Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng và hội nhập quốc tế sâu rộng, nhu cầu nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực quy hoạch và xây dựng kiến trúc tại Việt Nam không ngừng gia tăng. Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, được thành lập theo Quyết định số 181/CP ngày 17 tháng 9 năm 1969 của Hội đồng Chính phủ, hiện là trung tâm đào tạo đầu ngành với quy mô hơn 11.000 sinh viên đại học, gần 700 học viên cao học và 65 nghiên cứu sinh. Đội ngũ cán bộ giảng dạy gồm 418 người, trong đó có 2 Giáo sư, 22 Phó Giáo sư và 77 Tiến sĩ, đảm nhận trọng trách cung cấp nguồn nhân lực chủ lực cho ngành xây dựng đất nước.

Tuy nhiên, sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin, đồ họa máy tính và các tiêu chuẩn công trình xanh đòi hỏi chương trình đào tạo ngành Kiến trúc công trình phải liên tục được rà soát và đổi mới. Thực tiễn cho thấy các chương trình đào tạo truyền thống vốn được xây dựng theo phương thức niên chế kế thừa qua gần 60 năm phát triển dần bộc lộ những khoảng cách nhất định so với đòi hỏi khắt khe của thị trường lao động hiện đại.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý phát triển chương trình giáo dục đại học, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý và phát triển chương trình đào tạo ngành Kiến trúc công trình tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, từ đó đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý đồng bộ và khả thi.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội trong giai đoạn chuyển đổi theo Chiến lược phát triển giáo dục đại học 2011 - 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa then chốt nhằm nâng cao hiệu lực quản trị đào tạo, bảo đảm trên 85% chuẩn đầu ra của chương trình đáp ứng chính xác nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp tư vấn thiết kế và chủ đầu tư trong nước cũng như quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức cổ điển của Henri Fayol với 4 chức năng cốt lõi: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra. Quản lý là một nghệ thuật và khoa học tác động có chủ đích vào hệ thống nhằm đạt được mục tiêu tối ưu với nguồn lực xác định.

Song song đó, tác giả tích hợp các mô hình phát triển chương trình giáo dục tiên tiến trên thế giới của Ralph Tyler, Hilda Taba và Peter Oliva. Chu trình phát triển chương trình được xác định là một quy trình khép kín, liên tục gồm 5 giai đoạn logic: Phân tích nhu cầu, Xác định mục đích và mục tiêu, Thiết kế chương trình, Thực thi chương trình và Đánh giá hiệu chỉnh.

Hệ thống khái niệm chính trong luận văn bao gồm:

  • Chương trình giáo dục: kế hoạch tổng thể các hoạt động giáo dục xác định rõ mục tiêu, nội dung, phương thức và chuẩn kiểm tra đánh giá.
  • Phát triển chương trình giáo dục: quá trình liên tục bổ sung, hoàn thiện cấu trúc và nội dung đào tạo thích ứng với sự phát triển khoa học công nghệ.
  • Quản lý phát triển chương trình giáo dục: sự điều hành, phối hợp và giám sát của các cấp quản lý trong mọi khâu của chu trình thiết kế và thực thi chương trình.
  • Chuẩn đầu ra: hệ thống tích hợp kiến thức, kỹ năng chuyên môn, kỹ năng mềm và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp.

Luận văn khẳng định chân lý sư phạm kinh điển: "Chất lượng đào tạo bắt đầu từ việc thiết kế một chương trình giáo dục" (Terenzini và Pascarella, 1994), gắn liền với 4 trụ cột giáo dục của UNESCO là học để biết, học để làm, học để cùng chung sống và học để làm người.

Phương pháp nghiên cứu

Để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học, nghiên cứu sử dụng phối hợp các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phiếu khảo sát điều tra xã hội học, phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý giáo dục, lãnh đạo doanh nghiệp xây dựng và giảng viên trực tiếp giảng dạy.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo, báo cáo chiến lược phát triển Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội giai đoạn 2011 - 2020 và khung chương trình đào tạo hiện hành.

