phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu, luận văn gồm 4 chƣơng. Chƣơng 1:Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhân lực trong các doanh nghiệp Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng quản lý nhân lực tại Công ty TNHH tiếp vận 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hoàng Kim Chƣơng 4: Định hƣớng và các giải pháp hoàn thiện quản lý nhân lực tại công ty TNHH tiếp vận Hoàng Kim. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu Cùng với sự phát triển mạnh mẽ cả về quy mô và chất lƣợng của khối doanh nghiệp Việt Nam trong những năm gần đây, quản lý nhân lực trong các công ty dần trở thành chủ đề mà mỗi doanh nghiệp đều quan tâm. Mặc dù vậy, không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng có cái nhìn đầy đủ và hoàn thiện về vấn đề quản lý doanh nghiệp của mình. Quản lý nhân lực là một chủ đề mang tính thực tiễn. Xuất phát từ lý do này, các luận văn về quản lý nhân lực là khá phong phú.
Nguyễn Đức Phƣơng (2016), nghiên cứu trường hợp công ty Hàng hải Việt Nam. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhân lực, đồng thời chỉ ra thực trạng của công ty nghiên cứu, từ đó đƣa ra giải pháp trong điều kiện toàn cầu hóa và hiện đại hóa ảnh hƣởng nhiều đến hoạt động của trƣờng hợp nghiên cứu. Ở một phạm vi khác, với trƣờng hợp của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai, Vũ Thị Nga (2018) đã đƣa ra kinh nghiệm quản lý nhân lực của các doanh nghiệp, quy mô vừa và nhỏ để đƣa ra bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp nghiên cứu. Với trƣờng hợp Công ty TNHH đầu tư và xây dựng thương mại Mỹ Phong, Đào Hương Giang (2018) đã đề ra những kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng nhân lực của doanh nghiệp nhằm đáp ứng hoạt động của Công ty.
Thành công của tác giả là đƣa ra một hệ thống lý luận chặt chẽ, hiểu thế nào là quản lý nhân lực trong bối cảnh đơn vị nghiên cứu, chỉ ra những hạn chế cối lõi và biện pháp khắc phục. Khung đánh giá năng lực có thể coi là một nét đặc sắc của bài viết. Dựa trên khung đánh giá và các tiêu chí cụ thể, nhân lực của công ty đƣợc đánh giá, giám sát thƣờng xuyên, mang lại hiệu quả tích cực và tiết kiệm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp. Mặc dù 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vậy, hạn chế của đề tài là mới đề cập đến phạm vi nhỏ, trong trƣờng hợp của công ty.
Thực tế, mỗi doanh nghiệp có cấu trúc khác nhau, chiến lƣợc dài hạn, mục tiêu ngắn hạn khác nhau. Do đó, không thể áp dụng một cách máy móc kinh nghiệm quản lý nhân lực của doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác, của đơn vị này với đơn vị khác. Những nét tổng quát về quản lý nhân lực vẫn chƣa đƣợc chỉ ra rõ ràng trong các đề tài phân tích trên. Hiện nay, vẫn còn nhiều vấn đề về quản lý nhân lực cần tiếp tục nghiên cứu, làm sáng tỏ, chẳng hạn nhƣ nhƣ thế nào là quản lý nhân lựcđạt hiệu quả, vừa không quá gò bó, cứng nhắc, vừa không sơ hở, lỏng lẻo? Đây là những vấn đề phức tạp và chƣa có nhiều kinh nghiệm ở nƣớc ta, đồng thời rất khác biệt ở mỗi quy mô, lĩnh vực doanh nghiệp khác nhau, đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu.
Các nghiên cứu đều có điểm chung là đề cập đến nội dung của quản lý nhân lực trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, các nội dung này còn riêng lẻ, chƣa mang tính khái quát hóa. Tác giả có thể góp phần tổng hợp các nội dung chính này thành sáu nội dung quan trọng nhƣ sau: hoạch định nhân lực, phân tích công việc và tuyển dụng nhân lực, đào tạo, sắp xếp và sử dụng nhân lực, đánh giá thực hiện công việc, đãi ngộ nhân lực và kiểm tra giám sát quản lý nhân lực. Một đặc điểm nổi bật cần quan tâm là sự thiếu thống nhất trong các tiêu chí đánh giá và nhân tố tác động.
Giải thích cho sự khác biệt này có thể xuất phát từ nguyên nhân tính phức tạp của quản lý con ngƣời và tính phức tạp của mỗi doanh nghiệp. Không phải tất cả các doanh nghiệp đều có chu kì xây dựng và phát triển giống nhau. Do đó, với mỗi doanh nghiệp, chu trình quản lý là khác nhau. Cụ thể, với trƣờng hợp nghiên cứu, Công ty TNHH tiếp vận Hoàng Kim, cho đến nay vẫn chƣa có nghiên cứu nào đi sâu vào đánh giá toàn diện nhân lực và đề ra phƣơng pháp quản lý nhân lực trong bối cảnh kinh tế thế giới nhiều biến động, đầu tƣ từ nƣớc ngoài vào Việt Nam mạnh, kinh tế 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trong nƣớc phát triển nhanh tác động đến lĩnh vực sản xuất xuất khẩu, và lĩnh vực chủ đạo trong hoạt động giao nhận vận tải của Công ty.
