân tích tình hình/nhu cầu; (2) Xác định mục tiêu; (3) Thiết kế chương trình; (4) Thực thi chương trình; (5) Đánh giá chương trình.

  3. Khung phẩm chất và năng lực cốt lõi nào được luận án sử dụng làm căn cứ quản lý?
    Luận án căn cứ vào Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm 3 phẩm chất chủ yếu (Yêu thương, Tự chủ, Trách nhiệm) và 8 năng lực chung cốt lõi (Tự học, Giải quyết vấn đề và sáng tạo, Thẩm mỹ, Thể chất, Giao tiếp, Hợp tác, Tính toán, Sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông).

  4. Luận án đã khảo cứu kinh nghiệm quốc tế về phát triển chương trình từ những quốc gia nào?
    Luận án phân tích sâu kinh nghiệm quản lý và phân cấp phát triển chương trình giáo dục phổ thông của 4 quốc gia: New Zealand, Úc, Anh và Trung Quốc.

  5. Nội dung thử nghiệm thực tế của luận án được thực hiện trên môn học nào?
    Tác giả đã triển khai thử nghiệm quy trình quản lý phát triển chương trình nhà trường từ chương trình hiện hành đối với môn Ngữ văn cấp THPT (nội dung chi tiết được thể hiện tại Phụ lục 4 của luận án).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Trọng Hà đã hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý phát triển chương trình nhà trường cấp THPT theo định hướng năng lực người học. Khảo sát thực trạng trên diện rộng đã phản ánh khách quan những thuận lợi, hạn chế và sự lúng túng của cán bộ quản lý, giáo viên tại các trường THPT ở Việt Nam trong giai đoạn đổi mới. Hệ thống biện pháp quản lý do tác giả đề xuất vừa quán triệt chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục của Đảng, vừa phù hợp với hướng dẫn chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị trường phổ thông hiện nay.