Tổng quan luận án

Công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của Việt Nam đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực - yếu tố cơ bản của nội lực kinh tế - xã hội. Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 đã xác định việc phát triển giáo dục thường xuyên nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập. Trong hệ thống giáo dục quốc dân, trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ) được thành lập tại các xã, phường, thị trấn là thiết chế giáo dục thường xuyên cơ sở, đóng vai trò trường học của nhân dân lao động và là công cụ xây dựng xã hội học tập từ cơ sở. Cả nước đã hình thành trên 11.000 TTHTCĐ.

Tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) - khu vực sông nước với hơn 80% hoạt động sản xuất nông nghiệp và mặt bằng dân trí còn thấp so với mặt bằng chung cả nước - hệ thống TTHTCĐ được xây dựng từ năm 2002 đã có những đóng góp vào sự phát triển chung. Tuy nhiên, bên cạnh những trung tâm hoạt động hiệu quả, nhiều trung tâm bộc lộ tình trạng hoạt động kém hiệu quả do khó khăn về điều kiện đảm bảo chất lượng, khả năng đáp ứng nhu cầu người học, cơ chế phối hợp liên kết và đặc biệt là thiếu bộ tiêu chuẩn giám sát, đánh giá. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là chưa có công trình nào giải quyết toàn diện, sâu sắc vấn đề quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội và văn hóa của vùng ĐBSCL.

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ ở ĐBSCL, luận án đề xuất các giải pháp quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ nhằm góp phần xây dựng xã hội học tập tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Giả thuyết khoa học: Công tác quản lý phát triển TTHTCĐ ở ĐBSCL sẽ đạt được kết quả bền vững, góp phần xây dựng xã hội học tập ở ĐBSCL nếu đề xuất và thực hiện được hệ thống giải pháp toàn diện, dựa trên các đặc trưng của TTHTCĐ, đồng thời chú ý đến đặc điểm kinh tế - xã hội, truyền thống văn hóa và thực tiễn giáo dục của vùng.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ góp phần xây dựng xã hội học tập.
    2. Đánh giá thực trạng xây dựng, tổ chức quản lý phát triển TTHTCĐ ở ĐBSCL.
    3. Đề xuất các giải pháp quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ ở ĐBSCL.
  • Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
    • Khách thể nghiên cứu: Vấn đề quản lý phát triển TTHTCĐ.
    • Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ ở Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên/hướng dẫn viên (GV/HDV), người học tại TTHTCĐ cấp xã/phường/thị trấn và các tổ chức, đoàn thể, cơ quan quản lý liên quan.
    • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại 3 tỉnh/thành phố đại diện của ĐBSCL gồm An Giang, Kiên Giang và Cần Thơ.
    • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các giải pháp quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ ở tầm vi mô (nội bộ trung tâm) gắn với cơ chế phối hợp quản lý vĩ mô tại địa phương; tổ chức khảo nghiệm và thử nghiệm một số biện pháp đề xuất.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến học tập suốt đời, xã hội học tập và quản lý trung tâm học tập cộng đồng:

