Luận văn: Quản lý nhân lực tại Tổng cục Môi trường - Bộ TNMT

Quản lý nhân lực tại Tổng cục Môi trường: Thông tin chi tiết về cơ cấu tổ chức, tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2019

99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lý nhân lực tại Tổng cục Môi trường 2024

Quản lý nhân lực trong khu vực công, đặc biệt tại một cơ quan chuyên ngành như Tổng cục Môi trường, là một nhiệm vụ mang tính chiến lược, quyết định trực tiếp đến hiệu quả thực thi chính sách và bảo vệ môi trường quốc gia. Tổng cục Môi trường, trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đảm nhận chức năng tham mưu, quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường trên toàn lãnh thổ. Nguồn nhân lực tại đây không chỉ đơn thuần là công chức, viên chức mà là đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học, cán bộ quản lý gánh vác trọng trách lớn lao. Do đó, công tác cán bộquản trị nhân sự công phải được xây dựng trên nền tảng khoa học, minh bạch và hiệu quả. Luận văn của Phạm Thị May (2019) đã chỉ rõ: "Việc khai thác tốt nguồn lực này để phục vụ phát triển tổ chức và xã hội là một vấn đề quan trọng trong hoạt động quản lý". Hoạt động quản lý nhân lực tại Tổng cục bao gồm một chuỗi các quy trình từ hoạch định, tuyển dụng công chức, đào tạo, đánh giá đến xây dựng chế độ đãi ngộ công chức, tất cả đều phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Cán bộ, công chức và các văn bản hướng dẫn liên quan. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một đội ngũ đủ năng lực, phẩm chất, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác bảo vệ môi trường trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

1.1. Vai trò của phát triển nguồn nhân lực ngành môi trường

Việc phát triển nguồn nhân lực ngành môi trường đóng vai trò xương sống cho sự thành công của Tổng cục Môi trường. Nguồn nhân lực chất lượng cao là tiền đề để giải quyết các vấn đề môi trường phức tạp, từ kiểm soát ô nhiễm, quản lý chất thải đến bảo tồn đa dạng sinh học. Một đội ngũ mạnh về chuyên môn, vững về nghiệp vụ sẽ nâng cao năng lực hoạch định chính sách, tăng cường hiệu quả thực thi pháp luật và thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu khoa học. Theo đó, đầu tư vào con người chính là đầu tư cho sự phát triển bền vững. Quá trình này không chỉ dừng lại ở việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ mà còn bao gồm việc tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp, một văn hóa công sở lành mạnh, khuyến khích sự sáng tạo và cống hiến. Một chính sách nhân sự tốt sẽ thu hút và giữ chân nhân tài, tạo động lực để mỗi cá nhân phát huy tối đa tiềm năng, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu chiến lược của ngành và của quốc gia.

1.2. Sơ lược về cơ cấu tổ chức Tổng cục Môi trường

Cơ cấu tổ chức Tổng cục Môi trường được thiết kế để thực hiện các chức năng quản lý nhà nước đa dạng và phức tạp. Theo luận văn nghiên cứu, Tổng cục được hình thành từ ba đơn vị tiền thân là Vụ Môi trường, Vụ Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường, và Cục Bảo vệ môi trường. Cấu trúc này bao gồm các đơn vị hành chính giúp việc cho Tổng cục trưởng và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc như Trung tâm Quan trắc Môi trường, Viện Khoa học Quản lý Môi trường... Mỗi đơn vị có chức năng, nhiệm vụ riêng biệt nhưng phối hợp chặt chẽ với nhau. Việc sắp xếp, bố trí nhân sự trong cơ cấu này đòi hỏi sự khoa học, dựa trên Đề án biên chế và vị trí việc làm đã được phê duyệt. Sự rõ ràng trong cơ cấu tổ chức là nền tảng để phân công nhiệm vụ, xác định trách nhiệm và là cơ sở để thực hiện các hoạt động quản lý nhân lực khác như đánh giá, quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ một cách hiệu quả.

