CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC 1. Khái niệm, vai trò, quản lý nhân lực 1. Khái niệm quản lý nhân lực * Khái niệm nhân lực Nhân lực trong một tổ chức có vai trò quan trọng, bất kỳ hoạt động của tổ chức cũng liên quan đến con người trong tổ chức. Con người vừa là một yếu tố tham gia cấu thành nên tổ chức, vừa là chủ thể trong các hoạt động của tổ chức.
Có nhiều quan điểm khác nhau về nhân lực tuy nhiên đa số các nhà nghiên cứu đều thống nhất rằng: “Nhân lực là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm thể lực và trí lực”. Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khỏe của từng con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế. Thể lực con người còn tùy thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác, giới tính. Trí lực chỉ suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách.
của từng người”. * Khái niệm quản lý nhân lực Khái niệm Quản lý nhân lực có thể được trình bày ở nhiều góc độ khác nhau: Với tư cách là một trong những chức năng cơ bản của quản trị tổ chức thì QLNL bao gồm việc hoạch định (kế hoạch hóa), tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng, và phát triển con người để có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức [8]. Đi sâu vào việc làm của QLNL, người ta còn có thể hiểu QLNL là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và cung cấp tiện nghi cho nhân lực thông qua tổ chức của nó [8]. Song dù ở góc độ nào thì QLNL vẫn là tất cả các hoạt động của một tổ chức đế thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức, cả về số lượng và chất lượng.
Như vậy, ta có thế hiểu quản lý nhân lực là quá trình tuyển dụng, lựa chọn, đào tạo phát triển con người và tạo điều kiện thuận lợi để đạt được hiệu quả làm 10 việc cao trong một tổ chức nhằm thực hiện các mục tiêu đã vạch ra. Mục tiêu quản lý nhân lực Quản lý nhân lực nhằm đạt hai mục tiêu cơ bản: - Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức. - Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp [6, tr. Vai trò của nhân lực và quản lý nhân lực 1.
Vai trò của nhân lực Nhân lực là nguồn lực con người - là một trong những nguồn lực quan trọng nhất cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Vai trò của nhân lực thể hiện trong các mặt sau: Thứ nhất, nhân lực là nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Trong điều kiện xã hội đang chuyển sang nền kinh tế tri thức, thì các nhân tố công nghệ, vốn, nguyên vật liệu đang giảm dần vai trò của nó, nhân tố trí thức của con người ngày càng chiếm vị trí quan trọng, nhà quản trị cần đầu tư thích đáng để xây dựng và phát triển một nguồn nhân lực có chất lượng cao. Thứ hai, nhân lực đảm bảo cho mọi nguồn sáng tạo của tổ chức.
Chỉ có con người mới sáng tạo ra các hàng hoá, dịch vụ và kiểm tra quá trình sản xuất kinh doanh đó. Mặt dù trang thiết bị, tài sản, nguồn tài chính là những nguồn tài nguyên mà các tổ chức đều cần phải có nhưng trong đó, tài nguyên nhân lực lại đặc biệt quan trọng. Không có con người làm việc hiệu quả thì tổ chức đó không thể nào đạt đến mục tiêu. Thứ ba, nhân lực là nguồn lực vô tận.
Xã hội không ngừng tiến lên, doanh nghiệp ngày càng phát triển và nguồn lực con người là vô tận. Nếu biết khai thác nguồn lực này đúng cách sẽ tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, thoả mãn nhu 11 cầu ngày càng tăng cao của con người [6, tr. Vai trò quản lý nhân lực Con người là yếu tố đầu vào quan trọng của mọi quá trình sản xuất. Chính vì vậy, quản lý nhân lực có vai trò vô cùng quan trọng đối với một tổ chức.
Tầm quan trọng của QLNL trong tổ chức xuất phát từ vai trò quan trọng của con người”. Đúng vậy, con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành tổ chức và quyết định sự thành bại của tổ chức. Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực không thể thiếu được của tổ chức nên QLNL chính là một lĩnh vực quan trọng của quản lý trong mỗi tổ chức. Mặt khác, mọi hoạt động quản lý đều được thực hiện bởi con người.
Vì vậy, muốn quản lý các nguồn lực khác có hiệu quả thì trước tiên phải quản lý tốt nguồn nhân lực. Nội dung cơ bản của quản lý nhân lực 1. Nhóm nội dung về thu hút nguồn nhân lực 1. Hoạch định nhân lực Hoạch định nhân lực là một tiến trình quản lý bao gồm phân tích nhu cầu nhân lực của một tổ chức trong điều kiện thay đổi và dự kiến số lượng cũng như chất lượng về nhu cầu nhân lực cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp của ở mỗi thời kỳ nhất định.