1. Các nghiên cứu quốc tế về học tập suốt đời và xã hội học tập:

  • Báo cáo năm 1996 của Jacques Delors đệ trình UNESCO mang tên "Học tập, một kho báu tiềm ẩn" (Learning: The Treasure within) xác lập 4 trụ cột giáo dục của thế kỷ XXI: Học để biết (Learning to know), Học để làm (Learning to do), Học để cùng chung sống (Learning to live together), và Học để làm người (Learning to be).
  • Các nhà tương lai học và giáo dục học như Toffler Alvin, Warren Bennis, Stephen Covey, Gary Hamel, Kevin Kelly, Philip Kotler, John Kotter, Michael Porter, Peter Senge, Thomas L. RoySingh, Viên Quốc Chấn dự báo về sự thay đổi nhanh chóng của tri thức dẫn đến tất yếu của giáo dục suốt đời.
  • Về tiếp cận xã hội học tập: Tiếp cận logic có Edgar Faure, Torsten Husen, Stewart Ranson; tiếp cận quá trình có Donald Schon (1963, 1967, 1973) với luận điểm "hệ thống học tập" (learning systems); tiếp cận nhu cầu có Robert M. Hutchins, Richard Edwards (1997), Roger Boshier, Hughes.
  • Kinh nghiệm triển khai chính sách xã hội học tập tại các quốc gia: Mỹ (báo cáo Ủy ban Giáo dục chất lượng cao năm 1984, Kế hoạch giáo dục năm 2000 công bố năm 1991); Pháp (Paolo Langơ năm 1960, báo cáo năm 1972); Hàn Quốc ("Hệ thống giáo dục mới" năm 1995, Kế hoạch hành động thúc đẩy giáo dục suốt đời 2008 - 2012); Nhật Bản (Sách trắng giáo dục từ thập niên 1970).

2. Các nghiên cứu về TTHTCĐ và quản lý phát triển bền vững:

  • Edgar Faure (1972) với tác phẩm "Học để tồn tại" khẳng định vai trò của giáo dục người lớn, giáo dục không chính quy và giáo dục thường xuyên.
  • Victor Odoner (2007, UNESCO) phân tích việc quản lý phát triển mô hình TTHTCĐ như giải pháp giáo dục thích hợp cho mọi người.
  • Kinh nghiệm xây dựng mô hình TTHTCĐ quốc tế: Nhật Bản với mô hình Kôminkan (tiền thân là Têrakôya từ thế kỷ XVII); Thái Lan (Đề án GDKCQ năm 1977); Ấn Độ (quyết định thành lập TTHTCĐ năm 1988); Campuchia (công trình của Peou Vanna); Lào (công trình của Bounhome Sorphabmixay, Dokkham Xomsihapanya, Bountham Chanthasone); Philippines (Maria Melizza, Yuko Lisette R. Domingo với chương trình eskwela); nghiên cứu về đào tạo kỹ năng sinh kế nông thôn (TREE) của ILO.
  • Nghiên cứu về học tập điện tử (e-learning) trong cộng đồng: Tae Rin Lee (mạng lưới e-ASEM), Ichiro Mifazawa (m-learning), Sungho Kwon (mô hình web 1.0, 2.0, 3.0), Mie Buhi.
  • Nghiên cứu về quản lý phát triển và phát triển bền vững: Thomas Alan (1996, 1999) về lý thuyết quản lý phát triển; Báo cáo Brundtland (1987, WCED) về phát triển bền vững; Phạm Xuân Nam (1997) với 5 hệ chỉ báo phát triển bền vững; các cam kết quốc tế như Tuyên bố Aichi - Nagoya về Chương trình hành động toàn cầu (GAP) do Rika Yoruzu tổng kết và Tuyên bố Incheon (2015) với Tầm nhìn Giáo dục 2030.

3. Các nghiên cứu tại Việt Nam:

  • Về xã hội học tập và học tập suốt đời: Phạm Minh Hạc, Vũ Ngọc Hải, Nguyễn Vinh Hiển, Nguyễn Minh Đường, Phạm Tất Dong, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Ngọc Phú, Mai Văn Trang, Tô Bá Trượng, Nguyễn Hồng Sơn, Phạm Đỗ Nhật Tiến, Thái Xuân Đào, Bế Hồng Hạnh, Nguyễn Hoàng Hải, Bùi Minh Hiền, Trần Khánh Đức, Nguyễn Tiến Đạt.
  • Về mô hình và quản lý TTHTCĐ: Thử nghiệm đầu tiên năm 1995 - 1996 của Trung tâm NC XMC và GDTX tại 4 điểm (Cao Sơn - Hòa Bình, Pú Nhung - Lai Châu, Việt Thuận - Thái Bình, An Lập - Bắc Giang); các công trình của Tô Bá Trượng, Thái Xuân Đào, Bế Hồng Hạnh, Trịnh Minh Tứ, Hoàng Minh Luật, Ngô Quang Sơn, Tạ Ngọc Sỹ; Sổ tay thành lập và quản lý TTHTCĐ do Vụ GDTX và Hiệp hội Quốc gia các tổ chức UNESCO Nhật Bản (NFUAJ) biên soạn; các hoạt động tổng kết của Hội Khuyến học Việt Nam (2001, 2004).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình trước đây đã nghiên cứu nhiều khía cạnh của TTHTCĐ và giáo dục thường xuyên, nhưng chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện vấn đề quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ tại địa bàn đặc thù vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là việc xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá và hoàn thiện các giải pháp quản lý vi mô kết hợp vĩ mô thích ứng với điều kiện kinh tế nông nghiệp sông nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