Vì vậy đây là những vấn đề cần đƣợc nghiên cứu cụ thể nhằm đƣa ra giải pháp hợp lý để nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý nhân lực của Công ty trong giai đoạn tới, đồng thời kết quả nghiên cứu có thể làm tƣ liệu tham khảo cho các doanh nghiệp trong và ngoài Công ty TNHH tiếp vận Hoàng Kim. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm về nhân lực Nhân lực đƣợc hiểu là nguồn lực của mỗi con ngƣời gồm thể lực và trí lực và thái độ thể hiện việc tận dụng sức lực, trí thức và tác phong của con ngƣời trong lao động sản xuất.
Với cách hiểu này, nhân lực không có giới hạn về độ tuổi mà ở bất kì hoạt động có ích trong xã hội, đặc biệt là các hoạt động tạo ra các giá trị trong cuộc sống, tạo ra của cải vật chất cho xã hội đều là nguồn lực của xã hội. Trong các doanh nghiệp, khái niệm nhân lực đƣợc sử dụng rộng rãi để chỉ nguồn lực con ngƣời, thể hiện cách nhìn nhận về vai trò của yếu tố con ngƣời trong quá trình phát triển. Tùy từng mục tiêu khác nhau mà quan điểm về nhân lực khác nhau. Theo tác giả Nguyễn Tiệp (2005).
“Nhân lực bao gồm toàn bộ dân cƣ có khả năng lao động”. Khái niệm này chỉ nhân lực với tƣ cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội.”Nhân lực đƣợc hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cƣ trong độ tuổi lao động có khả năng lao động”. Khái niệm này chỉ khả năng đảm đƣơng lao động chính của xã hội. Do đó, nhân lực là yếu tố đầu vào tối cần thiết và quan trọng nhằm tăng hiệu quả kinh doanh, nhằm quy hoạch, quản lý và nâng cao năng lực nhân 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lực; xác định, phát triển, duy trì kiến thức và năng lực của ngƣời lao động, khuyến khích sự tham gia và trao quyền cho ngƣời lao động.
Tất cả các yếu tố này đều có tác động tới kết quả kinh doanh bởi nhân lực là một loại tài sản chính của doanh nghiệp. Nhƣ vậy, vai trò của nhân lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nhƣ mọi lĩnh vực khác của đời sống kinh tế xã hội luôn đóng vai trò chủ chốt. Một cách tổng quát: nhân lực nhất định trong tổ chức, thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành bản chất của ngƣời lao động. Đó là: Trạng thái sức khỏe của nhân lực: là trạng thái thoải mái về vật chất, cũng nhƣ tinh thần của con ngƣời.
Trình độ chuyên môn kỹ thuật (kỹ năng) của nhân lực: là trạng thái hiểu biết, khả năng thực hành về một chuyên môn, nghề nghiệp nào đó trong tổ chức, đƣợc thể hiện bằng cơ cấu lao động đƣợc đào tạo và chƣa đào tạo, cơ cấu bậc đào tạo (sơ cấp, trung cấp, cao cấp), cơ cấu lao động kỹ thuật và các nhà chuyên môn, cơ cấu trình độ đào tạo. Trình độ văn hóa của nhân lực: là chỉ tiêu đƣợc biểu hiện bằng trạng thái hiểu biết của nhân lực của tổ chức đối với kiến thức phổ thông về xã hội và tự nhiên. Nhƣ vậy, nhân lực là thuật ngữ thể hiện một tập hợp các đánh giá về năng lực làm việc, kĩ năng xử lý công việc và thái độ trong công việc của nhân lực đang làm việc tại Doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Khái niệm về quản lý nhân lực Thuật ngữ quản lý nhân lực hàm ý chỉ việc thực hiện một số hoạt động nào đó hƣớng đến việc sử dụng tối đa hiệu quả của nhân lực, thay đổi chất lƣợng nhân lực tăng lên so với chất lƣợng năng lực hiện có.
Đó là những biểu hiện quản lý có hiệu quả về trí lực, thể lực và tâm lực của cá nhân mỗi con 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ngƣời. Từ góc độ này, tác giả cho rằng quản lý nhân lực có vài trò chính là sử dụng có hiệu quả năng lực làm việc, kĩ năng xử lý công việc và thái độ trong công việc của nhân lực đang làm việc tại doanh nghiệp. Phan Huy Đƣờng trong cuốn quản lý nhà nƣớc về kinh tế “Quản lý nói chung là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn lực để đạt đƣợc các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật”., (2016) trong cuốn Quản lý nhà nƣớc về kinh tế “Quản lý nói chung là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đạt đƣợc các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật”. Khái niệm này mang tính bao hàm, đƣợc sử dụng rộng rãi trong nhiều nghiên cứu trong nƣớc, thể hiện đƣợc cái nhìn tổng quát về quản lý.
Mục đích mà quản lý nhân lực hƣớng tới đó là: - Sử dụng có hiệu quả trí lực (bao gồm trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, kĩ năng làm việc, kinh nghiệm làm việc. Đây là yếu tố có tính quyết định căn bản đến năng lực làm việc chính là nâng cao chất lƣợng. - Sử dụng có hiệu quả thể lực: bao gồm sức khỏe, thể chất của nhân lực.