Quản Lý Phát Triển Chương Trình Đào Tạo Ngành Kiến Trúc Công Trình Đáp Ứng Nhu Cầu Xã Hội

Luận văn thạc sĩ phân tích vnu ued quản lý phát triển chương trình đào tạo đại học ngành kiến trúc công trình của đại học kiến, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2012

103
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC, PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

1.1. Tổng quan những công trình nghiên cứu về chương trình giáo dục, phát triển và quản lý phát triển chương trình giáo dục

1.2. Các khái niệm cơ bản về đào tạo và quản lý

1.3. Chức năng quản lý

1.4. Biện pháp quản lý

1.5. Đánh giá hiệu lực quản lý

1.6. Chương trình giáo dục

1.7. Phát triển chương trình giáo dục

1.8. Phân tích nhu cầu

1.9. Quản lý phát triển chương trình giáo dục

1.10. Các nhân tố tác động tới phát triển và quản lý phát triển chương trình giáo dục

1.11. Sự phát triển của khoa học công nghệ

1.12. Những yêu cầu trong đào tạo ngành Kiến trúc công trình trong giai đoạn mới

1.13. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH CỦA ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

2.1. Khái quát về Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Lịch sử ra đời và tiến trình phát triển

2.2. Sứ mạng của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

2.3. Cơ cấu tổ chức

2.4. Về cơ sở vật chất, học liệu và thiết bị dạy học

2.5. Các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ

2.6. Công tác đào tạo

2.7. Công tác nghiên cứu khoa học

2.8. Quan hệ quốc tế

2.9. Các ngành đào tạo và nét đặc thù trong công tác đào tạo ngành Kiến trúc công trình

2.10. Chương trình và quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Kiến trúc trong những năm gần đây

2.11. Chương trình đào tạo ngành kiến trúc công trình hiện hành

2.12. Công tác quản lý Phát triển Chương trình đào tạo ngành Kiến trúc công trình trong những năm gần đây

2.13. Đánh giá công tác quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Kiến trúc công trình

2.14. Đánh giá chung thực trạng quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Kiến trúc công trình của Đại học Kiến trúc Hà Nội

2.15. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH CỦA ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp

3.2. Nguyên tắc xây dựng chương trình đào tạo

3.3. Hệ mục tiêu trong giáo dục đại học. Chuẩn đầu ra của ngành đào tạo đại học

3.4. Đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo đại học ngành Kiến trúc công trình của Đại học Kiến trúc Hà Nội

3.5. Xây dựng và hoàn thiện ban phát triển chương trình đào tạo

3.6. Xây dựng quy trình quản lý phát triển chương trình đào tạo đại học ngành Kiến trúc công trình

3.7. Tổ chức thí điểm chương trình

3.8. Tổ chức đánh giá và đào tạo chính thức

3.9. Bồi dưỡng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý

3.10. Khảo sát tính khả thi của các biện pháp đề xuất

3.11. Mô tả cách thức khảo sát

3.12. Kết quả khảo sát

3.13. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Quản Lý Phát Triển Chương Trình Đào Tạo Ngành Kiến Trúc Công Trình

Quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành kiến trúc công trình tại Đại học Kiến trúc Hà Nội là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh giáo dục hiện đại. Chương trình đào tạo không chỉ cần đáp ứng nhu cầu xã hội mà còn phải phù hợp với xu hướng phát triển của ngành kiến trúc. Việc quản lý hiệu quả chương trình đào tạo sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

1.1. Khái niệm về Quản Lý Chương Trình Đào Tạo

Quản lý chương trình đào tạo là quá trình tổ chức, điều hành và giám sát các hoạt động liên quan đến việc xây dựng và phát triển chương trình học. Điều này bao gồm việc xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả học tập.

1.2. Vai trò của Đại Học Kiến Trúc Hà Nội trong Giáo Dục Ngành Kiến Trúc

Đại học Kiến trúc Hà Nội đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho ngành kiến trúc công trình. Trường không chỉ cung cấp kiến thức chuyên môn mà còn rèn luyện kỹ năng thực hành cho sinh viên, giúp họ tự tin bước vào thị trường lao động.