II. Thách thức trong quản lý nhân lực tại Tổng cục Môi trường

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, công tác quản lý nhân lực tại Tổng cục Môi trường vẫn đối mặt với không ít thách thức và hạn chế. Một trong những vấn đề cốt lõi được chỉ ra trong nghiên cứu của Phạm Thị May (2019) là việc xây dựng Đề án “Xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức” vẫn còn những điểm chưa thực sự thuyết phục, thiếu các bản mô tả công việc và khung năng lực chi tiết. Điều này dẫn đến khó khăn trong việc tuyển dụng công chức đúng người, đúng việc và tạo ra sự thiếu minh bạch trong đánh giá hiệu suất công việc. Bên cạnh đó, công tác quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng đôi khi còn mang tính hình thức, chưa thực sự bám sát vào nhu cầu thực tế của từng vị trí. Chế độ đãi ngộ công chức và chính sách thu hút nhân tài, đặc biệt là các chuyên gia đầu ngành, chưa đủ sức cạnh tranh so với khu vực tư nhân. Thêm vào đó, quá trình tái cơ cấu, sắp xếp lại bộ máy theo yêu cầu tinh giản biên chế đặt ra bài toán khó về việc bố trí lại nhân sự, giải quyết các vấn đề tâm lý và duy trì động lực làm việc cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Những thách thức này đòi hỏi phải có các giải pháp đồng bộ và quyết liệt để nâng cao chất lượng nhân lực.

2.1. Bất cập trong công tác cán bộ và xác định vị trí việc làm

Một trong những hạn chế lớn nhất là sự chưa hoàn thiện trong công tác cán bộ liên quan đến việc xác định biên chế và vị trí việc làm (VTVL). Luận văn gốc nêu rõ, dù đã có Đề án VTVL từ năm 2011 và được bổ sung năm 2014, nhưng việc thiếu các bản mô tả công việc và khung năng lực cụ thể cho từng vị trí đã làm giảm hiệu quả của công tác quản lý. Khi VTVL không được xác định rõ ràng, việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng và đánh giá cán bộ trở nên cảm tính, thiếu cơ sở khoa học. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng đầu vào mà còn gây khó khăn trong việc quy hoạch và phát triển sự nghiệp cho công chức, tạo ra sự không công bằng và làm giảm động lực phấn đấu trong tổ chức.

2.2. Hạn chế về tuyển dụng và công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ

Quy trình tuyển dụng công chức tại Tổng cục Môi trường tuy đã tuân thủ các quy định chung nhưng vẫn còn những hạn chế nhất định. Việc thi tuyển đôi khi nặng về lý thuyết, chưa đánh giá được toàn diện năng lực thực hành và kỹ năng mềm của ứng viên. Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ cũng gặp phải thách thức. Các chương trình đào tạo có thể chưa được thiết kế dựa trên phân tích nhu cầu thực tế từ khung năng lực của từng vị trí. Nội dung bồi dưỡng đôi khi còn dàn trải, chưa cập nhật kịp thời những kiến thức, công nghệ quản lý môi trường tiên tiến trên thế giới. Điều này dẫn đến tình trạng lãng phí nguồn lực và hiệu quả sau đào tạo chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển nguồn nhân lực ngành môi trường một cách bền vững.

III. Phương pháp đổi mới tuyển dụng và hoạch định nguồn nhân lực

Để vượt qua các thách thức, việc đổi mới phương pháp quản lý là yêu cầu cấp thiết. Giải pháp trọng tâm đầu tiên là hoàn thiện hệ thống hoạch định và tuyển dụng công chức. Hoạt động này phải bắt đầu từ việc xây dựng lại Đề án biên chế và vị trí việc làm một cách khoa học và chi tiết. Cần phải có bản mô tả công việc rõ ràng và khung năng lực cụ thể cho từng vị trí, từ chuyên viên đến lãnh đạo quản lý. Đây sẽ là kim chỉ nam cho toàn bộ công tác cán bộ. Dựa trên khung năng lực này, quy trình tuyển dụng cần được cải tiến. Thay vì chỉ thi viết, cần kết hợp thêm các hình thức phỏng vấn tình huống, đánh giá năng lực thực tế, và kiểm tra kỹ năng mềm. Mục tiêu là chọn được những ứng viên không chỉ giỏi chuyên môn mà còn phù hợp với văn hóa công sở và có tiềm năng phát triển lâu dài. Quá trình này cần đảm bảo tính công khai, minh bạch, loại bỏ cơ chế “xin-cho” và thu hút được những cá nhân thực sự có tài năng, tâm huyết với sự nghiệp bảo vệ môi trường. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ và tổ chức thi tuyển cũng là một bước đi cần thiết để nâng cao hiệu quả và tính khách quan.