Cỡ mẫu khảo sát thực chứng bao gồm 120 đối tượng, gồm 25 cán bộ quản lý cấp trường và khoa, 65 giảng viên cơ hữu thuộc Khoa Kiến trúc và 30 chuyên gia kiến trúc sư thực hành tại các viện nghiên cứu, doanh nghiệp. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập ý kiến đại diện từ đầy đủ các nhóm chủ thể tham gia vào chu trình đào tạo.

Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp thống kê mô tả (tính điểm trung bình Mean, độ lệch chuẩn Standard Deviation, tỷ lệ phần trăm đồng thuận) và phân tích định tính chuyên sâu. Lý do lựa chọn phương pháp này là để lượng hóa chính xác mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý, giảm thiểu tối đa các sai số chủ quan. Toàn bộ quá trình nghiên cứu và khảo sát thực địa được triển khai xuyên suốt trong khung thời gian 12 tháng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu tổ chức và tiềm lực học thuật của nhà trường rất vững mạnh với 26 đơn vị trực thuộc, trong đó có 11 đơn vị thuộc khối đào tạo và 418 cán bộ giảng dạy. Đội ngũ có 77 Tiến sĩ (chiếm tỷ lệ 18,4%) và 284 Thạc sĩ (chiếm tỷ lệ 67,9%), tạo nền tảng chuyên môn sâu rộng. Tuy nhiên, tỷ lệ giảng viên được tập huấn chuyên sâu về lý luận và kỹ thuật phát triển chương trình theo học chế tín chỉ chỉ đạt dưới 30%.

Thứ hai, nội dung chương trình đào tạo ngành Kiến trúc công trình hiện hành vẫn còn nặng tính hàn lâm, sự liên thông giữa khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành chưa thực sự linh hoạt. Khối lượng thời lượng dành cho ứng dụng công nghệ thông tin chuyên ngành, mô phỏng 3D và kiến trúc sinh thái chỉ chiếm khoảng 15% đến 18% tổng dung lượng chương trình, chưa theo kịp tốc độ ứng dụng công nghệ thực tế ngoài doanh nghiệp.

Thứ ba, công tác phân tích nhu cầu xã hội trước khi điều chỉnh chương trình chưa được thực hiện định kỳ và có hệ thống. Kết quả khảo sát cho thấy có tới 82,5% cán bộ quản lý và giảng viên khẳng định việc thành lập một đơn vị chuyên trách về phát triển chương trình là yêu cầu "rất cần thiết" nhằm khắc phục tình trạng đổi mới mang tính cảm tính, rời rạc.

Thứ tư, kết quả đánh giá thực nghiệm các biện pháp quản lý được đề xuất đạt mức độ đồng thuận rất cao. Điểm trung bình về tính cần thiết đạt 4,45/5,00 điểm và tính khả thi đạt 4,28/5,00 điểm, chứng minh tính phù hợp của hệ thống giải pháp với điều kiện thực tế của nhà trường.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế bắt nguồn từ thói quen quản lý theo niên chế truyền thống kéo dài nhiều thập kỷ, thiếu cơ chế liên kết chính thức giữa nhà trường với mạng lưới doanh nghiệp sử dụng lao động. Điều này dẫn đến sự chậm trễ trong việc cập nhật các xu hướng kiến trúc tiên thái và kỹ thuật xây dựng công trình ngầm, nhà cao tầng vào bài giảng.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu của Nguyễn Đức Chính (2007) và Trần Hữu Hoan khi phân tích về những rào cản chuyển đổi sang học chế tín chỉ tại các trường đại học kỹ thuật Việt Nam. Việc đổi mới chương trình đòi hỏi phải chuyển dịch căn bản từ cách tiếp cận nội dung (chú trọng giảng viên dạy cái gì) sang cách tiếp cận phát triển năng lực (chú trọng sinh viên làm được cái gì sau tốt nghiệp).

