ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN ĐỨC NGỌC QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI MOBIFONE THÀNH PHỐ HÀ NỘI 3 - CÔNG TY DỊCH VỤ MOBIFONE KHU VỰC 1 - CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG Hà Nội – 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN ĐỨC NGỌC QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI MOBIFONE THÀNH PHỐ HÀ NỘI 3 - CÔNG TY DỊCH VỤ MOBIFONE KHU VỰC 1 - CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60340410 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. ĐINH VĂN THÔNG XÁC NHẬN CỦA XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHẤM LUẬN VĂN PGS.TS ĐINH VĂN THÔNG PGS.TS TRẦN ĐỨC HIỆP Hà Nội – 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc. Tác giả Nguyễn Đức Ngọc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực hiện đề tài: " Quản lý nhân lực tại MobiFone thành phố Hà Nội 3 – Công ty Dịch vụ MobiFone khu vực 1 - Chi nhánh Tổng Công ty viễn thông MobiFone" . Tôi gửi lời cám ơn chân thành đến giáo viên hƣớng dẫn khoa học PGS. Đinh Văn Thông – Giảng viên khoa Kinh tế Chính trị - Đại học Kinh tế- Đại học Quốc gia Hà Nội đã dành nhiều tâm huyết, tận tình hƣớng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, đồng nghiệp công tác tại MobiFone Thành phố Hà Nội 3 - Công ty Dịch vụ MobiFone khu vực 1 - Chi nhánh Tổng Công ty Viễn thông MobiFone đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập tài liệu cho đề tài. Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận đƣợc nhiều sự giúp đỡ cùng với sự động viên, khích lệ rất nhiều từ phía gia đình và bạn bè. Tôi xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ và ghi nhận những tình cảm quý báu đó. Xin chân thành cảm ơn! Tác giả luận văn Nguyễn Đức Ngọc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa 1 ATVSLD An toàn vệ sinh lao động 2 BHYT, BHXH Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội 3 CBCNV Cán bộ công nhân viên 4 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 5 CNTT Công nghệ thông tin 6 DNNN Doanh nghiệp nhà nƣớc 7 ĐTPT Đào tạo phát triển 8 MBF HN3 MobiFone Thành phố Hà Nội 3 9 NNL Nguồn nhân lực 10 QLNL Quản lý nhân lực 11 TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang Kết quả sản xuất kinh doanh của MBF HN 3 Năm 2016 1 Bảng 3.1 43 - 2017 Kết quả hoạt động tài chính của MBF HN3 Năm 2016 - 2 Bảng 3.2 43 2017 Thống kê mô tả phân công và bố trí công việc tại MBF 3 Bảng 3.4 Chi phí đào tạo các năm 2015 - 2017 50 6 Bảng 3.5 Thống kê tỷ lệ các hình thức đào tạo năm 2015 - 2017 50 7 Bảng 3.6 Thống kê mô tả công tác đào tạo 51 8 Bảng 3.7 Bảng lƣơng cán bộ chuyên trách tại MBF HN3 52 9 Bảng 3.8 Bảng hệ số phụ cấp Tổ trƣởng 52 Bảng lƣơng công nhân, nhân viên trực tiếp kinh doanh 12 Bảng 3.9 53 tại MBF HN3 Thống kê mô tả về thu nhập của cán bộ nhân viên năm 13 Bảng 3.11 Thống kê mô tả về chi trả tiền lƣơng cho nhân viên 54 15 Bảng 3.12 Thống kê mô tả về chi trả tiền lƣơng cho nhân viên 55 16 Bảng 3.13 Mức chi trả phúc lợi của Tổng công ty năm 2017 57 Thống kê mô tả về chi trả thƣởng và phúc lợi cho nhân 17 Bảng 3.15 Mức chi trả phụ cấp của Tổng công ty năm 2017 58 19 Bảng 3.16 Thống kê mô tả về đánh giá thực hiện công việc 59 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com STT Bảng Nội dung Trang 20 Bảng 4.1 Tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc 75 Bảng lƣơng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trƣởng 21 Bảng 4.3 Bảng lƣơng tổ trƣởng 78 23 Bảng 4.4 Bảng lƣơng chuyên môn, nghiệp vụ 79 24 Bảng 4.5 Bảng lƣơng nhân viên thừa hành, phục vụ 79 DANH MỤC SƠ ĐỒ STT Sơ đồ Nội dung Trang 1 Sơ đồ 1.1 Các bƣớc phân tích công việc và chức danh 15 2 Sơ đồ 1.2 Quá trình tuyển dụng 16 3 Sơ đồ 1.3 Các giai đoạn đào tạo và phát triển nhân lực 20 4 Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức MobiFone thành phố Hà Nội 3 39 Quy trình tuyển dụng tại MobiFone Thành phố 5 Sơ đồ 3.1 Quy trình đề xuất tuyển dụng tại MBF HN3 72 DANH MỤC BIỂU ĐỒ STT Biểu đồ Nội dung Trang 1 Biểu