II. Những Thách Thức trong Quản Lý Phát Triển Chương Trình Đào Tạo Ngành Kiến Trúc

Trong quá trình quản lý phát triển chương trình đào tạo, nhiều thách thức đã xuất hiện. Những thách thức này không chỉ đến từ sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ mà còn từ nhu cầu ngày càng cao của xã hội đối với chất lượng giáo dục.

2.1. Sự Thay Đổi Nhu Cầu Thị Trường

Nhu cầu thị trường lao động trong ngành kiến trúc công trình đang thay đổi nhanh chóng. Các nhà tuyển dụng yêu cầu sinh viên không chỉ có kiến thức chuyên môn mà còn phải có kỹ năng mềm và khả năng làm việc nhóm.

2.2. Khó Khăn trong Việc Cập Nhật Chương Trình Đào Tạo

Việc cập nhật chương trình đào tạo để phù hợp với xu hướng mới là một thách thức lớn. Các giảng viên cần thường xuyên nghiên cứu và áp dụng các phương pháp giảng dạy mới để nâng cao chất lượng đào tạo.

III. Phương Pháp Quản Lý Phát Triển Chương Trình Đào Tạo Hiệu Quả

Để quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành kiến trúc công trình hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và hiện đại. Những phương pháp này sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu xã hội.

3.1. Xây Dựng Quy Trình Quản Lý Chương Trình Đào Tạo

Quy trình quản lý chương trình đào tạo cần được xây dựng rõ ràng, bao gồm các bước từ việc xác định mục tiêu, thiết kế nội dung, đến việc đánh giá và cải tiến chương trình.

3.2. Đánh Giá và Cải Tiến Chương Trình Đào Tạo

Đánh giá chương trình đào tạo là một phần quan trọng trong quản lý. Việc thu thập phản hồi từ sinh viên và nhà tuyển dụng sẽ giúp cải tiến nội dung và phương pháp giảng dạy.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Quản Lý Phát Triển Chương Trình Đào Tạo

Việc áp dụng các biện pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Những ứng dụng này không chỉ giúp nâng cao chất lượng giáo dục mà còn tạo ra những cơ hội việc làm tốt hơn cho sinh viên.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu và Đánh Giá Chương Trình Đào Tạo

Các nghiên cứu cho thấy rằng việc cải tiến chương trình đào tạo đã giúp sinh viên tự tin hơn khi ra trường. Họ có khả năng đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của nhà tuyển dụng.

4.2. Các Mô Hình Quản Lý Thành Công

Một số mô hình quản lý thành công đã được áp dụng tại Đại học Kiến trúc Hà Nội, giúp nâng cao hiệu quả đào tạo và tạo ra môi trường học tập tích cực cho sinh viên.

V. Kết Luận và Tương Lai của Quản Lý Phát Triển Chương Trình Đào Tạo

Quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành kiến trúc công trình tại Đại học Kiến trúc Hà Nội cần tiếp tục được cải tiến để đáp ứng tốt hơn nhu cầu xã hội. Tương lai của ngành giáo dục phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới của các chương trình đào tạo.

5.1. Định Hướng Phát Triển Chương Trình Đào Tạo

Định hướng phát triển chương trình đào tạo cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng và tính ứng dụng của chương trình, đảm bảo sinh viên có đủ kỹ năng và kiến thức cần thiết.

5.2. Tầm Quan Trọng của Đổi Mới Giáo Dục

Đổi mới giáo dục là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng đào tạo. Việc áp dụng công nghệ mới và phương pháp giảng dạy hiện đại sẽ giúp sinh viên phát triển toàn diện hơn.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued quản lý phát triển chương trình đào tạo đại học ngành kiến trúc công trình của đại học kiến trúc hà nội đáp ứng nhu cầu xã hội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về chương trình giáo dục, phát triển, quản lý phát triển chương trình giáo dục Chương 2: Thực trạng công tác phát triển và quản lý phát triển chương trình đào tạo đại học ngành Kiến trúc công trình của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo đại học ngành Kiến trúc công trình tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đáp ứng yêu cầu xã hội. xi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC, PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC 1. Tổng quan những công trình nghiên cứu về chƣơng trình giáo dục, phát triển và quản lý phát triển chƣơng trình giáo dục Các nghiên cứu về “Chương trình đào tạo, Chương trình môn học” như: “Chương trình đào tạo và phát triển chương trình đào tạo” – tác giả Nguyễn Đức Chính (2007); tác giả Ngô Doãn Đãi với bài viết “Cấu trúc lại chương trình đào tạo để chuyển từ đào tạo niên chế sang chương trình đào tạo theo tín chỉ ở các trường đại học hiện nay”; tác giả Trần Khánh Đức với bài viết “Phát triển và đánh giá chương trình đào tạo giáo viên trong nền giáo dục hiện đại”.

