CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 1. Các khái niệm liên quan 1. Khái niệm “quản lý” Thuật ngữ quản lý được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau dựa trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau. Mỗi khuynh hướng trong lĩnh vực này đều cho ra đời những định nghĩa về quản lý dựa vào cách thức xâm nhập vào hệ thống quản lý, cách thức xâm nhập vào hệ thống quản lý, đường lối xử lý các vấn đề quản lý: F.Taylor (Frederich Winslow Taylor: nhà thực hành quản lý lao động và nghiên cứu quá trình lao động trong từng bộ phận ): xuất phát từ nhu cầu khai thác tối đa thời gian lao động, sử dụng hợp lý nhất các công cụ và phương tiện lao động, nhằm tăng năng suất lao động, cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật hiểu biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái gì đó bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”.
Với nhà lý luận quản lý kinh tế Pháp A.Fayon thì: “Quản lý là đưa xí nghiệp tới đích, cố gắng sử dụng tốt nhất các nguồn lực (nhân tài, vật lực) của nó”. Với góc độ điều khiển học, A.Berg cho rằng: “Quản lý là quá trình chuyển một hệ động lực phức tạp từ trạng thái này sang trạng thái khác nhờ sự tác động vào các phần tử biến thiên của nó”. Nhà toán học A.Kolmorgorow thì cho rằng: “Quản lý là gia công thông tin thành tín hiệu điều chỉnh hoạt động của máy móc hay cơ thể sống”. Nhà triết học V.Afanatsev lại cho rằng: “Quản lý xã hội một cách khoa học có nghĩa là nhận thức, phát hiện các qui luật, các khuynh hướng phát triển xã hội và hướng (kế hoạch hóa, tổ chức điều chỉnh và kiểm tra) sự vận động xã hội cho phù hợp với khuynh hướng ấy; Phát hiện và giải quyết 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com kịp thời các mâu thuẫn của sự phát triển, khắc phục trở ngại; duy trì sự thống nhất giữa các chức năng và cơ cấu của hệ thống; Tiến hành một đường lối đúng đắn dựa trên cơ sở tính toán nghiêm túc những khả năng khách quan, mối tương quan giữa những lực lượng xã hội, một đường lối gắn bó chặt chẽ với nền kinh tế và sự phát triển tinh thần của xã hội”.
Tóm lại: “Quản lý là một quá trình tác động có định hướng (có chủ đích), có tổ chức, có lựa chọn trong số các tác động có thể, dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển đến mục tiêu đã định”. Quản lý giáo dục đào tạo Quản lý giáo dục đã được các nhà lý luận và quản lý thực tiễn đưa ra một số định nghĩa dưới các góc độ khác nhau: Theo Đặng Quốc Bảo (1997): “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội”. Theo tác giả Nguyễn ngọc Quang (1989): “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học-giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”. Tóm lại: “ Quản lý giáo dục là quá trình tác động có ý thức, kế hoạch, tổ chức và hợp qui luật của chủ thể quản lý (các cơ quan Quản lý giáo dục các cấp: Bộ Giáo dục, Sở Giáo dục, Phòng Giáo dục) tới khách thể quản lý (các khâu của hệ thống giáo dục) nhằm làm cho các cơ sở giáo dục vận hành được bình thường và đạt tới các mục tiêu giáo dục đã đề ra”.
8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Quản lý nhà trường Quản lý nhà trường là quá trình tác động của chủ thể quản lý tới các hoạt động trong cấu trúc của nhà trường, nhằm vận hành hệ thống tổ chức nhà trường đạt tới mục tiêu của chính Nhà trường đề ra và các mục tiêu của Nhà nước, xã hội yêu cầu. Khái niệm “ngành” Ngành là một lĩnh vực khoa học, kỹ thuật hoặc văn hóa, cho phép người học tiếp nhận những kiến thức và kỹ năng mang tính hệ thống cần có để thực hiện các kỹ năng lao động trong khuông khổ của một nghề cụ thể. Ngành phải được ghi trong văn bằng tốt nghiệp.
