CHƯƠNG 1. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VA KINH NGHIEM THUC TIEN VE QUAN LÝ NHÂN LUC TRONG DOANH NGHIEP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Trong bối cảnh nền kinh tế của nước ta hiện nay đang chuyền đổi hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới thì vấn đề tăng cường năng lực quản lý, tiếp nhận công nghệ tiên tiến, nâng cao kỹ năng quản lý, xây dựng kế hoạch, sử dụng lao động được đặt ra bức thiết nhằm giảm bớt khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực. Để có những nhà quản lý giỏi, đã có rất nhiều nghiên cứu khác nhau về công tác Quản lý nhân lực ở Việt nam thuộc các lĩnh vực khác nhau, ở tat cả các tô chức khác nhau.
Từ đó các tác giả cũng tổng hợp, nghiên cứu đánh giá chung về công tác hoạch định, quản lý nhân lực, như đảo tạo, phát triển quản lý nhân lực., trong đó có một số nghiên cứu tiêu biểu cụ thể: Trịnh Hoàng Lâm (2016), Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam trong bối cảnh hội nhap. Tác giả cho rằng Nhân lực là yếu tố quyết định đến thành công và tiến bộ của mỗi quốc gia, trong đó trình độ phát triển nguồn nhân lực là thước đo chủ yếu đánh giá mức độ tiến bộ xã hội, công bằng và phát triển bền vững. Trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2011-2020, Việt Nam khang định phát triển nguồn nhân lực là khâu đột phá của quá trình chuyên đổi mô hình phát triển kinh tế-xã hội của đất nước; đồng thời là nền tảng phát triển bền vững và gia tăng lợi thế cạnh tranh quốc gia trong quá trình hội nhập. Đề phát triển nguồn nhân lực, cần phải xây dựng tầm nhìn chiến lược phát triển tong thé và dai hạn, mang tầm quốc gia.
Đồng thời, trong mỗi giai đoạn nhất định, cần xây dựng những chương trình hành động với mục tiêu, định hướng cụ thể, trong đó phân tích, đánh giá thời cơ, thách thức, những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân. để đề ra mục tiêu và giải pháp phát cho từng giai đoạn phù hợp với bối cảnh kinh tế-xã hội trong nước và quốc tế. Trần Xuân Tuấn (2015) “Quản lý nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Một thành viên Thí nghiệm điện miễn Bắc” - Luận văn thạc sĩ tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn đã dé xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý nguồn nhân lực tại Công ty TNHH MTV Thí nghiệm điện Miền Bắc, phân tích, đánh giá công tác Quản lý nguồn nhân lực tại Công ty TNHH MTV Thí nghiệm điện Miền Bắc giai đoan từ (2009 - 2013).
Nguyễn Thị Huế (2015) “Tao động lực cho cán bộ nhân viên tại trung tâm giao dịch Công nghệ thông tin và Truyền thông Hà Nội” — Luận văn thạc sỹ tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn đã tìm ra các giải pháp chủ yếu tạo động lực cho cán bộ nhân viên Trung tâm giao dịch Công nghệ thông tin và Truyền thông Hà Nội, góp phần đạt được các mục tiêu phát triển trong giai đoạn mới 2015-2020. Đưa ra mô hình nghiên cứu về tạo động lực áp dụng cho Trung tâm giao dịch Công nghệ thông tin và Truyền thông Hà Nội. Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng, luận văn đưa ra các giải pháp nhằm tạo động lực cho cán bộ nhân viên Trung tâm.
Bùi Thị Minh Thơm (2020) “Quản lý nhân lực tại Công ty cổ phần Lâm nghiệp Tháng Năm”. Tác giả đã đánh giá thực trạng công tác quản lý nhân lực tại Công ty cổ phần Lâm nghiệp Tháng Năm, phân tích những điểm vướng mắc, còn bat cập trong công tác quan lý nhân lực tại công ty đồng thời đưa ra các giải pháp góp phan vào việc hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại công ty này. Nguyễn Thị Mai Hương, 2015, nghiên cứu “Quản lý nhân lực của Công ty TNHH điện tử TESUNG”. Tác giả cho rằng để quản lý nhân lực và quản lý, sử dụng nhân lực tốt là chiến lược mang tầm quốc gia.
Trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt như ngày nay, t6 chức muốn tôn tại, phát triển và đứng vững trên thị trường thì đòi hỏi phải có một đội ngũ nhân lực tốt. Để có được điều này thì công tác quản lý, sử dụng nhân lực phải được hoàn thiện và phát triển. Công tác quản lý và sử dụng lao động bao gồm một chuỗi các công việc khác nhau như tuyên dụng, đào tao nâng cao tay nghé, định mức lao động, an toàn lao động, chế độ đãi ngộ người lao động. Lê Trọng Tân (2017), nghiên cứu “Quản lý nhân lực tại tập đoàn GAMI”, tác giả đã chỉ ra các yếu tô ảnh hưởng đến công tác quản lý nhân lực đó là: Năng lực của cán bộ quản lý, khả năng tài chính của đơn vị, công tác tổ chức, sắp xếp đội ngũ lãnh đạo.