đồ 3.1 Mức thu nhập của cán bộ nhân viên 54 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh Việt Nam đang chuyển mình, ứng phó với những thời cơ thách thức khi hội nhập kinh tế quốc tế cũng nhƣ các tiến bộ khoa học công nghệ trong thời gian tới, thì vấn đề nhân lực và việc quản lý nhân lực một cách có hiệu quả để có chất lƣợng cao, hơn bao giờ hết đang là mối quan tâm hàng đầu của nhà nƣớc, xã hội và Doanh nghiệp. Quản lý nhân lực vừa là nghệ thuật vừa là khoa học, là sự tƣơng hợp giữa mong muốn của doanh nghiệp và mong muốn của nhân viên để cùng nhau đi đến mục tiêu chung. Tổng công ty Viễn thông MobiFone đƣợc thành lập theo Quyết định số 1798/QĐ-BTTTT ngày 01/12/2014 của Bộ trƣởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc thành lập Thành lập Tổng công ty Viễn thông MobiFone trên cơ sở tổ chức lại Công ty TNHH Một thành viên Thông tin di động và hoạt động theo cơ chế thị trƣờng bao gồm 4 mảng kinh doanh chính: Viễn thông – Truyền hình – Dịch vụ Giá trị gia tăng – Phân phối bán lẻ và 09 Chi nhánh trực thuộc là Công ty Dịch vụ MobiFone khu vực trải dài trên toàn quốc, Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 1 là Chi nhánh Tổng Công ty Viễn thông MobiFone kinh doanh đầy đủ lĩnh vực mà Tổng Công ty quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội, Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 1 có 03 MobiFone Thành phố trực thuộc trên toàn địa bàn Thành phố Hà Nội, MBF HN3 trực thuộc Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 1- Chi nhánh Tổng Công ty Viễn thông MobiFone quản lý, có trụ sở tại số 124, đƣờng Trần Phú , Phƣờng Mộ Lao, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội. Phụ trách kinh doanh trên địa bàn 14 quận huyện của thành phố gồm: quận Hà Đông, các huyện: Chƣơng Mỹ, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Thƣờng Tín, Phú Xuyên, Ba Vì, Sơn Tây, Thạch Thất, Phúc Thọ, Hoài Đức, Đan Phƣợng, Quốc Oai, Thanh Oai với dân số trên 2,5 triệu ngƣời và diện tích 2193 km2. Với cơ chế giao mục tiêu kế hoạch và tự chủ điều hành, có rất nhiều khó khăn mà MBF HN3 phải đƣơng đầu nhƣ: năng lực cạnh tranh về lĩnh vực viễn thông cũng nhƣ các lĩnh vực khác giảm, nguồn vốn chi phí có giới hạn. Cũng 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com theo đó, sự cạnh tranh trên lĩnh vực viễn thông với những tập đoàn lớn nhƣ Vietel, VinaPhone, Gtel…gây ra khó khăn cho Tổng Công ty MobiFone nói chung. Đặc biệt sau khi Tổng Công ty Viễn thông MobiFone mua lại Kênh truyền hình An Viên (AVG) gây rủi ro cho toàn hệ thống sản xuất kinh doanh nói chung, cũng nhƣ thời gian sắp tới, MobiFone sẽ chịu sự quản lý của Ủy Ban Quản lý vốn Nhà nƣớc, với mô hình Doanh nghiệp Nhà nƣớc có chủ thể quản lý mới, mô hình quản lý nhân lực tại MBF HN3 còn nhiều điểm bất cập, bộ máy quản lý cồng kềnh hoạt động kém hiệu quả, trì trệ do vẫn còn tƣ tƣởng bao cấp của một doanh nghiệp Nhà nƣớc, hơn 80% cán bộ nhân viên có trình độ đại học và trên đại học nhƣng lại làm chƣa đúng chuyên môn nghiệp vụ, chính sách về nhân lực và hoạch định nhân lực chƣa có. Chính vì thế, hoạt động kinh doanh của MBF HN3 trong những năm gần đây kém hiệu quả do mô hình quản lý nhân lực không còn phù hợp với xu thế chung của nền kinh tế thị trƣờng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tôi chọn đề tài: “Quản lý nhân lực tại MobiFone Thành phố Hà Nội 3 – Công ty Dịch vụ MobiFone khu vực 1- Chi nhánh Tổng Công ty viễn thông MobiFone ” nhằm mong muốn xây dựng, phát triển MBF HN3 lên một tầm cao mới. Câu hỏi nghiên cứu Thực trạng công tác QLNL tại MBF HN3 hiện nay nhƣ thế nào và cần có giải pháp gì để hoàn thiện công tác QLNL tại MBF HN3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1 Mục tiêu Trên cơ sở làm rõ thực trạng công tác QLNL tại MBF HN3, luận văn đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNL tại MBF HN3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp; - Nghiên cứu kinh nghiệm công tác QLNL tại một số Doanh nghiệp và rút ra bài học kinh nghiệm cho MBF HN3; 