Khái niệm “chuyên ngành” Chuyên ngành là sự đào tạo chuyên sâu kiến thức và kỹ năng cho người học trong phạm vị hẹp hơn của một ngành, hoặc là sự thu nhận kiến thức và kỹ năng trong một ngành mới khác. Khái niệm: “Công nghệ”; “Công nghệ May” Có một số khái niệm về “Công nghệ”: Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, thì: “Công nghệ” (có nguồn gốc từ technology) là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm. Như vậy công nghệ là việc phát triển và ứng dụng của các dụng cụ, máy móc, nguyên liệu và quy trình để giúp đỡ giải quyết những vấn đề của con người. Theo Uỷ ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP): “Công nghệ” là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin.
Nó bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com “Công nghệ May” là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguyên vật liệu (vải, chỉ…) thành sản phẩm (quần, áo, mũ…). Những yếu tố cấu thành của Công nghệ Kỹ thuật (T): bao gồm các máy móc thiết bị. Thành phần kỹ thuật là cốt lõi của bất kỳ công nghệ nào.
Nhờ máy móc, thiết bị, phương tiện mà con người giảm được sức mạnh cơ bắp và tăng trí tuệ trong hoạt động sản xuất. Con người (H): Bao gồm kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng do học hỏi, tích luỹ được trong quá trình hoạt động, nó cũng bao gồm các tố chất của con người như tính sáng tạo, sự khôn ngoan, khả năng phối hợp, đạo đức lao động Thông tin (I): Bao gồm các dữ liệu về phần kỹ thuật, về con người và tổ chức. Các thông số về đặc tính của thiết bị, số liệu về vận hành thiết bị, để duy trì và bảo dưỡng, dữ liệu để nâng cao và dữ liệu để thiết kế các bộ phận của phần kỹ thuật. Thành phần thông tin biểu hiện các tri thức được tích luỹ trong công nghệ, nó giúp trả lời câu hỏi "làm cái gì" và "làm như thế nào".
Tổ chức (O): Tố chức sản xuất, quản lý sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Chương trình đào tạo và phát triển chương trình đào tạo 1.Chương trình đào tạo (curriculum – gọi tắt là CTĐT) : có rất nhiều quan niệm khác nhau về CTĐT. mỗi cách tiếp cận sẽ có định nghĩa khác nhau về CTĐT: - Cách tiếp cận nội dung (the content approach): CTĐT là bản phác thảo về nội dung đào tạo, qua đó người dạy biết mình phải dạy những gì và người học biết mình cần phải học những gì. - Cách tiếp cận mục tiêu (the objective approach - định nghĩa của White – 1995): CTĐT là một kế hoạch đào tạo phản ánh các mục tiêu đào tạo mà nhà trường theo đuổi, nó cho biết nội dung, phương pháp dạy và học cần thiết để đạt được mục tiêu đề ra.
10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Cách tiếp cận phát triển (developmental approach - định nghĩa của Time Wentling -1993): CTĐT là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (có thể kéo dài một vài giờ, một ngày, một tuần hoặc vài năm). Bản thiết kế tổng thể đó cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ ra những gì ta có thể trông đợi ở người học sau khóa học, nó phác họa ra qui trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, nó cũng cho ta biết các phương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ. Ngoài ra còn một số định nghĩa dựa vào mỗi cách tiếp cận khác nhau, nhưng theo: Định nghĩa hoàn chỉnh (Nguyễn Hữu Chí, Viện KHGD 2002): CTĐT là sự trình bày có hệ thống một kế hoạch tổng thể các hoạt động đào tạo trong một thời gian xác định, trong đó nêu lên các mục tiêu học tập mà người học cần đạt được, đồng thời xác định rõ phạm vi, mức độ nội dung học tập, các phương pháp, phương tiện, cách thức tổ chức học tập, cách đánh giá kết quả học tập…nhằm đạt được mục tiêu học tập đề ra. Còn cấu trúc của một chương trình, Tyler (1949) cho rằng CTĐT phải bao gồm 4 thành tố cơ bản, đó là: Mục tiêu đào tạo; Nội dung đào tạo; Phương pháp hay qui trình đào tạo; Đánh giá kết quả đào tạo.
Đối với chương trình giáo dục Đại học, điều 41, luật Giáo dục 2005 của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 và quy chế Đào tạo Đại học và Cao đẳng chính qui theo hệ thống tín chỉ, ban hành kèm theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, viết: “Chương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học, qui định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp và hình 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi học phần, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đào tạo”.