Luận án dựa trên các khái niệm và khung lý thuyết quản lý giáo dục:

  • Quản lý: Tiếp cận định nghĩa của Phạm Viết Vượng, Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo. Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu chung phù hợp với quy luật khách quan.
  • Quản lý giáo dục: Tiếp cận theo quan điểm của Trần Kiểm ở hai cấp độ: Vĩ mô (huy động, tổ chức, điều phối, giám sát các nguồn lực nhân lực, vật lực, tài lực) và Vi mô (tác động vào quá trình giáo dục nội bộ cơ sở nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo). Luận án tập trung nghiên cứu giải pháp ở cấp độ vi mô kết hợp sự chỉ đạo vĩ mô của chính quyền và ngành giáo dục.
  • Trung tâm học tập cộng đồng: Là cơ sở giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân đặt tại xã, phường, thị trấn; hoạt động theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Cơ chế vận hành là "Nhà nước và nhân dân cùng làm". TTHTCĐ có 4 chức năng cơ bản: Giáo dục và huấn luyện; Thông tin và tư vấn; Phát triển cộng đồng; Liên kết phối hợp.
  • Phát triển TTHTCĐ và Quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ: Phát triển TTHTCĐ là quá trình tăng cơ hội, điều kiện học tập và nâng cao chất lượng học tập đáp ứng nhu cầu cá nhân và cộng đồng. Quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ là quá trình điều hành kết hợp giữa phương thức quản lý công và tự quản, thực hiện qua 3 giai đoạn của tiến trình phát triển cộng đồng: (1) Thức tỉnh cộng đồng, (2) Tăng cường năng lực, (3) Tự lực.
Cấp độ quản lý dựa vào cộng đồng Bản chất cơ chế phối hợp giữa Nhà nước và Cộng đồng
1. Cấp độ thông báo Nhà nước ra quyết định, thông báo và hướng dẫn cộng đồng tham gia quản lý.
2. Cấp độ tham vấn Cộng đồng cung cấp thông tin, Nhà nước tham khảo ý kiến cộng đồng để quyết định.
3. Cấp độ cùng thực hiện Cộng đồng thảo luận, góp ý kiến đưa ra quyết định và trực tiếp tham gia quản lý.
4. Cấp độ đối tác Nhà nước và cộng đồng cùng phối hợp quản lý bình đẳng.
5. Cấp độ chủ trì Cộng đồng được trao quyền quản lý trực tiếp, Nhà nước giữ vai trò kiểm soát.