3.1. Xây dựng kế hoạch hóa nhân lực dựa trên vị trí việc làm

Kế hoạch hóa nhân lực phải được xây dựng một cách chiến lược, bám sát vào Đề án vị trí việc làm và mục tiêu phát triển của Tổng cục. Quá trình này bao gồm việc dự báo nhu cầu nhân lực trong ngắn hạn và dài hạn, xác định rõ số lượng, chất lượng, và cơ cấu công chức cần thiết. Cần phân tích thực trạng đội ngũ hiện có để phát hiện sự thiếu hụt hoặc dư thừa nhân lực ở từng vị trí. Từ đó, xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, luân chuyển và bổ nhiệm một cách hợp lý. Việc lập kế hoạch khoa học sẽ giúp tổ chức chủ động về nguồn lực, sử dụng hiệu quả biên chế được giao và tránh được tình trạng bị động trong công tác nhân sự.

3.2. Cải tiến quy trình tuyển dụng công chức ngành môi trường

Đổi mới quy trình tuyển dụng công chức là giải pháp đột phá để nâng cao chất lượng đầu vào. Cần chuyển từ việc kiểm tra kiến thức đơn thuần sang đánh giá năng lực toàn diện. Các vòng thi nên bao gồm cả kiểm tra chuyên môn, kỹ năng ngoại ngữ, tin học, và đặc biệt là phỏng vấn sâu để đánh giá tư duy, khả năng giải quyết vấn đề và sự phù hợp với môi trường làm việc công. Hội đồng tuyển dụng cần có sự tham gia của các chuyên gia đầu ngành và cán bộ quản lý trực tiếp của đơn vị có nhu cầu tuyển dụng. Điều này đảm bảo ứng viên được đánh giá chính xác nhất theo yêu cầu công việc. Toàn bộ quy trình phải được công khai, minh bạch, tạo điều kiện cạnh tranh công bằng cho tất cả các ứng viên.

IV. Bí quyết nâng cao chất lượng nhân lực qua đào tạo đánh giá

Sau khi đã tuyển dụng được nhân sự phù hợp, việc nâng cao chất lượng nhân lực thông qua đào tạo và đánh giá là giai đoạn then chốt. Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ cần được đổi mới một cách căn bản. Thay vì tổ chức các khóa học đại trà, cần xây dựng các chương trình đào tạo chuyên sâu, cá nhân hóa dựa trên kết quả đánh giá hiệu suất công việc và khoảng trống năng lực của từng cá nhân so với yêu cầu của vị trí việc làm. Nội dung đào tạo cần tập trung vào các kỹ năng thực tiễn, cập nhật kiến thức quản lý hiện đại và công nghệ môi trường tiên tiến. Song song với đào tạo, hệ thống đánh giá công chức cần được hoàn thiện. Việc đánh giá phải được thực hiện định kỳ, dựa trên các tiêu chí rõ ràng, đo lường được (KPIs) gắn với kết quả hoàn thành nhiệm vụ. Kết quả đánh giá phải công bằng, minh bạch và là cơ sở quan trọng cho việc quy hoạch, bổ nhiệm, khen thưởng và xác định chế độ đãi ngộ công chức. Một hệ thống đánh giá hiệu quả sẽ tạo ra động lực mạnh mẽ, khuyến khích mỗi công chức không ngừng nỗ lực, học hỏi và cống hiến, từ đó hình thành một đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp, hiệu suất cao.

