Chương 1: Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng công tác quản lý nhân lực tại Công ty dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam Chương 4: Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại Công ty dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam 3 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong điều kiện hiện nay, việc nâng cao năng lực của cán bộ, nhân viên tại nhiều doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế, các công ty nhà nƣớc không những ở Việt Nam mà còn ở nhiều nƣớc trên thế giới là một trong những đề tài rất đƣợc quan tâm, là yếu tố quan trọng quyết định mọi hoạt động chung của doanh nghiệp nhƣ: Hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng và thực hiện các nhiệm vụ khác của doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế, các công ty. Trên thực tế, trình độ, năng lực, chất lƣợng đội ngũ cán bộ, nhân viên không đồng đều, nhiều cán bộ trẻ kinh nghiệm còn non, khả năng nghiên cứu áp dụng vào thực tiễn của một số cán bộ, nhân viên còn hạn chế. Qua tìm hiểu trên các phƣơng tiện truyền thông đại chúng và các thƣ viện có một số công trình nghiên cứu tiêu biểu về cán bộ, nhân viên và yêu cầu về tính cấp bách cũng nhƣ sự cần thiết nâng cao năng lực, chất lƣợng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của thời đại mới, thời đại Công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nƣớc, các đề tài nghiên cứu vấn đề này nhƣ: Bài viết của GS.
Hoàng Văn Châu đăng trên tạp chí Kinh tế đối ngoại số 38/2012 “Phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao cho hội nhập kinh tế - Vấn đề cấp bách sau khủng hoảng”. Nội dung của bài viết đã trình bày đƣợc thực trạng nguồn nhân lực của Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế và chỉ ra những yếu tố cần thiết để phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, bài viết mới chỉ tập trung ở nội dung phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao cho Việt Nam và giải 4 z pháp xây dựng mang tầm vĩ mô, đóng góp cho công tác hoạch định của Chính phủ, do đó không dễ dàng áp dụng cho từng đơn vị cụ thể. Luận văn “Quản lý nhân lực tại Công ty Cổ phần sữa Vinamik Việt Nam” của tác giả Trần Thiện Thanh, 2014.
Luận văn đã tập trung vào việc nghiên cứu các nội dung cơ bản của quản lý nhân lực trong doanh nghiệp nói chung và tại Công ty Cổ phần sữa Vinamik Việt Nam nói riêng để từ đó đề xuất nhóm giải pháp giúp nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhân lực tại Công ty. Luận văn thạc sĩ “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị nhân sự tại Đội Kiểm soát Hải quan thuộc Cục Hải quan thành phố Hải Phòng” của tác giả Bùi Quang Hiệp, (2014). Đề tài đã nêu ra đƣợc những cơ sở lý luận cơ bản về quản trị nguồn nhân lực, phân tích thực trạng về nội dung chính quản trị nguồn nhân lực qua đó đề xuất ra đƣợc những giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Đội Kiểm soát Hải quan thuộc Cục Hải quan thành phố Hải Phòng. Luận án “Đổi mới quan hệ lao động trong quá trình hình thành nền kinh tế thị trƣờng Việt Nam” của tác giả Lê Văn Minh, 2015.
Trong đề tài này, tác giả đã chỉ ra đƣợc những nội dung quan trọng của việc đổi mới quan hệ lao động trong nền kinh tế thị trƣờng Việt Nam, qua đây sẽ tham khảo đƣợc một số nội dung trong vấn đề tạo động lực lao động để góp phần quản lý nguồn nhân lực ngày đƣợc tốt hơn. Luận văn “Nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn Hà Nội”, của tác giả Trần Hữu Minh, 2016. Đề tài đã hệ thống hóa đƣợc cơ sở lý thuyết chung về quản lý nguồn nhân lực và nội dung của công tác quản lý nguồn nhân lực từ đó phân tích thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn Hà Nội để thấy đƣợc những điểm mạnh, điểm yếu còn tồn tại trong 5 z vấn đề quản lý về con ngƣời của các doanh nghiệp này, đề xuất nhóm giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn Hà Nội. Trên cơ sở các tài liệu nghiên cứu đã cung cấp cho tác giả một cái nhìn tổng quan về vấn đề quản lý nhân lực nói chung và quản lý nhân lực trong các doanh nghiệp nói riêng.