Các công trình và bài viết đã đề cập đến các tiêu chí đánh giá, qui trình đánh giá chương trình đào tạo; đã phân tích đặc điểm của học chế tín chỉ và các yêu cầu đối với việc cấu trúc nội dung, phân bổ thời lượng chương trình đào tạo cho phù hợp. Luận án tiến sĩ “Nghiên cứu đánh giá thẩm định chương trình giáo dục đại học” – tác giả Trần Thị Hoài đã đề xuất các tiêu chí đánh giá thẩm định chương trình giáo dục đại học. Luận án tiến sĩ “Quản lý xây dựng và đánh giá chương trình môn học trình độ đại học trong học chế tín chỉ” – tác giả Trần Hữu Hoan đã đề xuất cấu trúc và nội dung CTMH theo triết lý mô hình CDIO. Ở cấp độ Luận văn thạc sỹ: “Giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo ở Trường ĐH Dân lập Phương Đông” của tác giả Hoàng Thị Minh Huệ; “Phát triển chương trình đào tạo ở Trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật tỉnh Lạng Sơn” của tác giả Nông Quốc Tuấn.

Tóm lại, đã có khá nhiều tác giả nghiên cứu về Chương trình giáo dục, phát triển chương trình giáo dục và quản lý phát triển chương trình giáo dục, các bài học kinh nghiệm được các tác giả trong nước tìm hiểu và phân tích riêng lẻ hoặc biên dịch từ tài liệu nước ngoài. Tuy nhiên công tác phát triển và quản lý phát xii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com triển chương trình giáo dục đại học ngành Kiến trúc của Đại học Kiến trúc Hà Nội vẫn chưa có tác giả nào xem xét, đánh giá một cách toàn diện và đầy đủ để từ đó đưa ra hướng quản lý phát triển để nó đáp ứng ngày một tốt hơn với nhu cầu xã hội. Các khái niệm cơ bản về đào tạo và quản lý 1. Đào tạo Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển của xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người.

Về cơ bản, đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với giáo dục nhân cách” [35; tr 289]. Quản lý Theo tác giả Ngô Trung Việt, từ quản lý (management) bắt nguồn từ chứ Latinh “manus” nghĩa là bàn tay. Theo nghĩa gốc, thực hiện quản lý là “nắm vững trong tay”, “điều khiển vững tay”. Theo một nghĩa nào đó, quản lý là một nghệ thuật khiến người khác phải làm việc [30].

Tuỳ theo các cách tiếp cận khác nhau mà ta có các quan điểm khác nhau về quản lý. Thông thường, khi đưa ra khái niệm quản lý các tác giả thường gắn với một loại hình cụ thể: F.Fayols (1841 – 1925) đã xuất phát từ nghiên cứu các loại hình hoạt động quản lý và phân biệt thành 5 chức năng cơ bản: “kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”. Sau này được kết hợp thành bốn chức năng cơ bản của quản lý: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra. Fayol còn chứng minh được rằng khoa học quản lý – “quản lý hành chính”, không những cần thiết cho các tổ chức xiii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com công nghiệp và hãng kinh doanh mà còn có thể áp dụng với mọi loại hình tổ chức, kể cả cơ quan của Chính phủ vì quản lý ở một tổ chức đều có chung những chức năng trên [30].Follet (1868-1933) cho rằng trong công việc quản lý cần chú trọng tới những người lao động với toàn bộ đời sống của họ, cả yếu tố kinh tế lẫn yếu tố tinh thần và tình cảm.

Theo Bà “Quản lý là nghệ thuật khiến cho công việc được thực hiện thông qua người khác” [30]. Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạtt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [17]. Theo các tác giả, quản lý là một hoạt động vừa khó khăn vừa phức tạp lại có ý nghĩa trong sự phát triển hay trì trệ của mọi tổ chức. Quản lý đúng đắn sẽ giúp cho các tổ chức hạn chế các nhược điểm, liên kết gắn bó mọi người trong tổ chức, tạo niềm tin, sức mạnh và truyền thống của tổ chức.