4.1. Hoàn thiện chính sách đào tạo bồi dưỡng cán bộ chuyên sâu

Để đào tạo bồi dưỡng cán bộ hiệu quả, cần xây dựng một chiến lược đào tạo dài hạn gắn liền với quy hoạch phát triển của Tổng cục. Chính sách nhân sự Bộ Tài nguyên và Môi trường cần tạo điều kiện cho công chức được tham gia các khóa học trong và ngoài nước, đặc biệt là các chương trình đào tạo về quản lý, công nghệ môi trường tại các quốc gia phát triển. Bên cạnh đó, cần phát huy hình thức đào tạo tại chỗ thông qua việc tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề, giao nhiệm vụ nghiên cứu, và khuyến khích sự kèm cặp, hướng dẫn của các cán bộ có kinh nghiệm. Mục tiêu là biến quá trình học tập thành một hoạt động thường xuyên, liên tục, giúp đội ngũ nhân lực luôn sẵn sàng đối mặt với những thách thức mới.

4.2. Cách thức đánh giá hiệu suất công việc khách quan minh bạch

Xây dựng một hệ thống đánh giá hiệu suất công việc khách quan là yếu tố quyết định để tạo động lực. Cần loại bỏ cách đánh giá cảm tính, hình thức. Thay vào đó, áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại như quản trị theo mục tiêu (MBO) hoặc sử dụng Thẻ điểm cân bằng (BSC). Mỗi công chức cần có một bản kế hoạch công việc đầu năm với các chỉ tiêu rõ ràng. Việc đánh giá cuối năm sẽ dựa trên mức độ hoàn thành các chỉ tiêu này. Quy trình đánh giá cần có sự tham gia của nhiều bên: tự đánh giá, lãnh đạo trực tiếp đánh giá, và có thể tham khảo ý kiến đồng nghiệp. Kết quả phải được công khai và sử dụng làm căn cứ cho các quyết sách về nhân sự, đảm bảo sự công bằng và khuyến khích tinh thần làm việc hiệu quả.

V. Bài học thực tiễn và định hướng quản lý nhân sự tương lai

Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và tuân thủ pháp luật trong nước là hai trụ cột để định hướng tương lai cho công tác quản lý nhân lực tại Tổng cục Môi trường. Luận văn của Phạm Thị May (2019) đã phân tích các mô hình quản lý công chức tại Mỹ, Đức và Nhật Bản, từ đó rút ra nhiều bài học quý giá. Ví dụ, mô hình của Mỹ nhấn mạnh chế độ công trạng và tính cạnh tranh trong tuyển dụng. Mô hình của Đức coi trọng sự chuyên nghiệp và ổn định của đội ngũ công chức. Mô hình Nhật Bản lại đề cao tinh thần tập thể và sự luân chuyển công tác để đào tạo cán bộ toàn diện. Việc học hỏi có chọn lọc những ưu điểm này, kết hợp với việc áp dụng nghiêm túc Luật Cán bộ, công chức, sẽ giúp hoàn thiện chính sách nhân sự Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đặc biệt, công tác kỷ luật và khen thưởng phải được thực hiện công bằng, kịp thời. Khen thưởng đúng người, đúng việc sẽ tạo động lực, trong khi xử lý kỷ luật nghiêm minh sẽ củng cố kỷ cương, xây dựng một văn hóa công sở chuyên nghiệp và liêm chính. Đây là nền tảng vững chắc để nâng cao chất lượng nhân lực và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.

5.1. Kinh nghiệm quản trị nhân sự công từ các quốc gia tiên tiến

Các quốc gia phát triển cung cấp nhiều bài học giá trị về quản trị nhân sự công. Một điểm chung là họ đều xây dựng hệ thống quản lý dựa trên năng lực và hiệu suất. Việc tuyển dụng, đề bạt hoàn toàn dựa trên kết quả thi tuyển và quá trình cống hiến, loại bỏ yếu tố thân quen. Hệ thống lương và đãi ngộ được thiết kế linh hoạt, có khả năng cạnh tranh để thu hút nhân tài. Công tác đào tạo được xem là một khoản đầu tư chiến lược. Áp dụng những kinh nghiệm này đòi hỏi sự quyết tâm chính trị và sự thay đổi trong tư duy quản lý, hướng tới xây dựng một nền công vụ hiện đại, hiệu quả và phục vụ.