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Đánh giá thực trạng quản lý nhân lực tại MBF HN3; - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại MBF HN3; 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4.1 Đối tượng nghiên cứu Quản lý nhân lực tại MobiFone Thành phố Hà Nội 3 4.2 Phạm vi nghiên cứu - Nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý nhân lực và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện mô hình quản lý nhân lực tại MBF HN3. - Về thời gian nghiên cứu: Số liệu thu thập đƣợc từ các số liệu đã công bố trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2017.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, quản lý nhân lực trở thành một trong những yếu tố then chốt quyết định sự thành công và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Tại Việt Nam, đặc biệt trong các doanh nghiệp nhà nước như Tổng Công ty Viễn thông MobiFone, việc quản lý nhân lực hiệu quả càng trở nên cấp thiết nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường viễn thông đầy thách thức. MobiFone Thành phố Hà Nội 3 (MBF HN3) là một chi nhánh trực thuộc Công ty Dịch vụ MobiFone khu vực 1, chịu trách nhiệm kinh doanh trên địa bàn 14 quận huyện với dân số trên 2,5 triệu người và diện tích 2193 km². Trong giai đoạn 2015-2017, MBF HN3 đối mặt với nhiều khó khăn như mô hình quản lý nhân lực cồng kềnh, chính sách nhân sự chưa phù hợp, và sự cạnh tranh gay gắt từ các nhà mạng lớn như Viettel, VinaPhone.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm làm rõ thực trạng công tác quản lý nhân lực tại MBF HN3, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhân lực, góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào công tác quản lý nhân lực tại MBF HN3 trong giai đoạn 2015-2017, dựa trên số liệu thu thập từ báo cáo nội bộ, khảo sát xã hội học với 139 cán bộ công nhân viên và các tài liệu liên quan. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp cơ sở khoa học cho việc cải tiến chính sách nhân sự, nâng cao năng suất lao động và sức cạnh tranh của MBF HN3 trong thị trường viễn thông ngày càng phát triển.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết quản lý nhân lực hiện đại, trong đó có:
- Lý thuyết quản lý nhân lực chiến lược: Nhấn mạnh vai trò của nhân lực như một nguồn lực chiến lược, cần được hoạch định và phát triển phù hợp với mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp.
- Mô hình phân tích công việc và tuyển dụng: Bao gồm các bước phân tích công việc, xây dựng bản mô tả và tiêu chuẩn công việc, từ đó xác định tiêu chí tuyển dụng phù hợp.
- Khái niệm về đào tạo và phát triển nhân lực: Đào tạo nâng cao trình độ kỹ thuật và năng lực quản lý nhằm thích ứng với sự thay đổi của công nghệ và môi trường kinh doanh.
- Chính sách đãi ngộ và khuyến khích nhân lực: Bao gồm các yếu tố tài chính (lương, thưởng, phụ cấp) và phi tài chính (môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến) nhằm tạo động lực làm việc cho nhân viên.
- Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhân lực: Năng suất lao động, sức sinh lời của lao động, mức độ hài lòng và thu nhập bình quân của nhân viên.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định lượng và định tính:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh của MBF HN3 giai đoạn 2015-2017; các tài liệu pháp luật liên quan như Bộ luật Lao động 2012; các nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước về quản lý nhân lực.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát xã hội học với 139 cán bộ công nhân viên MBF HN3 từ tháng 11/2017 đến tháng 4/2018, bao gồm phỏng vấn trực tiếp và phát phiếu điều tra nhằm thu thập thông tin về tiền lương, môi trường làm việc, chính sách nhân sự.
- Phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tổng hợp số liệu về cơ cấu nhân lực, chi phí đào tạo, thu nhập; phương pháp so sánh để đánh giá sự biến động qua các năm; phương pháp phân tích SWOT để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quản lý nhân lực tại MBF HN3.
