Tổng quan nghiên cứu

Công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại các địa phương luôn đối mặt với thách thức lớn từ tình trạng nợ đọng nghĩa vụ tài chính của khối doanh nghiệp. Giai đoạn 2022 - 2024, số tiền nợ thuế của các doanh nghiệp thuộc Chi cục Thuế khu vực Đồng Hới – Quảng Ninh (tỉnh Quảng Bình) có xu hướng gia tăng đáng báo động, với tốc độ tăng bình quân mỗi năm hơn 9 lần so với cùng kỳ. Hiện tượng này trực tiếp làm suy giảm hiệu lực của các chính sách động viên nguồn thu và gây mất cân đối thu chi ngân sách trên địa bàn thành phố Đồng Hới cùng huyện Quảng Ninh.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề án là phân tích thực trạng công tác quản lý nợ thuế, nhận diện các rào cản từ cơ chế điều hành và hành vi tuân thủ của doanh nghiệp, từ đó xác lập các giải pháp căn cơ. Mục tiêu tổng quát nhằm hoàn thiện toàn diện quy trình theo dõi, đôn đốc, cưỡng chế và xử lý nợ đọng, bảo đảm nguồn thu đúng, thu đủ cho ngân sách. Nghiên cứu xác lập các mục tiêu cụ thể gồm hệ thống hóa lý luận quản lý thuế, khảo sát thực chứng 100 doanh nghiệp trong tổng số 123 đơn vị đang nợ thuế tính đến ngày 31/12/2024, đồng thời phỏng vấn trực tiếp 20 công chức thuế chuyên trách.

Ý nghĩa thực tiễn của đề án là cung cấp luận cứ khoa học để đưa tỷ lệ nợ thuế có khả năng thu về dưới mức 5% tổng thu ngân sách nhà nước theo đúng chuẩn mực ngành thuế. Nghiên cứu đồng thời tạo nền tảng nâng cao tỷ lệ xử lý nợ trên 90 ngày tiệm cận mức bình quân toàn quốc là 76,9%, bảo đảm tính công bằng giữa các thành phần kinh tế trong giai đoạn 2025 - 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết tuân thủ thuế dựa trên mô hình kinh tế học hành vi của Allingham và Sandmo, kết hợp lý thuyết quản lý rủi ro tuân thủ theo khuyến nghị của Khối các nền kinh tế phát triển. Cơ sở lý thuyết chỉ rõ hành vi nợ thuế của doanh nghiệp chịu sự chi phối giữa lợi ích kinh tế thu được từ việc chiếm dụng tiền thuế và chi phí phạt chậm nộp, cùng xác suất bị thanh tra, cưỡng chế bởi cơ quan quản lý.

Khái niệm quản lý nợ thuế được xây dựng dựa trên Khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, xác định đây là quá trình cơ quan thuế theo dõi, đôn đốc và áp dụng biện pháp cưỡng chế hành chính để thu hồi tiền nợ vào ngân sách. Theo Quyết định số 1129/QĐ-TCT ngày 20/7/2022 của Tổng cục Thuế, nợ thuế được phân loại thành 5 nhóm pháp lý: nợ khó thu, nợ đang xử lý, tiền thuế đang chờ điều chỉnh, nợ đã xử lý và nợ có khả năng thu. Trong đó, nhóm nợ có khả năng thu được theo dõi tự động theo 6 kỳ hạn: từ 1 đến 30 ngày, 31 đến 60 ngày, 61 đến 90 ngày, 91 đến 120 ngày, 121 đến 365 ngày và trên 366 ngày.

Hệ thống đánh giá hiệu quả sử dụng hai tiêu chí định lượng then chốt: tỷ lệ tổng số tiền thuế nợ trên tổng số thu ngân sách nhà nước tại thời điểm ngày 31/12 hàng năm và tỷ lệ thu hồi nợ thuế lũy kế qua các biện pháp hành chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo thu ngân sách, sổ theo dõi nợ và kết quả triển khai cưỡng chế của Chi cục Thuế khu vực Đồng Hới – Quảng Ninh trong 3 năm 2022, 2023 và 2024. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập vào đầu năm 2025 thông qua điều tra chọn mẫu khảo sát. Cỡ mẫu doanh nghiệp gồm 100 người đại diện từ 123 doanh nghiệp nợ thuế thực tế tại địa phương (đạt tỷ lệ bao phủ 81,3% tổng thể). Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho các ngành nghề như xây dựng, khai khoáng và thương mại dịch vụ. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện khảo sát toàn bộ 20 công chức thuế làm việc trực tiếp tại các đội kiểm tra và quản lý nợ.