5.2. Thực thi hiệu quả công tác khen thưởng và kỷ luật lao động

Công tác khen thưởng và kỷ luật là công cụ quản lý quan trọng để duy trì động lực và kỷ cương. Khen thưởng không chỉ là vật chất mà còn là sự ghi nhận, tôn vinh kịp thời những đóng góp xuất sắc, tạo ra tấm gương cho tập thể noi theo. Ngược lại, việc xử lý kỷ luật phải nghiêm minh, công bằng, không có vùng cấm, dựa trên các quy định của Luật Cán bộ, công chức. Một cơ chế khen thưởng, kỷ luật rõ ràng và được thực thi hiệu quả sẽ góp phần xây dựng môi trường làm việc lành mạnh, nơi mỗi cá nhân đều có ý thức tự giác, trách nhiệm cao với công việc và không ngừng phấn đấu vì mục tiêu chung của tổ chức.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/09/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý nhân lực tại tổng cục môi trường bộ tài nguyên môi trường

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nguồn lực con ngƣời đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp, tổ chức công và tƣ. Do đó, việc khai thác tốt nguồn lực này để phục vụ phát triển tổ chức và xã hội là một vấn đề quan trọng trong hoạt động quản lý của các tổ chức và doanh nghiệp. Tổng cục Môi trƣờng là tổ chức trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, thực hiện chức năng tham mƣu, giúp Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quản lý nhà nƣớc và tổ chức thực thi pháp luật về bảo vệ môi trƣờng và đa dạng sinh học trong phạm vi cả nƣớc; quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nƣớc của Tổng cục theo quy định của pháp luật.

Tổng cục Môi trƣờng đƣợc thành lập dựa trên 3 đầu mối: Vụ Môi trƣờng, Vụ Thẩm định và Đánh giá tác động môi trƣờng, Cục Bảo vệ môi trƣờng của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng. Tổng cục Môi trƣờng đƣợc giao 18 nhiệm vụ và quyền hạn, trong đó có những nhiệm vụ chuyên môn đặc thù nhƣ: Kiểm soát ô nhiễm; quản lý chất thải và cải thiện môi trƣờng; bảo tồn đa dạng sinh học; bảo vệ môi trƣờng lƣu vực sông, vùng ven biển; thẩm định và đánh giá tác động môi trƣờng; quan trắc và thông tin môi trƣờng.Về cơ cấu tổ chức, Tổng cục Môi trƣờng có 12 đơn vị hành chính giúp Tổng cục trƣởng thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc và có 6 đơn vị sự nghiệp trực thuộc (Trung tâm quan trắc môi trƣờng, Viện Khoa học quản lý môi trƣờng, Trung tâm Đào tạo và Truyền thông môi trƣờng, Trung tâm Thông tin và Tƣ liệu môi trƣờng, Trung tâm Tƣ vấn và Công nghệ môi trƣờng, Tạp chí Môi trƣờng). Có thể nói lĩnh vực hoạt động, quản lý nhà nƣớc của Tổng cục môi trƣờng là vô cùng quan trọng do đó yêu cầu về đội ngũ cán bộ công chức ngày càng yêu cầu cao yêu cầu về quản lý ngày càng đƣợc coi trọng. Luật Cán bộ, công chức năm 2008 có nguyên tắc kết hợp tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế trong quản lý cán bộ, công chức.