Hoạch định nhân lực gồm 2 nội dung là phân tích công việc và kế hoạch hóa nguồn nhân lực. a) Phân tích công việc “Phân tích công việc là quá trình thu thập các tư liệu và đánh giá một cách có hệ thống các thông tin quan trọng có liên quan đến các công việc cụ thế trong tổ chức nhằm làm rõ bản chất của từng công việc” [6, tr. Như vậy, có thể hiểu phân tích công việc là một quá trình xác định và ghi chép lại các thông tin liên quan đến bản chất của từng công việc cụ thể. Đây là quá trình xác định trách nhiệm, nhiệm vụ liên quan đến công việc và các kỹ năng kiến 12 thức cần có để thực hiện tốt công việc.
Đây cũng là quá trình xác định sự khác biệt của một công việc này với công việc khác. - Bản mô tả công việc “Bản mô tả công việc là một văn bản viết giải thích về những nhiệm vụ, trách nhiệm, điều kiện làm việc và những vấn đề có liên quan đến một công việc cụ thể” [6, tr. Bản mô tả công việc thường bao gồm ba nội dung: + Phần xác định công việc: tên công việc (chức danh công việc), mã số của công việc, tên bộ phận hay địa điểm thực hiện công việc và những vấn đề có liên quan đến một công việc cụ thể. + Phần tóm tắt về các nhiệm vụ và trách nhiệm thuộc công việc: là phần tường thuật viết một cách tóm tắt và chính xác về các nhiệm vụ và trách nhiệm thuộc công việc.
+ Các điều kiện làm việc: bao gồm các điều kiện về môi trường vật chất (máy móc, công cụ, trang thiết bị cần phải sử dụng), thời gian làm việc, điều kiện về vệ sinh, an toàn lao động, các phương tiện đi lại để phục vụ công việc và các điều kiện khác có liên quan. - Bản yêu cầu của công việc đối với người thực hiện: Bản yêu cầu của công việc với người thực hiện là bản liệt kê các đòi hỏi của công việc đối với người thực hiện về các trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm, thể lực và các yêu cầu cụ thể khác. - Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc: Tiêu chuẩn thực hiện công việc là một hệ thống các chỉ tiêu/tiêu chí phản ánh các yêu cầu về số lượng và chất lượng của sự hoàn thành các nhiệm vụ được quy định trong bản mô tả công việc. Có thể thấy phân tích công việc là một công tác cực kỳ quan trọng trong quản lý nhân lực.
Nó giúp cho người lao động biết rõ công việc mình cần làm cũng như nhiệm vụ và trách nhiệm của mình trong công việc. Đồng thời nó cũng làm cơ sở để đánh giá hiệu quả công việc. 13 b) Kế hoạch hóa nguồn nhân lực Có nhiều định nghĩa khác nhau về Kế hoạch hóa nguồn nhân lực (KHHNNL). “KHHNNL là quá trình đánh giá, xác định nhu cầu về nguồn nhân lực để đáp ứng mục tiêu công việc của tổ chức và xây dựng các kế hoạch lao động để đáp ứng được các nhu cầu đó” [9].
Như vậy, có thể hiểu KHHNNL là quá trình xác định nhu cầu về nhân lực phù hợp với yêu cầu của công việc của một tổ chức và đưa ra các kế hoạch để bảo đảm đầy đủ về số lượng và chất lượng nhân lực đó. Từ đó, KHHNNL gồm: Ước tính xem cần bao nhiêu người, trình độ, kinh nghiệm, sức khỏe,. như thế nào để thực hiện các mục tiêu công việc đã đặt ra (Cầu nhân lực); Ước tính có bao nhiêu người sẵn sàng làm việc cho tổ chức (Cung nhân lực); Lựa chọn các giải pháp để cân đối cung và cầu nhân lực của tổ chức tại thời điểm thích ứng trong tương lai. KHHNNL sẽ giúp cho tổ chức đạt được mục tiêu công việc - Cầu nhân lực: thường xuất phát từ yêu cầu của kế hoạch sản xuất kinh doanh về sản phẩm và doanh thu.
Để dự báo cầu nhân lực, người ta chia ra làm dự báo trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. - Cung nhân lực: gồm có nguồn nhân lực bên trong và bên ngoài công ty. + Cung nhân lực bên trong công ty: Để dự báo được cung nhân lực bên trong công ty, trước tiên cần phân tích công việc, sau đó xác định cung nhân lực trong từng công việc ở kỳ kế hoạch theo công thức: Nguồn cung nội bộ = Số người hiện có + Nguồn tăng - Nguồn giảm Trong đó: Nguồn tăng là số lao động được thuyên chuyển hoặc đề bạt từ công việc khác, nguồn giảm là số lao động thôi việc hoặc thuyên chuyển đi nơi khác. Cuối cùng, cần hệ thống thông tin nguồn nhân lực trong công ty để xác định 14 số lao động có thể đáp ứng yêu cầu.
+ Cung nhân lực bên ngoài công ty: Khi xác định cung nhân lực bên ngoài phải xem xét những yếu tố: Quy mô và cơ cấu dân số; Tình hình di dân; Tỉ lệ tham gia lực lượng lao động; Xu hướng phát triển nghề nghiệp, dùng phương pháp thống kê và dự báo để phân tích yếu tố này; Tình hình giáo dục và đào tạo.