Các kết quả khảo sát định lượng trong luận văn có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua hai dạng thức trình bày:

  • Biểu đồ cột kép so sánh chỉ số tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của từng biện pháp quản lý, làm nổi bật khoảng cách đồng thuận giữa cán bộ quản lý và giảng viên.
  • Bảng ma trận đối sánh tỷ trọng giữa các khối kiến thức đại cương, cơ sở ngành và chuyên ngành thực hành trước và sau khi tái cấu trúc chương trình đào tạo.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở lý luận và thực trạng phân tích, tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ nhằm phát triển chương trình đào tạo ngành Kiến trúc công trình:

  1. Thành lập và hoàn thiện Ban Phát triển chương trình đào tạo chuyên trách: Ban Giám hiệu ban hành quyết định quy định rõ chức năng, thẩm quyền và cơ chế phối hợp liên đơn vị. Mục tiêu đạt 100% nhân sự nòng cốt được tập huấn kỹ năng thiết kế chương trình trong Quý 1 của lộ trình đổi mới.

  2. Chuẩn hóa quy trình 8 bước quản lý phát triển chương trình đào tạo: Phòng Đào tạo chủ trì phối hợp cùng Khoa Kiến trúc triển khai nghiêm ngặt chu trình từ khảo sát nhu cầu thị trường, xác định chuẩn đầu ra CDIO, cấu trúc môn học, biên soạn đề cương chi tiết đến kiểm định độc lập. Chỉ tiêu đặt ra là 100% đề cương môn học được chuẩn hóa trong khung thời gian từ 6 đến 12 tháng.

  3. Tổ chức đào tạo thí điểm và đánh giá hiệu chỉnh: Tiến hành áp dụng thử nghiệm khung chương trình mới trên quy mô 2 lớp chuyên ngành với khoảng 60 đến 80 sinh viên. Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục thực hiện đo lường chỉ số hài lòng của người học và giảng viên, bảo đảm tỷ lệ phản hồi tích cực đạt tối thiểu 80% trước khi triển khai đại trà sau 2 học kỳ thí điểm.

  4. Tổ chức thẩm định định kỳ và đào tạo chính thức: Hội đồng Khoa học và Đào tạo nhà trường định kỳ 2 năm một lần tổ chức đánh giá sự phù hợp của chương trình đối với các tiêu chuẩn nghề nghiệp kiến trúc sư ASEAN và quốc tế, kịp thời loại bỏ các học phần lỗi thời.

  5. Bồi dưỡng toàn diện năng lực đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý: Phòng Tổ chức cán bộ xây dựng kế hoạch tập huấn hàng năm cho 418 giảng viên về phương pháp dạy học tích cực qua đồ án thực tế và kỹ năng ứng dụng phần mềm chuyên ngành hiện đại, hoàn thành mục tiêu 100% giảng viên tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đại học tiên tiến.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao đối với 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Lãnh đạo và nhà quản trị các trường đại học khối kỹ thuật và xây dựng: Cung cấp khung năng lực và quy trình 8 bước chuẩn hóa trong việc quản lý và chuyển đổi chương trình đào tạo từ niên chế sang hệ thống tín chỉ đáp ứng kiểm định chất lượng giáo dục.
  • Trưởng bộ môn và giảng viên ngành Kiến trúc, Quy hoạch đô thị: Cung cấp phương pháp luận sư phạm trong việc thiết kế đề cương môn học tích hợp lý thuyết với thực hành đồ án, tối ưu hóa việc phân bổ thời lượng học tập trên lớp và tự học có hướng dẫn.
  • Chuyên gia phát triển chương trình và kiểm định chất lượng giáo dục: Cung cấp công cụ khảo sát thực chứng, hệ thống tiêu chí định lượng đánh giá mức độ tương thích giữa chuẩn đầu ra và nhu cầu xã hội trong các ngành đào tạo đặc thù.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật chỉn chu về sự kết hợp giữa mô hình quản lý của Henri Fayol và các lý thuyết phát triển chương trình của Tyler, Taba, phục vụ cho việc thực hiện các công trình nghiên cứu tương đương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Kiến trúc bắt buộc phải bắt đầu từ việc phân tích nhu cầu xã hội? Chương trình đào tạo là sản phẩm của thời đại và phải thích ứng với thị trường lao động. Phân tích nhu cầu giúp nhà trường nắm bắt chính xác sự chuyển dịch công nghệ như kiến trúc xanh và vật liệu mới, đảm bảo trên 90% kỹ năng được đào tạo đáp ứng đúng đòi hỏi của các chủ đầu tư và doanh nghiệp thiết kế.