Bằng việc nghiên cứu những tài liệu này sẽ giúp tác giả tiếp cận dễ dàng hơn trong việc nghiên cứu đề tài quản lý nhân lực tại Công ty dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam. Khi tiến hành nghiên cứu, tác giả đã lựa chọn đƣợc các cơ sở lý thuyết liên quan tới đề tài phục vụ cho quá trình nghiên cứu của mình bao gồm: các lý thuyết liên quan tới nguồn nhân lực, quản lý nhân lực, nội dung của công tác quản lý nhân lực và các nhân tố ảnh hƣởng tới việc quản lý nhân lực. Từ đó làm cơ sở lý thuyết để phân tích thực trạng công tác quản lý nhân lực tại Công ty TNHH dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam chi nhánh Nội Bài đang diễn ra nhƣ nào để biết đƣợc những ƣu điểm, hạn chế từ đó đề xuất ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại Công ty TNHH dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam chi nhánh Nội Bài. Cơ sở lý luận về quản lý nhân lực 1.
Khái niệm quản lý nhân lực Hoạt động quản lý nhân lực (hay còn gọi là quản lý nguồn nhân lực, quản trị nhân sự, quản lý nhân sự ) ra đời từ thời trung cổ và phát triển mạnh mẽ vào cuối thế kỉ 19, đầu thế kỉ 20. Trải qua một quá trình phát triển lâu dài nhƣ vậy đã chứng tỏ đây là một hoạt động quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của bất kì một doanh nghiệp nào. Do đó đòi hỏi chúng ta phải có những hiểu biết chính xác nhất về hoạt động Quản lý nhân lực. Để có thể đƣa ra đựơc một định nghĩa chính xác về quản lý nhân lực thì trƣớc hết phải hiểu rõ thế nào là Nhân lực và Nguồn nhân lực.
6 z Có thể nói Nhân lực và Nguồn nhân lực là hai khái niệm rất phổ biến và quen thuộc hiện nay, không chỉ riêng trong chuyên ngành Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực. Chính vì thế mà có nhiều cách định nghĩa khác nhau về hai vấn đề này. Nếu tiếp cận trên giác độ Kinh tế nguồn nhân lực thì có thể hiều rằng: - Nhân lực là sức lực con nguời, nằm trong mỗi con nguời và làm cho con nguời hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con nguời và đến một mức độ nào đó, con nguời đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động - con nguời có sức lao động (Phạm Phi Yến, 2014, trang 9).9] - Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cƣ, là khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội cũng nhƣ trong hiện tại và trong tƣơng lai.
Sức mạnh và khả năng đó đƣợc thể hiện qua số lƣợng và chất lƣợng con nguời có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội.11] Cũng đi nghiên cứu về vấn đề này, nhƣng tiếp cận trên giác độ Quản lý nhân lực lại có cách định nghĩa khác về nhân lực và nguồn nhân lực: - Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những nguời lao động làm việc trong tổ chức đó (Hoàng Văn Châu, 2012, trang 5).5] - Nhân lực là nguồn lực của mỗi con ngƣòi mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực (Hoàng Văn Châu, 2012, trang 6).6] Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khỏe của từng con ngƣời, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế. Thể lực con ngƣời còn tùy thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác, giới tính. Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng nhƣ những quan điểm, lòng tin, nhân cách… của từng ngƣời. 7 z Từ những nghiên cứu trên đây ta có thể đi tới kết luận rằng: - Nhân lực là nguồn lực nằm ở bên trong con ngƣời, là sự tổng hợp của cả trí lực và thể lực.
- Nguồn nhân lực là tổng hợp những con ngƣời cụ thể tham gia vào quá trình lao động sản xuất, là tổng hợp của các yếu tố tinh thần cũng nhƣ các yếu tố vật chất đƣợc sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh của bất kì một doanh nghiệp nào. Nguồn nhân lực còn có thể hiều là nhóm dân cƣ trong độ tuổi lao động mà có khả năng lao động. Sau khi đã có những hiểu biết rõ ràng về Nhân lực và Nguồn nhân lực, chúng ta sẽ tiếp tục làm rõ khái niệm Quản lý nhân lực. Cũng giống nhƣ hai khái niệm trên, Quản lý nhân lực cũng đƣợc hiểu theo nhiều cách khác nhau.
Với tƣ cách là một trong những chức năng cơ bản của quản trị tổ chức thì Quản lý nhân lực bao gồm việc hoạch định (kế hoạch hóa ), tổ chức, chỉ huy và kiểm soát, các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng, và phát triển con ngƣời để có thể đạt đƣợc các mục tiêu tổ chức. Đi sâu vào việc làm của Quản lý nhân lực, ngƣời ta có thể hiểu Quản lý nhân lực là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và cung cấp tiện nghi cho nhân lực thông qua tổ chức của nó. Còn trong cuốn sách Human Resource management in a Business context, International Thomson Business Press, tái bản lần 2 năm 2004, tác giả A.J Pricce lại cho rằng: Quản lý nhân lực là khoa học quản lý con ngƣời dựa trên niềm tin cho rằng nhân lục đóng vai trò quan trọng bậc nhất tới sự thành công lâu dài của tổ chức hay doanh nghiệp.