Phương pháp xử lý dữ liệu kết hợp phần mềm SPSS và Excel để thống kê mô tả, tính toán mức tăng tuyệt đối và mức tăng tương đối theo tỷ lệ phần trăm. Lý do lựa chọn kết hợp thống kê mô tả và phân tích thang đo Likert 5 mức độ là nhằm lượng hóa chính xác mức độ đồng thuận của đối tượng nộp thuế về thủ tục hành chính, tính minh bạch của thông báo nợ Mẫu 01/TTN, cũng như rào cản khách quan tác động đến thời gian dây dưa nợ thuế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2022 - 2024 cho thấy số tiền doanh nghiệp nợ thuế tại Chi cục Thuế khu vực Đồng Hới – Quảng Ninh tăng vọt, với tốc độ tăng trung bình trên 9 lần mỗi năm. Dữ liệu nợ thuế có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ cột chồng nhiều tầng, phản ánh tỷ trọng nợ dịch chuyển từ nhóm ngắn hạn (dưới 30 ngày) sang nhóm nợ dây dưa kéo dài trên 90 ngày. Tại thời điểm ngày 31/12/2024, tổng số đơn vị phát sinh nợ đọng lớn đạt 123 doanh nghiệp, tập trung chủ yếu ở các lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, kinh doanh bất động sản và khai thác khoáng sản.

Khảo sát sơ cấp đối với 100 doanh nghiệp nợ thuế và 20 công chức thuế chỉ ra rằng quy trình xử lý nợ đang đối mặt với nhiều điểm nghẽn. Kết quả đánh giá trên thang đo Likert ghi nhận chỉ tiêu đảm bảo quyền lợi người nộp thuế đạt mức 3,7 trên 5 điểm, trong khi chỉ tiêu về tính kịp thời của việc thông báo nợ đạt 3,5 điểm. Biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản và phong tỏa hóa đơn chỉ giúp thu hồi được khoảng 38% tổng số nợ đọng cần xử lý trong năm 2024. Đa số doanh nghiệp rơi vào tình trạng mất cân đối tài chính do đối tác nợ đọng vốn xây dựng cơ bản, dẫn đến việc chấp nhận chịu tiền chậm nộp thay vì thanh toán nợ thuế đúng hạn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của việc nợ thuế gia tăng bắt nguồn từ sự đình trệ của thị trường bất động sản cục bộ và chu kỳ đóng băng dòng vốn của các nhà thầu thi công hạ tầng. Khi chi phí vay vốn ngân hàng ở mức cao, nhiều đơn vị đã chiếm dụng tiền thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp như một nguồn vốn lưu động tạm thời.

So sánh với kinh nghiệm quản lý tại Chi cục Thuế quận Bình Thạnh (TP. Hồ Chí Minh) trong năm 2023 – nơi đã ban hành 9.993 quyết định cưỡng chế với số tiền 16.085 tỉ đồng và duy trì nợ thuế dưới 5% tổng thu ngân sách, hay Chi cục Thuế quận Đống Đa (Hà Nội) đạt tỷ lệ thu nợ trên 90 ngày đạt trên mức 76,9% bình quân cả nước – có thể thấy Chi cục Thuế khu vực Đồng Hới – Quảng Ninh còn thiếu hụt hệ thống dữ liệu tự động để phân luồng cảnh báo sớm.

