Luận văn: Quản lý nhà nước về thú y trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

Luận văn phân tích thực trạng quản lý nhà nước về thú y tại huyện Lương Sơn, Hòa Bình. Đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2023

119
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÚ Y TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN

1.1. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về thú y

1.1.1. Vai trò của quản lý nhà nước về thú y

1.1.2. Phân cấp quản lý Nhà Nước về thú y

1.1.3. Nội dung quản lý nhà nước về thú y

1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về thú y

1.2. Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý nhà nước về thú y

1.2.1. Kinh nghiệm công tác quản lý Nhà nước về thú y ở một của một số địa phương cấp huyện

1.2.2. Bài học kinh nghiệm quản lý Nhà nước về thú y cho huyện Lương Sơn

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đặc điểm cơ bản địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về thú y trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin

2.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin

2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Khái quát chung về hoạt động thú y trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

3.1.1. Tình hình chăn nuôi trên địa bàn huyện Lương Sơn

3.1.2. Tình hình hoạt động thú y trên địa bàn huyện Lương Sơn

3.2. Thực trạng quản lý nhà nước về thú y trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

3.2.1. Chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức giáo dục pháp luật về thú y

3.2.2. Giám sát, dự báo, cảnh báo dịch bệnh động vật

3.2.3. Bố trí kinh phí và tổ chức phòng, chống dịch bệnh động vật

3.2.4. Thống kê, đánh giá, hỗ trợ thiệt hại cho người chăn nuôi sau dịch bệnh động vật

3.2.5. Chỉ đạo, tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động thú y, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về thú y theo thẩm quyền

3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về thú y trên địa bàn huyện Lương Sơn

3.3.1. Chế độ chính sách của Nhà nước

3.3.2. Bộ máy quản lý nhà nước trong hoạt động Thú y

3.3.3. Nguồn kinh phí cho hoạt động thú y

3.3.4. Sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước

3.3.5. Nhận thức và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thú y

3.4. Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước về thú y trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

3.4.1. Những kết quả đạt được

3.4.2. Nguyên nhân của những hạn chế

3.5. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thú y trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

3.5.1. Phương hướng, mục tiêu về công tác quản lý nhà nước về thú y trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về thú y

Quản lý nhà nước về thú y là một lĩnh vực quan trọng trong phát triển nông nghiệp và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Trên địa bàn huyện Lương Sơn, Hòa Bình, công tác này có vai trò thiết yếu trong việc phòng chống dịch bệnh động vật, bảo đảm an toàn thực phẩm và nâng cao chất lượng chăn nuôi. Quản lý nhà nước về thú y bao gồm việc chỉ đạo, giám sát, dự báo và xử lý các sự cố liên quan đến sức khỏe động vật. Các cơ quan chuyên môn như Phòng Nông nghiệp, Trung tâm dịch vụ nông nghiệp (DVNN) đóng vai trò trung tâm trong việc thực hiện chính sách và pháp luật về thú y. Mục tiêu chính là đảm bảo môi trường chăn nuôi lành mạnh, phòng tránh dịch bệnh động vật, và nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi địa phương.

1.1. Vai trò của quản lý nhà nước về thú y

Vai trò của quản lý nhà nước về thú y rất quan trọng trong bảo vệ đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn huyện. Công tác này giúp phòng ngừa dịch bệnh động vật, đảm bảo ATTP trong sản xuất nông nghiệp, và hỗ trợ người chăn nuôi phát triển bền vững. Thông qua các hoạt động thanh tra, kiểm tra, tuyên truyền pháp luật, huyện Lương Sơn nâng cao nhận thức cộng đồng về chăn nuôi an toàn.

1.2. Phân cấp quản lý nhà nước về thú y

Quản lý nhà nước về thú y được phân cấp từ trung ương đến cấp huyện, xã. Ở cấp huyện Lương Sơn, Phòng Nông nghiệpTrung tâm dịch vụ nông nghiệp chịu trách nhiệm chính trong quản lý, giám sát hoạt động thú y toàn huyện. Cơ cấu tổ chức này đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp để thực hiện hiệu quả chính sách nhà nước.