Chức năng quản lý Với vai trò là yếu tố quan trọng không thể thiếu trong việc duy trì và phát triển tổ chức, quản lý có bốn chức năng: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo – lãnh đạo và kiểm tra. Kế hoạch hoá là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng của quản lý. Kế hoạch hoá có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó. Tổ chức là quá trình phân công và phối hợp các nhiệm vụ và nguồn lực để đạt được các mục tiêu đã vạch ra.

Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hoá nhứng ý tưởng khá trừu tượng ấy thành hiện thực. Chỉ đạo – lãnh đạo vừa có ý nghĩa chỉ thị, điều hành, vừa là tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ của các thành viên trong tổ chức trên cơ sở sử dụng đúng các quyền lực của người quản lý. Chỉ đạo – lãnh đạo bao hàm việc liên kết, xiv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com liên hệ với người khác và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức. Nó không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đã hoàn tất, mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định tới hai chức năng kia.

Nội dung công tác chỉ đạo bao gồm: chỉ đạo lập kế hoạch, chỉ đạo tổ chức thực hiện và chỉ đạo kiểm tra đánh giá. Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết. Một kết quả hoạt động phải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiến hành những hành động điều chỉnh, uốn nắn. Đó cũng là quá trình tự điều chỉnh, diễn ra có tính chu kỳ như sau: người quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động; đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩn mực đã đề ra; điều chỉnh những sai lệch và hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực nếu cần.

Ngoài bốn chức năng cơ bản trên, tác giả Nguyễn Quốc Chí còn nhấn mạnh vai trò của thông tin trong quản lý: “không có thông tin không có quản lý” [19, tr. Viện sĩ Berg cho rằng: “thông tin là thể nền của quản lý”[17]. Nhà toán học Xô viết (cũ) Konmogorop khẳng định: “bản chất của hoạt động quản lý là sự vận động của thông tin” [17]. Trong bối cảnh giao lưu toàn cầu ngày càng phát triển mạnh mẽ như hiện nay, hàng ngày người quản lý ở bất kỳ cấp nào cũng phải xử lý “hàng núi” thông tin.

Việc xử lý thông tin kịp thời và có độ tin cậy cao sẽ giúp cho tổ chức có những quyết định đúng đắn. Thông tin là một nguồn lực. Không giống như những nguồn lực vật chất, thông tin tự nó không tham gia vào việc xác định giá trị của mình. Thông tin không có giá trị nội tại.

Giá trị của thông tin được xác định bởi người sử dụng nó để ra quyết định. Giá trị của thông tin bao gồm bốn yếu tố cấu thành: chất lượng, tính phù hợp, số lượng và tính kịp thời. xv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chu trình quản lý có thể biểu diễn bằng sơ đồ dưới đây: Kế hoạch hoá Kiểm tra, Thông tin Tổ chức đánh giá quản lý Chỉ đạo Sơ đồ 1.1: Chu trình quản lý 1. Biện pháp quản lý Quản lý là cách thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung.

Vì vậy, nhiệm vụ của quản lý là biến các mối quan hệ giữa những con người cụ thể, giữa những nhóm người thành những yếu tố tích cực, hạn chế xung đột và tạo nên môi trường thuận lợi để hướng tới mục tiêu. Ở khía cạnh này, quản lý là nghệ thuật. Đó là bí quyết làm việc với con người, bí quyết sắp xếp các nguồn lực của tổ chức, là sự sáng tạo khi gặp những tình huống khác nhau trong hoạt động của tổ chức. Tuy nhiên, các bí quyết đó chỉ có thể được khám phá trên sự đúc kết kinh nghiệm thực tế và vận dụng những tri thức khoa học liên ngành.

Các nhà quản lý chỉ có thể thực hiện sứ mệnh của mình tốt hơn khi vận dụng những kinh nghiệm đã được đúc kết, khái quát hoá thành những nguyên tắc, phương pháp và kỹ năng quản lý cần thiết, đó là khoa học. Vì thế, quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật. Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng do Nguyễn Như Ý chủ biên, biện pháp là “cách làm, cách thức tiến hành”[36]. Biện pháp là cách thức hành động để thực hiện một mục đích, là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể.

xvi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