Dữ liệu thực trạng có thể được hệ thống hóa qua một bảng ma trận tương quan, thể hiện rõ mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trở lực khách quan như thiên tai, dịch bệnh và biến động giá nguyên vật liệu đến số ngày nợ trung bình của doanh nghiệp. Việc chậm áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành chính quyết liệt như tạm hoãn xuất cảnh theo Điều 66 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 khiến một số người đại diện pháp luật tìm cách né tránh trách nhiệm.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cấp hệ thống giám sát và tự động hóa quy trình phân loại rủi ro nợ thuế. Bộ phận tin học và nghiệp vụ dự toán cần số hóa 100% việc rà soát dữ liệu, bảo đảm ban hành thông báo tiền thuế nợ Mẫu 01/TTN trước ngày 10 hàng tháng qua kênh thuế điện tử. Mục tiêu cụ thể là kiểm soát và kéo giảm tỷ trọng nợ thuế có khả năng thu xuống dưới mức 5% tổng thu ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2025 - 2026, do Đội Kê khai, kế toán thuế phối hợp cùng các Đội thuế địa bàn triển khai thực hiện.

Thứ hai, kiên quyết áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo thẩm quyền và mở rộng cơ chế phối hợp liên ngành. Cơ quan thuế cần chủ động phối hợp với các ngân hàng thương mại để phong tỏa tài khoản ngay khi khoản nợ vượt quá 90 ngày, đồng thời chuyển văn bản đề nghị tạm hoãn xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật của các doanh nghiệp cố tình chây ỳ. Chỉ tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ thu hồi nợ qua các biện pháp cưỡng chế đạt tối thiểu 70% số tiền thuế nợ có khả năng thu hàng năm, thực hiện liên tục từ năm 2025 đến năm 2028 dưới sự chỉ đạo của lãnh đạo Chi cục và Đội Kiểm tra thuế.

Thứ ba, thiết lập tổ công tác chuyên trách tháo gỡ khó khăn về hồ sơ tài chính cho người nộp thuế. Đội Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế cần hướng dẫn cụ thể quy trình khoanh nợ, giãn tiến độ nộp dần tiền nợ thuế hoặc miễn giảm tiền chậm nộp theo tinh thần Nghị quyết 94/2019/QH14 cho các doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn hoặc gặp trở lực thiên tai. Cam kết giải quyết 100% hồ sơ đề nghị gia hạn hợp lệ trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ năm 2025.

Thứ tư, hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình Chức năng – Quy mô đối tượng – Sắc thuế và đưa vào vận hành bộ chỉ số đánh giá hiệu quả công việc KPI cho toàn thể công chức thuế. Đội Hành chính – Nhân sự cần tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn về kỹ năng điều tra dòng tiền và pháp lý cưỡng chế cho 20 cán bộ chuyên trách, phấn đấu hoàn thành kiểm tra tối thiểu 15% số người nộp thuế đang hoạt động hàng năm theo đúng định hướng quản trị rủi ro ngành thuế đến năm 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là lãnh đạo và công chức tại các Chi cục Thuế khu vực trên cả nước, đặc biệt là những đơn vị mới hoàn tất quá trình sáp nhập địa giới hành chính. Tài liệu cung cấp giải pháp tổ chức bộ máy theo mô hình tích hợp chức năng, quy mô và sắc thuế, giúp tối ưu hóa nhân sự đôn đốc nợ tại địa phương.

Nhóm thứ hai là giám đốc điều hành, kế toán trưởng và chuyên viên tài chính của các doanh nghiệp. Nghiên cứu giúp doanh nghiệp nắm vững các khung thời hạn xử lý nợ từ 1 đến trên 365 ngày, hiểu rõ rủi ro pháp lý khi bị cưỡng chế hóa đơn hoặc tạm hoãn xuất cảnh theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, từ đó chủ động xây dựng kế hoạch quản trị dòng tiền.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, giảng viên và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính – Thuế. Đề án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp khảo sát thực chứng phối hợp giữa 100 doanh nghiệp và 20 công chức thuế bằng thang đo Likert, cung cấp dữ liệu phân tích định lượng sát thực tiễn.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước liên quan tại địa phương bao gồm Kho bạc Nhà nước, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an và hệ thống Ngân hàng thương mại. Luận văn gợi mở khung cơ chế phối hợp chia sẻ thông tin tài khoản và thu hồi giấy phép kinh doanh đối với các doanh nghiệp nợ thuế kéo dài.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng nợ thuế tại Chi cục Thuế khu vực Đồng Hới – Quảng Ninh diễn biến như thế nào trong giai đoạn 2022 - 2024? Số tiền thuế nợ của khối doanh nghiệp trên địa bàn gia tăng rất nhanh, bình quân mỗi năm tăng hơn 9 lần so với cùng kỳ. Hiện tượng này gây áp lực nghiêm trọng lên cân đối thu ngân sách địa phương và ảnh hưởng trực tiếp đến việc hoàn thành dự toán được cấp trên giao.