Khung tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng 4 hướng tiếp cận lý luận: Tiếp cận hệ thống, tiếp cận phát triển, tiếp cận nhu cầu học tập và tiếp cận quản lý sự thay đổi. Phương pháp nghiên cứu phối hợp giữa định tính và định lượng:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Mục đích và công cụ triển khai
Phương pháp nghiên cứu lý luận Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa tài liệu Hệ thống hóa các văn kiện, lý thuyết quản lý, mô hình TTHTCĐ trong và ngoài nước; xây dựng khung lý thuyết và bộ tiêu chuẩn đánh giá.
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn Điều tra bằng phiếu hỏi Khảo sát thực trạng quản lý, các điều kiện bảo đảm, chương trình học tập và liên kết tại 3 tỉnh/thành phố ĐBSCL (An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ).
Phỏng vấn sâu Phỏng vấn lãnh đạo cấp ủy, chính quyền địa phương, CBQL, giáo viên và người học tại TTHTCĐ.
Quan sát khoa học Thu thập thông tin qua quan sát trực tiếp các hoạt động dạy học, hội họp và nghiên cứu hồ sơ báo cáo tại cơ sở.
Khảo nghiệm và thử nghiệm Khảo nghiệm mức độ cần thiết, tính khả thi của giải pháp; thử nghiệm áp dụng các biện pháp đề xuất trên thực tế.
So sánh và tổng kết kinh nghiệm Đối chiếu mô hình quản lý giữa các địa phương trong vùng ĐBSCL và kinh nghiệm quốc tế.
Phương pháp thống kê Kỹ thuật thống kê toán học Xử lý số liệu khảo sát định lượng, kiểm định mức độ tương quan và đánh giá kết quả thử nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển bền vững trung tâm học tập cộng đồng góp phần xây dựng xã hội học tập

Chương 1 làm rõ hệ thống lý luận về vị trí của TTHTCĐ trong việc xây dựng xã hội học tập và phát triển kinh tế - xã hội. Luận án phân tích bối cảnh chuyển dịch từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức, đòi hỏi nâng cao vốn con người (Human Capital) và tiếp cận 5 lĩnh vực công nghệ cao (công nghệ điều khiển, công nghệ gen, công nghệ phỏng sinh học, công nghệ nano, công nghệ lượng tử). Việc xây dựng xã hội học tập được phân định qua hai giai đoạn: giai đoạn đầu gắn với tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo và công bằng xã hội; giai đoạn sau hướng tới phát triển kinh tế tri thức.

Luận án phân tích đặc điểm hoạt động học tập của người lớn tại TTHTCĐ: tính mục đích rõ ràng (học những điều thiết thực áp dụng được ngay), tính chủ động cao, tính thực hành đậm nét, và chịu sự chi phối của các trạng thái tâm lý (tự ti, tự tôn). Nội dung học tập của TTHTCĐ vận hành theo phương châm "cần gì học nấy", thực hiện 4 nhóm chương trình lớn: Xóa mù chữ và sau xóa mù chữ; Các chương trình tương đương; Các chương trình tạo thu nhập (dạy nghề ngắn hạn, chuyển giao kỹ thuật công nghệ); Các chương trình nâng cao chất lượng cuộc sống (chăm sóc sức khỏe, dân số, pháp luật, môi trường).

Về mặt quản lý, chương 1 xác định cấu trúc quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ gồm 4 nội dung cốt lõi:

  1. Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng hoạt động (đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, cơ sở vật chất, tài chính).
  2. Quản lý các chương trình đáp ứng nhu cầu người học (khảo sát nhu cầu, xây dựng nội dung, tổ chức hình thức học tập linh hoạt).
  3. Quản lý các mối liên kết, phối hợp (liên kết với chính quyền, các ban ngành, hội đồng thể đồng cấp, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục chính quy).
  4. Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ và kiểm soát các yếu tố tác động.

Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển bền vững trung tâm học tập cộng đồng góp phần xây dựng xã hội học tập ở đồng bằng sông Cửu Long

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng xây dựng và quản lý TTHTCĐ tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long, tập trung vào 3 địa bàn đại diện: An Giang, Kiên Giang và Cần Thơ.