II. Thực trạng quản lý nhà nước về thú y huyện Lương Sơn

Tình hình hoạt động thú y trên địa bàn huyện Lương Sơn trong những năm gần đây cho thấy những tiến bộ đáng kể. Số lượng đàn gia súc, gia cầm tăng liên tục, với nhiều trang trại chăn nuôi quy mô lớn được thành lập. Hoạt động phòng chống dịch bệnh động vật được tăng cường thông qua các chương trình tiêm chủng, giám sát. Công tác tuyên truyền pháp luật về thú y được thực hiện thường xuyên tại các xã, thôn. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những hạn chế trong việc cập nhật công nghệ, thiếu kinh phí, và cơ sở vật chất chưa đạt yêu cầu. Nhận thức của một số người chăn nuôi về quản lý nhà nước về thú y còn hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả công tác.

2.1. Giám sát và dự báo dịch bệnh động vật

Công tác giám sát, dự báo dịch bệnh được triển khai định kỳ trên toàn huyện Lương Sơn. Các cán bộ thú y thực hiện kiểm tra sức khỏe đàn vật, rà soát dịch bệnh động vật nguy hiểm. Hệ thống cảnh báo dịch bệnh được thiết lập để phát hiện sớm các bệnh phổ biến như lở mồm long móng (LMLM). Tuy nhiên, cần tăng cường công nghệ thông tin và mở rộng mạng lưới giám sát.

2.2. Thanh tra kiểm tra và xử lý vi phạm

Thanh tra, kiểm tra hoạt động thú y được tổ chức thường xuyên để đảm bảo người chăn nuôi tuân thủ quy định. Công tác xử lý vi phạm pháp luật về thú y được thực hiện theo thẩm quyền. Các cơ quan chuyên môn giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động thú y một cách công minh, kịp thời.

III. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về thú y

Nhiều yếu tố có tác động trực tiếp đến công tác quản lý nhà nước về thú y tại huyện Lương Sơn, Hòa Bình. Chế độ chính sách của nhà nước, bộ máy quản lý hành chính, nguồn kinh phí, và sự phối hợp giữa các cơ quan là những yếu tố then chốt. Nhận thức và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thú y cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công tác. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện cũng tạo ra những thuận lợi và khó khăn khác nhau. Sự thiếu hụt kinh phí, nhân lực, cơ sở vật chất là những trở ngại chính. Việc nâng cao nhận thức cộng đồng về an toàn thực phẩmphòng chống dịch bệnh là rất cần thiết để cải thiện tình hình.

3.1. Chế độ chính sách và bộ máy quản lý

Chế độ chính sách của nhà nước về thú y đã được hoàn thiện qua nhiều văn bản pháp luật. Bộ máy quản lý nhà nướchuyện Lương Sơn gồm Phòng Nông nghiệp và các phòng chuyên ngành liên quan. Tuy nhiên, cần tăng cường nhân lực chuyên trách, nâng cao năng lực kỹ thuật cho đội ngũ cán bộ.

3.2. Nguồn kinh phí và phối hợp liên ngành

Nguồn kinh phí dành cho hoạt động thú yhuyện Lương Sơn vẫn còn hạn chế so với nhu cầu thực tế. Sự phối hợp giữa Phòng Nông nghiệp, Trung tâm dịch vụ nông nghiệp, các xã cần được tăng cường. Các cơ quan cần xây dựng kế hoạch phòng chống dịch bệnh chung, chia sẻ thông tin, tài nguyên hiệu quả.

IV. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về thú y

Để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thú y trên địa bàn huyện Lương Sơn, Hòa Bình, cần thực hiện các giải pháp toàn diện. Thứ nhất, cần tăng cường đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật. Thứ hai, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thú y thông qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn. Thứ ba, mở rộng công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về thú y cho cộng đồng. Thứ tư, tạo lập hệ thống thông tin, dữ liệu về dịch bệnh động vật hiệu quả. Thứ năm, tăng cường phối hợp liên ngành trong phòng chống dịch bệnhbảo đảm an toàn thực phẩm. Cuối cùng, xây dựng kế hoạch phát triển bền vững cho hoạt động chăn nuôi an toàn, hiệu quả.

4.1. Nâng cao năng lực kinh phí cho hoạt động thú y

Huyện cần tăng cường đầu tư kinh phí cho hoạt động thú y, bao gồm mua sắm thiết bị y tế, vắcxin, thuốc thú y. Cải thiện cơ sở vật chất, xây dựng phòng khám thú y đạt chuẩn. Đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thú y, cản bộ xã để họ có thể hỗ trợ hiệu quả cho người chăn nuôi.