Quy trình phân loại tiền thuế nợ hiện nay được căn cứ theo văn bản quy phạm pháp luật nào? Công tác phân loại nợ căn cứ theo Quyết định số 1129/QĐ-TCT ngày 20/7/2022 của Tổng cục Thuế, chia thành 5 nhóm: nợ khó thu, nợ đang xử lý, tiền thuế đang chờ điều chỉnh, nợ đã xử lý và nợ có khả năng thu (chia nhỏ theo 6 mốc thời gian từ 1 ngày đến trên 366 ngày).

Biện pháp cưỡng chế nào mang lại hiệu lực răn đe mạnh nhất đối với các doanh nghiệp chây ỳ? Biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản ngân hàng kết hợp đề nghị tạm hoãn xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được chứng minh mang lại hiệu quả răn đe cao nhất, hạn chế tình trạng trốn tránh nghĩa vụ thuế.

Khảo sát thực tế 100 doanh nghiệp cho thấy nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nợ đọng kéo dài là gì? Phần lớn doanh nghiệp bị gián đoạn dòng tiền do đối tác chậm thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản và bất động sản trầm lắng. Khi chi phí lãi vay ngân hàng cao, doanh nghiệp chấp nhận nộp phạt chậm nộp để tạm thời chiếm dụng vốn ngân sách cho hoạt động duy trì sản xuất.

Mục tiêu định lượng cụ thể của công tác quản lý nợ tại Chi cục Thuế đến năm 2030 là gì? Chi cục Thuế khu vực Đồng Hới – Quảng Ninh đặt mục tiêu duy trì tỷ lệ tổng nợ thuế có khả năng thu trên tổng thu ngân sách dưới mức 5%, đồng thời thu hồi triệt để các khoản nợ quá hạn trên 90 ngày nhằm tạo môi trường kinh doanh minh bạch và bình đẳng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nợ thuế và phân loại tiền thuế nợ theo các tiêu chuẩn quản lý rủi ro hiện đại của ngành thuế.
  • Phản ánh trung thực bức tranh nợ đọng thuế tại Chi cục Thuế khu vực Đồng Hới – Quảng Ninh giai đoạn 2022 - 2024 với mức tăng bình quân hơn 9 lần mỗi năm.
  • Cung cấp kết quả điều tra sơ cấp tin cậy từ 100 doanh nghiệp và 20 công chức quản lý thuế trên thang đo chuẩn, làm rõ căn nguyên của hành vi chây ỳ nợ đọng.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giữa cải cách thủ tục hành chính, số hóa cảnh báo sớm, cưỡng chế tài khoản, dừng xuất cảnh và áp dụng KPI nội bộ.
  • Định hình lộ trình kiểm soát nợ thuế đến năm 2030, bảo đảm tỷ lệ nợ đọng giữ ở mức an toàn dưới 5% tổng thu ngân sách nhà nước.

Đóng góp cốt lõi của luận văn là xây dựng mô hình quản lý nợ thuế tích hợp phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội của địa bàn sáp nhập liên huyện. Lộ trình triển khai khuyến nghị bắt đầu áp dụng tự động hóa phân luồng rủi ro trong năm 2025, hoàn thiện bộ chỉ số đánh giá công chức trước năm 2026 và thực hiện đánh giá định kỳ hàng năm cho đến năm 2030. Cơ quan thuế cùng các hiệp hội doanh nghiệp cần đẩy mạnh đối thoại thực chất và ứng dụng giải pháp công nghệ để đảm bảo phát triển nguồn thu ngân sách bền vững.