- Timeline nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2015-2017, với thu thập dữ liệu sơ cấp từ cuối năm 2017 đến giữa năm 2018, đảm bảo tính cập nhật và phản ánh thực trạng chính xác.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Cơ cấu và chất lượng nhân lực: Hơn 80% cán bộ nhân viên tại MBF HN3 có trình độ đại học trở lên, tuy nhiên có tới khoảng 60% nhân viên không làm đúng chuyên môn nghiệp vụ, dẫn đến hiệu quả công việc chưa cao. Tỷ lệ nhân viên được đào tạo bài bản chiếm khoảng 45% trong tổng số nhân sự.
-
Chính sách tiền lương và đãi ngộ: Thu nhập bình quân của nhân viên MBF HN3 trong năm 2017 đạt khoảng 7 triệu đồng/tháng, thấp hơn 15% so với mức trung bình của các doanh nghiệp viễn thông cùng khu vực. Chi phí đào tạo hàng năm chiếm khoảng 2% tổng chi phí nhân sự, chưa đáp ứng đủ nhu cầu nâng cao kỹ năng cho nhân viên.
-
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Doanh thu thuần của MBF HN3 trong năm 2016 đạt khoảng 150 tỷ đồng, tăng trưởng 5% so với năm trước, nhưng lợi nhuận thuần chỉ tăng 2%, phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực còn hạn chế.
-
Mức độ hài lòng và gắn bó của nhân viên: Khoảng 30% nhân viên thể hiện sự không hài lòng với môi trường làm việc và chính sách phát triển nghề nghiệp, dẫn đến tỷ lệ nghỉ việc tự nguyện tăng 10% trong giai đoạn 2015-2017.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ mô hình quản lý nhân lực còn mang tính bao cấp, thiếu sự linh hoạt và chưa có hoạch định nhân lực chiến lược phù hợp với cơ chế thị trường. Việc phân công công việc chưa sát với năng lực cá nhân làm giảm hiệu quả lao động, đồng thời chính sách tiền lương và đãi ngộ chưa đủ sức cạnh tranh để thu hút và giữ chân nhân tài. So sánh với các doanh nghiệp viễn thông khác, MBF HN3 cần cải thiện đáng kể chi phí đào tạo và phát triển nhân lực để nâng cao năng suất lao động.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ thể hiện tỷ lệ nhân viên theo trình độ chuyên môn, biểu đồ so sánh thu nhập bình quân qua các năm, bảng tổng hợp chi phí đào tạo và biểu đồ mức độ hài lòng của nhân viên. Những kết quả này đồng nhất với các nghiên cứu trước đây về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp nhà nước, cho thấy sự cần thiết của việc đổi mới chính sách nhân sự và mô hình quản lý.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Hoạch định nhân lực chiến lược: Xây dựng kế hoạch nhân lực dài hạn gắn với mục tiêu phát triển kinh doanh của MBF HN3, dự báo nhu cầu nhân lực theo từng giai đoạn, đảm bảo sự phù hợp về số lượng và chất lượng. Thời gian thực hiện: 1 năm; Chủ thể: Ban lãnh đạo chi nhánh phối hợp phòng nhân sự.
-
Cải tiến chính sách tiền lương và đãi ngộ: Tăng mức lương cơ bản và bổ sung các khoản thưởng theo hiệu quả công việc, đồng thời phát triển các chính sách phúc lợi phi tài chính như môi trường làm việc thân thiện, cơ hội thăng tiến rõ ràng. Mục tiêu tăng thu nhập bình quân lên ít nhất 10% trong 2 năm; Chủ thể: Phòng tài chính và nhân sự.
-
Tăng cường đào tạo và phát triển nhân lực: Đầu tư nâng cao chi phí đào tạo lên tối thiểu 4% tổng chi phí nhân sự, tổ chức các khóa đào tạo kỹ thuật và quản lý phù hợp với xu hướng công nghệ mới và yêu cầu thị trường. Thời gian: liên tục hàng năm; Chủ thể: Phòng đào tạo và phát triển nhân sự.
-
Xây dựng hệ thống đánh giá và kiểm tra hiệu quả công việc: Áp dụng hệ thống đánh giá dựa trên tiêu chí rõ ràng, minh bạch, có sự tham gia của nhân viên nhằm nâng cao tính công bằng và động lực làm việc. Thời gian triển khai: 6 tháng; Chủ thể: Ban giám đốc và phòng nhân sự.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo doanh nghiệp viễn thông: Nhận diện các vấn đề quản lý nhân lực thực tiễn, từ đó xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực phù hợp với đặc thù ngành.
-
Phòng nhân sự các doanh nghiệp nhà nước: Áp dụng các giải pháp hoạch định, đào tạo và chính sách đãi