4.2. Tuyên truyền giáo dục pháp luật và phối hợp liên ngành

Triển khai các chương trình tuyên truyền giáo dục về pháp luật thú y, an toàn thực phẩm tại các xã, thôn. Tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo cho người chăn nuôi về kỹ thuật chăn nuôi an toàn. Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành trong phòng chống dịch bệnh động vật một cách chặt chẽ, hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/12/2025
Quản lý nhà nước về thú y trên địa bàn huyện lương sơn tỉnh hòa bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÚ Y TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN 1. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về thú y 1. Chăn nuôi và hoạt động chăn nuôi Khoản 1 Điều 2 Luật Chăn nuôi 2018, định nghĩa: Chăn nuôi là ngành kinh tế - kỹ thuật bao gồm các hoạt động trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, điều kiện chăn nuôi, chế biến và thị trường sản phẩm chăn nuôi. Hoạt động chăn nuôi là nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản vật nuôi và hoạt động khác có liên quan đến vật nuôi, sản phẩm chăn nuôi phục vụ mục đích làm thực phẩm, khai thác sức kéo, làm cảnh hoặc mục đích khác của con người.

Có những hình thức tổ chức hoạt động chăn nuôi như sau: + Chăn nuôi nông hộ là hình thức tổ chức hoạt động chăn nuôi tại hộ gia đình. + Chăn nuôi trang trại là hình thức tổ chức hoạt động chăn nuôi tập trung tại khu vực riêng biệt dành cho sản xuất, kinh doanh chăn nuôi. Động vật và hoạt động thú y Theo Điều 3 Luật thú y 2015: Động vật là các loài thú, cầm, bò sát, ong, tằm và các loài côn trùng khác; động vật lưỡng cư; cá, giáp xác, nhuyễn thể, động vật có vú sống dưới nước và các loài động vật thủy sinh khác. Động vật bao gồm: + Động vật trên cạn là các loài gia súc, gia cầm, động vật hoang dã, bò sát, ong, tằm và một số loài động vật khác sống trên cạn; + Động vật thủy sản là các loài cá, giáp xác, động vật thân mềm, lưỡng cư, động vật có vú và một số loài động vật khác sống dưới nước.

6 Dịch bệnh động vật là một bệnh truyền nhiễm thuộc Danh mục các bệnh phải công bố dịch hoặc Danh mục các bệnh nguy hiểm của động vật làm động vật mắc bệnh, chết nhiều hoặc làm lây lan trong một hoặc nhiều vùng. Phòng bệnh tức là sử dụng các biện pháp nhằm không cho bệnh xảy ra. Chống bệnh là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật nhằm ngăn ngừa, không cho bệnh diễn biến nặng, phức tạp. Việc phòng, chống về các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của động vật, gây thiệt hại lớn về kinh tế - xã hội hoặc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm giữa động vật và người nhằm bảo vệ sức khỏe con người cũng như giảm thiểu thiệt hại do dịch bệnh động vật gây ra.

Hoạt động thú y là công tác quản lý nhà nước về thú y và các hoạt động phòng bệnh, chữa bệnh cho động vật, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y; hành nghề thú y (Quốc hội, Luật Thú Y, 2015). Khái niệm quản lý nhà nước về thú y a) Khái niệm quản lý nhà nước Là một phạm trù gắn liền với sự xuất hiện của Nhà nước, QLNN ra đời với tính chất là hoạt động quản lý xã hội. QLNN là một dạng quản lý do Nhà nước làm chủ thể, Nhà nước điều hành, Nhà nước chi phối… để đạt được mục tiêu đề ra trong giai đoạn lịch sử nhất định. QLNN có bốn đặc trưng là: QLNN tồn tại một cách tất yếu khách quan; Là dạng quản lý mang tính cưỡng bức cưỡng chế, mệnh lệnh; Dạng quản lý mang tính chính trị rõ nét; Là dạng quản lý đại diện cho cả xã hội, thông minh đầy sáng tạo (Học viện Hành chính Quốc gia, 2014).

Như vậy, QLNN là một dạng quản lý xã hội đặc biệt mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh hành vi hoạt động của cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống xã hội do các cơ quan 7 trong bộ máy nhà nước thực hiện nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội (Học viện Hành chính Quốc gia, 2014). b) Khái niệm quản lý nhà nước về thú y Hoạt động thú y được xem là tất cả các hoạt động liên quan đến công tác QLNN về lĩnh vực thú y. Đây được xem là điều cần thiết nhằm giám sát, kiểm tra nhằm hạn chế các tình trạng dịch bệnh, giết mổ động vật trái pháp luật… Theo đó, nhằm bảo đảm hoạt động thú y được diễn ra hiệu quả, hạn chế tình trạng dịch bệnh thì sẽ phải có hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành được tổ chức theo quy định của pháp luật. Theo Nguyễn Điền (2013), Quản lý nhà nước về thú y là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nước và thông qua một hệ thống các chính sách và các công cụ lên các hoạt động của thú y nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các cơ hội có thể có, để đạt được các mục tiêu phát triển thú y theo định hướng của Nhà nước.