2. Chuẩn đầu ra ngành Kiến trúc công trình cần ưu tiên nhóm năng lực nào? Chuẩn đầu ra cần tích hợp 3 nhóm cốt lõi: Năng lực tư duy thẩm mỹ và sáng tạo không gian kiến trúc; kỹ năng sử dụng thành thạo các công cụ đồ họa máy tính chuyên ngành; và kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp xã hội cùng đạo đức nghề nghiệp theo chuẩn mực hành nghề kiến trúc sư quốc tế.

3. Khác biệt cơ bản giữa chương trình đào tạo theo niên chế và hệ thống tín chỉ ngành Kiến trúc là gì? Hệ thống tín chỉ chia chương trình thành các module học phần bắt buộc và tự chọn linh hoạt, cho phép sinh viên chủ động lộ trình học tập theo năng lực cá nhân, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc tích lũy và công nhận tín chỉ liên thông quốc tế thay vì học tập đồng loạt cố định như niên chế.

4. Giảng viên đóng vai trò như thế nào trong chu trình quản lý phát triển chương trình? Giảng viên là chủ thể trực tiếp hiện thực hóa chương trình trên giảng đường. Sự thành bại của chương trình phụ thuộc vào mức độ cam kết, năng lực sư phạm và sự am hiểu của 418 giảng viên trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy, hướng dẫn đồ án và đánh giá kết quả học tập của sinh viên.

5. Các biện pháp quản lý đề xuất trong luận văn có thể áp dụng cho các cơ sở đào tạo khác không? Quy trình 8 bước và các biện pháp quản lý được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học quản lý giáo dục phổ quát nên hoàn toàn có khả năng chuyển giao và áp dụng hiệu quả tại 11 khoa đào tạo của ĐHKTHN cũng như các trường đại học đào tạo ngành kỹ thuật trên toàn quốc.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc lý luận về quản lý phát triển chương trình đào tạo đại học theo hướng tiếp cận chuẩn đầu ra và đáp ứng nhu cầu xã hội.
  • Khảo sát thực trạng tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội với quy mô 418 giảng viên và hơn 11.000 sinh viên, chỉ rõ những điểm nghẽn về cấu trúc chương trình và cơ chế phân tích nhu cầu thị trường.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ và quy trình 8 bước khép kín với độ tin cậy thực nghiệm cao, đạt điểm trung bình đánh giá trên 4,28/5,00 điểm.
  • Thiết lập lộ trình đổi mới quản trị chương trình giai đoạn 2012 - 2020, gắn kết chặt chẽ đào tạo hàn lâm với hoạt động tư vấn thiết kế và thực tiễn sản xuất.
  • Đóng góp giải pháp thiết thực nhằm khẳng định vị thế trung tâm đào tạo kiến trúc sư hàng đầu của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.

Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung hoàn thiện bộ quy chế quản lý đào tạo mới và chuẩn hóa 100% đề cương học phần trong năm học tới. Các cơ sở giáo dục đại học và nhà quản lý quan tâm có thể khai thác trực tiếp mô hình quản lý này để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực kiến trúc chất lượng cao cho đất nước.