Văn hóa DN như hệ thông các chuẩn mực về tỉnh thần và vật chất, quy định mối quan hệ, thái độ và hành vi ứng xử của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp. Chính sách và các quy định của DN. Phạm Ngọc Linh Đa (2021), tác giả nghiên cứu “Quản lý nhân lực tại Công ty Cổ phan Dau tư Địa ốc Bighomes ”. Trên cơ sở phân tích các hạn chế cảu công tác quản lý nhân lực tại công ty, tác giả đề xuất nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân lực như sau: Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược phát triển nhân lực; Linh hoạt hóa phương thức tuyển dụng nhân lực; Chú trọng công tác đảo tạo và phát triển nhân lực; Đổi mới công tác đánh giá nhân lực.
Phạm Thành Nghị (2006), “Nâng cao hiệu quả quản lý nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa dat nước”, Nhà xuất ban Khoa học xã hội. Tác gia đã trình bay được các mô hình quản lý nhân lực, kinh nghiệm quản lý nhân lực ở một số nước trên thế giới, từ đó tác giả đã đề xuất các mô hình, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhân lực trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Nguyễn Thị Tươi (2018), Chính sách thù lao lao động của doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay ở Việt Nam. Tác giả phân tích một cách cụ thé về thực trạng kết cấu thù lao lao động trong doanh nghiệp và đưa ra được đánh giá cụ thé về các khoản thù lao tài chính (lương và các khoản phụ cấp) và thù lao phi tài chính (đầu tư cơ sở vật chất, môi trường làm việc, tạo điều phát triển cho người lao động) của doanh nghiệp.
Trên cơ sở đó, tác giả khuyến nghị các doanh nghiệp nên quan tâm việc trả thù lao lao động theo cả hai hình thức trên dé đảm bao tính hài hoà và hiệu quả. Lê Hữu Thuận (2020), nghiên cứu “Quản lý nhân lực tại Công ty Cổ phần Minh Việt toàn cầu ”. Công tác quản lý nhân lực tại Công ty Minh Việt toàn cầu còn một số hạn chế, nhất là công tác lập kế hoạch QLNL, công tác tuyển dụng nhân lực, công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nhân lực và việc thực hiện chế độ trả lương, tạo động lực cho người lao động. Trên cơ sở phân tích thực trạng trên, tác giả đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại Công ty Minh Việt toàn cầu là: () Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch QLNL.
(ii) Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực. Gii) Hoàn thiện công tác dao tạo, bồi dưỡng và phát triển n. (iv) Tao han lực môi trường thuận lợi, xây dung văn hoá công ty chuyên nghiệp. (v) Hoàn thiện chính sách lương, thưởng, chính sách bảo hiểm, trợ cấp, các chế độ ưu đãi dành cho nhân viên.
(vi) Hoàn thiện công tác thanh kiểm tra, giám sát trong hoạt động QLNL. Một nghiên cứu khác của tác giả Vũ Văn Duan (2013) cũng nghiên cứu theo “Quản lý nhân lực tại Công ty TNHH Trần Trung”. Tại đây, các van đề lý thuyết về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp được xác định và sử dụng dé phân tích thực trạng tai một doanh nghiệp cu thể. Các giải pháp hoàn thiện năng lực quản lý nhân sự của công ty được tác giả đề xuất có tính khả thi cao nhưng không thê ứng dụng cho mọi doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp về dịch vụ tài chính với những đặc thù riêng.
Như vậy: Các nghiên cứu đều nhằm mục tiêu hệ thống lý luận về nhân lực và quản lý nhân lực trong doanh nghiệp, nhưng do khác nhau về tđối tượng, phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và thời gian nghiên cứu nên chưa thống nhất được những nội dung về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp. Các ghiên cứu chủ yếu tập trung vào mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động, các giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực. Trong quá trình tông hợp các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tai, tác giả nhận thấy các công trình được thực hiện trong các doanh nghiệp khác nhau. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu về công tác quản lý nhân lực tại Công ty TNHH Đông Á 68 do đó tác giả chọn đề tài quản lý nhân lực tại Công ty TNHH Đông Á 68 làm công trình nghiên cứu tốt nghiệp luận văn thạc sĩ.
Cơ sở lý luận về quản lý nhân lực 1. Một số khái niệm cơ bản về quản lý nhân lực 1. Nhân lực Nhân lực được hiểu là nguồn lực của con người gom thé luc va tri luc, nhân lực có thé được hiểu là nguồn lực của con người, gồm có thé lực và trí lực (Trần Xuân Cầu, 2012). Trong đó có thé hiểu: Thể lực là sức khoẻ của thân thé, phụ thuộc vào dáng vóc, tình trạng sức khoẻ, mức song, thu nhap, ché d6 an uống, làm việc, nghỉ ngơi và chế độ y tế.
Ngoài ra, thể lực con người còn tuỳ thuộc vào tuôi tác, giới tính. Trí lực có thé hiểu là sự hiểu biết, kiến thức, kỹ năng, sở trường cũng như nhân cách, quan điểm và lòng tin. của từng con người.