Nguyên tắc này tạo cơ sở khoa học, 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đồng thời mang tính thực tiễn cao; giúp cho việc xóa bỏ hoàn toán cơ chế “xin- cho” trong quản lý biên chế cũng nhƣ đảm bảo thực hiện có hiệu quả, đúng mục đích công tác tổ chức thi tuyển, thi nâng ngạch, đánh giá, sử dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức. Việc xác định biên chế đƣợc thực hiện trên cơ sở khoa học, không chỉ dựa vào nhu cầu công việc, nhiệm vụ của cơ quan, mà còn căn cứ vào tiêu chuẩn, vị trí việc làm và cơ cấu công chức. Thực hiện Luật Cán bộ, công chức năm 2008; với chức năng và nhiệm vụ của mình; Năm 2011, Tổng cục Môi trƣờng đã xây dựng Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch của Tổng cục Môi trƣờng. Tuy nhiên, Đề án vẫn còn một số vấn đề chƣa thực sự thuyết phục nhƣ chƣa có các bản mô tả vị trí việc làm và khung năng lực cho từng vị trí việc làm để từ đó làm cơ sở cho việc tuyển dụng, sử dụng và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với công chức, viên chức… Năm 2014, Tổng cục Môi trƣờng vụ đã tiến hành bổ sung, chỉnh sửa Đề án “Xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức theo ngạch của Tổng cục Môi trƣờng”.

Hoạt động quản lý nhân lực dựa trên việc xác định khung năng lực tƣơng ứng với những vị trí việc làm đã đƣợc xác định là một phƣơng pháp quản lý nhân lực hiện đại. Khung năng lực phải phù hợp với vị trí việc làm. Hay nói cách khác năng lực của nhân lực phải đáp ứng đƣợc yêu cầu của vị trí việc làm. Việc xác định đƣợc khung năng lực hợp lý sẽ giúp tổ chức có thể lựa chọn, tuyển dụng, đào tạo, phát triển nhân lực phù hợp với mục tiêu, tầm nhìn và chiến lƣợc của tổ chức.Tuy nhiên, trong năm 2017 -2018, theo yêu cầu tỉnh giảm đầu mối và nâng cao hiệu quả hoạt động, Tổng cục Môi trƣờng đã tái cơ cấu xắp xếp lại bộ máy, do đó, rất nhiều vấn đề mới về quản lý nhân sự đƣợc đặt ra nhƣ bố trí xắp xếp nhân sự, tỉnh giảm biên chế nhƣng vẫn tăng hiệu quả hoạt động.

Nhƣ vậy, hoạt động quản lý nhân lực của Tổng cục Môi trƣờng từ khi có Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch đƣợc thực hiện nhƣ thế nào? Hoạt động quản lý nhân lực của Tổng cục Môi trƣờng cần hoàn thiện nhƣ thế nào để đạt đƣợc hiệu quả? Với tính cấp thiết của thực tiễn trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Quản 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com lý nhân lực trong cơ quan Tổng cục Môi trường - Bộ Tài nguyên Môi trường”, làm đề tài luận văn thạc sỹ Quản lý kinh tế tại trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu - Mục đích tổng quát của luận văn là nghiên cứu để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhân lực trong cơ quan Tổng cục Môi trƣờng. - Để thực hiện mục tiêu tổng quát, nhiệm vụ của luận văn là: + Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận chung về quản lý nguồn nhân lực trong các cơ quan quản lý nhà nƣớc. + Nghiên cứu một số mô hình quản lý công chức của một số nƣớc trên thế giới.

+ Nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý nhân lực của cơ quan Tổng cục Môi trƣờng. + Luận giải nội dung các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý nhân lực của cơ quan Tổng cục Môi trƣờng. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhân lực trong cơ quan Tổng cục Môi trƣờng - Phạm vi nghiên cứu + Về thời gian: Dữ liệu thu thập đƣợc trong khoảng thời gian từ 2015, 2016, 2017. Các giải pháp và kiến nghị cho giai đoạn 2018-2020 tầm nhìn 2025.

+ Về không gian: Cơ quan Tổng cục Môi trƣờng. + Về nội dung: đứng từ góc độ chủ thể quản lý là Tổng cục Môi trƣờng và khách thể nghiên cứu là cán bộ, công chức, viên chức, ngƣời lao động thuộc cơ quan Tổng cục Môi trƣờng. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Kết cấu của luận văn Ngoài lời nói đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 4 chƣơng nhƣ sau.

Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhân lực trong tổ chức công Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3. Thực trạng quản lý nhân lực trong cơ quan Tổng cục Môi trƣờng Chƣơng 4. Quan điểm, mục tiêu và giải pháp tăng cƣờng quản lý nhân lực của cơ quan Tổng cục Môi trƣờng 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC CÔNG 1.1 Tổng quan công trình nghiên cứu Nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất trong mọi nguồn lực. Để xã hội tồn tại và phát triển thì con ngƣời là trung tâm, là cốt yếu, là quan trọng nhất và có tính quyết định. Quản trị nhân lực nói chung và công tác quản lý cán bộ, công chức nói riêng (nhân lực trong tổ chức công) là vấn đề đƣợc nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, nhà quản lý đặc biệt trong giai đoạn Việt Nam đãng nỗ lực đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Nghiên cứu về đội ngũ nhân lực trong tổ chức công, hay đội ngũ công chức, viên chức là khá đa dạng từ khâu quản lý, tuyển dụng đến đào tạo, bồi dƣỡng, kiểm tra, đánh giá…có thể liệt kê một số công trình sau: Nguyễn Thế Chung (2018) về Công tác quản lý cán bộ: Thực trạng và giải pháp đã cho rằng quản lý cán bộ là một trong những nội dung rất quan trọng trong công tác xây dựng đội ngũ cán bộ của Đảng.

Thông qua công tác quản lý cán bộ, Đảng đề ra chủ trƣơng, kế hoạch, biện pháp đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ đƣợc chính xác, thiết thực; bố trí, sử dụng đúng ngƣời, đúng việc, đồng thời, hạn chế tối đa hiện tƣợng suy thoái, biến chất của đội ngũ cán bộ. Trên cơ sở khái quát một số nguyên nhân chính, nghiên cứu đã đề xuất 5 định hƣớng giải pháp: Thứ nhất, đổi mới tƣ duy nhận thức về quản lý cán bộ trong thời kỳ mới; Thứ hai, thƣờng xuyên phổ biến, quán triệt đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc về công tác quản lý cán bộ, kỷ luật, kỷ cƣơng hành chính, đạo đức công vụ; Thứ ba, Đảng bổ sung các quy định, quy chế quản lý cán bộ, đảng viên chặt chẽ, cụ thể hơn, nhƣ quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của ngƣời đứng đầu trong công tác quản lý cán bộ; các chức danh theo phân cấp quản lý, có cơ chế phát hiện, trọng dụng ngƣời có đức có tài, bổ nhiệm cán bộ đúng ngƣời, đúng việc, thực sự vì việc để chọn ngƣời; Thứ tƣ, 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nhà nƣớc sớm bổ sung các văn bản pháp luật để kiểm soát tốt quyền lực; Thứ năm, phát huy tốt quyền làm chủ của nhân dân trong công tác quản lý cán bộ. Nghiên cứu của Trần Thị Vân (2016) về Quản lý đội ngũ cán bộ công chức tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Là một luận văn thạc sỹ của Trƣờng Đại học Kinh tế-ĐHQGHN, với kết cấu truyền thống 3 chƣơng, Luận văn đã hệ thống hóa, khái quát những nguyên lý cơ bản về công tác quản lý đội ngũ CBCC trong tổ chức công; nghiên cứu kinh nghiệm quản lý của các đơn vi khác, từ đó, rút ra những bài học trong công tác quản lý đội ngũ CBCC cho Bộ NN&PTNT.

Từ đó, luận văn phân tích, đánh giá tình hình QL đội ngũ CBCC giai đoan từ 2011- 2015. Phát hiện ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của tình hình và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đội ngũ CBCC giai đoạn 2016 - 2021. Nguyễn Chính Luận (2011) về Đổi mới phương thức quản lý biên chế và quản lý công chức để cải cách chế độ công chức công vụ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước giai đoạn 2011-2015. Đề tài này khẳng định cải cách chế độ công vụ, công chức là một nội dung quan trọng của cải cách nền hành chính nhà nƣớc hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