  • Về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và mạng lưới TTHTCĐ: ĐBSCL có địa bàn sông nước chia cắt, sản xuất nông nghiệp chiếm trên 80%, mặt bằng học vấn còn hạn chế. Từ khi triển khai thí điểm và mở rộng (từ năm 2002), mạng lưới TTHTCĐ đã bao phủ hầu hết các xã, phường, thị trấn, tạo điều kiện học tập tại chỗ cho lao động nông thôn.
  • Thực trạng các điều kiện đảm bảo chất lượng hoạt động:
    • Cơ sở vật chất: Đa số các trung tâm không có trụ sở độc lập, phải mượn hoặc thuê phòng làm việc và địa điểm học tại nhà văn hóa ấp/xã, hội trường UBND hoặc phòng học của các trường tiểu học, THCS; trang thiết bị phục vụ giảng dạy còn thiếu thốn.
    • Đội ngũ nhân sự: Cán bộ quản lý chủ yếu hoạt động kiêm nhiệm (lãnh đạo xã, cán bộ hội khuyến học, cán bộ trường học), thường xuyên thay đổi; giáo viên và báo cáo viên là tình nguyện viên hoặc cộng tác viên thỉnh giảng không hưởng lương cố định mà chỉ nhận phụ cấp theo buổi.
    • Tài chính: Nguồn kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước cấp hàng năm còn rất hạn hẹp, việc huy động nguồn lực xã hội hóa từ các tổ chức, doanh nghiệp và đóng góp tự nguyện của cộng đồng còn gặp nhiều khó khăn.
  • Thực trạng xây dựng chương trình và tổ chức hoạt động: Các TTHTCĐ đã tổ chức được nhiều lớp xóa mù chữ, lớp bồi dưỡng kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, chuyển giao khoa học kỹ thuật và các chuyên đề chăm sóc sức khỏe. Tuy nhiên, việc điều tra khảo sát nhu cầu học tập của nhân dân chưa được thực hiện bài bản; chương trình học nhiều nơi còn mang tính hình thức, nội dung chưa phong phú, tài liệu giảng dạy thiếu tính chuẩn hóa.
  • Thực trạng mối quan hệ liên kết, phối hợp: Đã hình thành sự phối hợp giữa TTHTCĐ với Hội Khuyến học, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên và cán bộ khuyến nông. Tuy vậy, cơ chế phối hợp liên ngành chưa có tính ràng buộc pháp lý chặt chẽ, sự tham gia của các doanh nghiệp và cơ sở đào tạo nghề còn hạn chế.
  • Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá: Hoạt động kiểm tra, đánh giá của các cơ quan quản lý cấp trên (Phòng GDĐT, Sở GDĐT, UBND) đối với TTHTCĐ chưa diễn ra định kỳ, thiếu các tiêu chí và chỉ số định lượng cụ thể để đo lường mức độ phát triển bền vững của từng trung tâm.

Chương 3: Giải pháp quản lý phát triển bền vững trung tâm học tập cộng đồng góp phần xây dựng xã hội học tập ở đồng bằng sông Cửu Long

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp quản lý mang tính đồng bộ nhằm giải quyết các tồn tại đã chỉ ra ở chương 2, dựa trên các nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu, tính hệ thống, tính thực tiễn và tính khả thi:

  • Giải pháp 1: Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng hoạt động của TTHTCĐ:
    • Chuẩn hóa và ổn định đội ngũ cán bộ quản lý; tổ chức bồi dưỡng định kỳ về nghiệp vụ quản lý GDKCQ cho giám đốc, phó giám đốc trung tâm.
    • Tận dụng, quy hoạch mạng lưới cơ sở vật chất tại địa phương; kết hợp sử dụng hiệu quả nhà văn hóa xã, trung tâm văn hóa - thể thao và hệ thống trường phổ thông.
    • Đa dạng hóa nguồn lực tài chính: Kết hợp ngân sách nhà nước với việc huy động quỹ khuyến học, các nguồn tài trợ xã hội hóa và cung ứng các dịch vụ chuyển giao kỹ thuật có thu phí hợp lý.
  • Giải pháp 2: Quản lý các chương trình đáp ứng nhu cầu của người học tại các TTHTCĐ:
    • Đổi mới quy trình điều tra, khảo sát nhu cầu học tập của từng nhóm đối tượng dân cư trên địa bàn xã/phường.
    • Đa dạng hóa nội dung chương trình: Kết hợp giữa xóa mù chữ chức năng, phổ biến kiến thức pháp luật với các chuyên đề kỹ thuật nông nghiệp, thủy sản, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chuỗi giá trị tại ĐBSCL.
    • Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Ứng dụng công nghệ thông tin, tổ chức lớp học linh hoạt theo thời vụ nông nghiệp, tăng thời lượng thực hành tại hiện trường.
  • Giải pháp 3: Quản lý các mối liên kết, phối hợp của TTHTCĐ:
    • Xây dựng quy chế phối hợp liên ngành giữa TTHTCĐ với các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên) và các trạm khuyến nông, khuyến ngư, y tế cơ sở.
    • Tăng cường liên kết giữa TTHTCĐ với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm GDTX cấp huyện và các trường cao đẳng, đại học trong vùng nhằm hỗ trợ chuyên môn và giảng viên.
  • Bộ tiêu chuẩn đánh giá quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ: Luận án thiết kế khung tiêu chuẩn đánh giá toàn diện gồm các tiêu chí về: Điều kiện pháp lý và tổ chức bộ máy; Cơ sở vật chất và tài chính; Chất lượng chương trình và hiệu quả đáp ứng nhu cầu; Mức độ tham gia của cộng đồng; Hiệu quả tác động đến kinh tế - xã hội địa phương.
  • Khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp:
    • Khảo nghiệm: Lấy ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý giáo dục, chuyên gia và lãnh đạo địa phương về tính cần thiết và tính khả thi của 3 nhóm giải pháp cùng bộ tiêu chuẩn, đạt kết quả đồng thuận cao.
    • Thử nghiệm: Triển khai thử nghiệm các biện pháp quản lý chương trình và quản lý liên kết tại một số TTHTCĐ trên địa bàn khảo sát, khẳng định sự cải thiện về số lượng học viên, chất lượng tổ chức lớp học và hiệu quả hoạt động của trung tâm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về mô hình TTHTCĐ với tư cách là một thiết chế giáo dục - xã hội đặc thù thuộc hệ thống giáo dục thường xuyên, hoạt động theo phương châm "của cộng đồng, do cộng đồng và vì cộng đồng".
  • Vận dụng lý thuyết quản lý phát triển và lý thuyết quản lý dựa vào cộng đồng vào việc quản lý TTHTCĐ trong bối cảnh xây dựng xã hội học tập tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Xác định rõ các yếu tố cấu thành và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ trong mối quan hệ tương tác giữa chủ thể quản lý, đối tượng quản lý và môi trường kinh tế - xã hội địa phương.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về tổ chức, hoạt động và công tác quản lý phát triển TTHTCĐ tại các tỉnh ĐBSCL (với dữ liệu khảo sát thực tế tại An Giang, Kiên Giang và Cần Thơ), làm rõ những mặt làm được và những hạn chế về cơ sở vật chất, nhân lực, tài chính và cơ chế phối hợp.
  • Xây dựng Bộ tiêu chuẩn đánh giá quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ góp phần tạo công cụ giám sát, kiểm định chất lượng hoạt động cho các cơ quan quản lý giáo dục cơ sở.
  • Đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ (quản lý điều kiện đảm bảo, quản lý chương trình người học, quản lý liên kết phối hợp) có kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế chứng minh tính khả thi đối với vùng ĐBSCL.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Địa bàn khảo sát thực trạng và thử nghiệm của luận án tập trung chủ yếu tại 3 tỉnh/thành phố (An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ) trong tổng số 13 tỉnh/thành phố thuộc vùng ĐBSCL; đối tượng nghiên cứu giải pháp tập trung sâu vào cấp độ vi mô tại các trung tâm cấp xã/phường/thị trấn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi điều tra, khảo sát thực nghiệm trên toàn bộ các tiểu vùng sinh thái khác nhau của 13 tỉnh/thành vùng ĐBSCL.
    • Nghiên cứu cơ chế chính sách tài chính, chế độ đãi ngộ cho đội ngũ cán bộ TTHTCĐ ở cấp độ vĩ mô từ góc độ quản lý nhà nước.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục: Cung cấp tài liệu tham khảo về khung lý thuyết giáo dục người lớn, 4 trụ cột giáo dục của UNESCO, các mô hình TTHTCĐ quốc tế (Kôminkan Nhật Bản, Thái Lan, Campuchia, Lào) và phương pháp luận quản lý dựa vào cộng đồng.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Sở GDĐT, Phòng GDĐT): Là cơ sở khoa học để xây dựng kế hoạch chỉ đạo, định hướng phát triển mạng lưới giáo dục thường xuyên và áp dụng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng TTHTCĐ trên địa bàn.
  • Đối với chính quyền địa phương và Ban quản lý TTHTCĐ xã/phường: Cung cấp quy trình khảo sát nhu cầu học tập, phương pháp huy động nguồn lực xã hội hóa và mô hình phối hợp liên ngành nhằm duy trì hoạt động bền vững của trung tâm.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực trạng quản lý TTHTCĐ tại những địa phương cụ thể nào?
Luận án thực hiện khảo sát thực trạng tại 3 tỉnh/thành phố đại diện thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm: tỉnh An Giang, tỉnh Kiên Giang và thành phố Cần Thơ.

2. Bốn chức năng cơ bản của Trung tâm học tập cộng đồng được luận án xác định là gì?
Căn cứ theo quy định của Bộ GDĐT và cơ sở lý luận, TTHTCĐ có 4 chức năng cơ bản: (1) Chức năng giáo dục và huấn luyện; (2) Chức năng thông tin và tư vấn; (3) Chức năng phát triển cộng đồng; (4) Chức năng liên kết phối hợp.

3. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp quản lý trọng tâm nào?
Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ:

  • Giải pháp 1: Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng hoạt động của TTHTCĐ (nhân lực, cơ sở vật chất, tài chính).
  • Giải pháp 2: Quản lý các chương trình đáp ứng nhu cầu của người học tại các TTHTCĐ.
  • Giải pháp 3: Quản lý các mối liên kết, phối hợp của TTHTCĐ; kèm theo Bộ tiêu chuẩn đánh giá quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ.

4. Phương thức quản lý dựa vào cộng đồng được luận án phân chia thành các cấp độ nào?
Phương thức quản lý dựa vào cộng đồng gồm 5 cấp độ: (1) Cấp độ thông báo; (2) Cấp độ tham vấn; (3) Cấp độ cùng thực hiện; (4) Cấp độ đối tác; (5) Cấp độ chủ trì.

5. Luận án sử dụng các phương pháp nào để kiểm chứng giải pháp đã đề xuất?
Luận án sử dụng phương pháp khảo nghiệm (trưng cầu ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý về tính cần thiết và khả thi) kết hợp với phương pháp thử nghiệm thực tế việc áp dụng các giải pháp quản lý tại một số TTHTCĐ trên địa bàn nghiên cứu.

Kết luận

Luận án "Quản lý phát triển bền vững trung tâm học tập cộng đồng góp phần xây dựng xã hội học tập ở đồng bằng sông Cửu Long" đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của công tác quản lý giáo dục thường xuyên tại vùng nông nghiệp Tây Nam Bộ. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về TTHTCĐ, làm rõ 4 chức năng và 5 cấp độ quản lý dựa vào cộng đồng gắn với mục tiêu xây dựng xã hội học tập. Kết quả phân tích thực trạng tại An Giang, Kiên Giang và Cần Thơ đã chỉ ra những khoảng trống về điều kiện đảm bảo, chương trình học tập và công tác đánh giá chất lượng. Hệ thống 3 nhóm giải pháp cùng Bộ tiêu chuẩn đánh giá do luận án đề xuất là căn cứ khoa học và thực tiễn để nâng cao hiệu quả quản lý, thúc đẩy sự phát triển bền vững của các TTHTCĐ tại ĐBSCL.