Vai trò của quản lý nhà nước về thú y Phát triển hoạt động thú y là một biện pháp hữu hiệu để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế phát triển nông nghiệp gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong quá trình phát triển hoạt động thú y, vai trò quản lý của Nhà nước là hết sức quan trọng, thể hiện qua các mặt: Thứ nhất, sự tác động của Nhà nước có vai trò to lớn đối với sự hình thành và phát triển của thú y. Chỉ có Nhà nước, với tư cách là chủ thể quản lý của nền kinh tế, chủ thể quản lý xã hội mới có thể chủ động tạo ra môi trường kinh tế và pháp lý phù hợp để hoạt động thú y có điều kiện hình thành và phát triển. Nhà nước cần phải tạo ra môi trường kinh tế và pháp lý thuận lợi cho hoạt động thú y, cần thừa nhận địa vị pháp lý của thú y, thừa nhận thú y là một hình thức tổ chức sản xuất cơ sở, một bộ phận hợp thành của hệ thống nông nghiệp.

Thứ hai, hoạt động QLNN với những cơ chế chính sách phù hợp sẽ góp phần giảm thiểu bệnh tật và phòng chống dịch bệnh cho động vật, khuyến 8 khích các hộ gia đình, trang trại có năng lực thực sự tham gia hoạt động chăn nuôi hiệu quả và tiết kiệm hơn. Việc quy định rõ khung pháp lý phù hợp cho các trang trại hoạt động, tạo điều kiện cho thú y ra đời và phát triển. Các văn bản, chính sách của Nhà nước với quan điểm phòng bệnh là chính, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm dịch động vật và quản lý thuốc thú y, phù hợp với thực tiễn của Việt Nam và thông lệ quốc tế, tạo thuận lợi nhất cho hội nhập quốc tế. Cùng với việc tập trung hoàn thiện thể chế quản lý thú y sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động chăn nuôi của quốc gia, mặt khác, còn tạo thêm nguồn thu cho ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực chăn nuôi, xuất khẩu, đem lại sự cạnh tranh công bằng cho ngành chăn nuôi.

Thứ ba, hoạt động QLNN định hướng cho sự phát triển thú y thông qua quy hoạch phát triển và ban hành các chính sách kinh tế - xã hội. Trong những năm qua, vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm, chỉ đạo xây dựng và ban hành nhiều chính sách, quy định của pháp luật; trong đó có các chính sách thúc đẩy phát triển chăn nuôi và chế biến sản phẩm động vật; đầu tư cho công tác phòng chống dịch bệnh động vật; xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; thực hiện nhiều giải pháp nhằm bảo đảm vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm và xúc tiến thương mại mở rộng thị trường,… Thứ tư, hoạt động QLNN khuyến khích thú y thông qua sử dụng các đòn bẩy kinh tế và phát triển các hình thức liên kết kinh tế nhằm tạo điều kiện thúc đẩy thú y. Trong bối cảnh toàn cầu hóa đang phát triển mạnh mẽ, Việt Nam đã và đang hội nhập sâu rộng với nền kinh tế quốc tế, trong đó đã ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do với các nước. Đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức lớn cho tất cả các ngành, bao gồm cả ngành chăn nuôi và thú y của nước ta.

Cụ thể, nhiều sản phẩm của Việt Nam như lợn sữa, trứng muối, mật ong, lợn thịt,… đã phải cạnh tranh trong quá trình xuất khẩu đi nhiều nước 9 trên thế giới. Ngược lại, thị trường trong nước cũng có nhiều sản phẩm ngoại nhập khẩu chất lượng và có tính cạnh tranh cao như xúc xích, thịt hộp, thịt bò, sữa bột,. Thực tế này đòi hỏi Ngành Thú y phải có các giải pháp đồng bộ vừa tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chăn nuôi trong nước phát triển, đẩy mạnh xuất khẩu, nhưng cũng đồng thời phải đề xuất các biện pháp kỹ thuật bảo đảm khoa học, hợp lý và phù hợp với các quy định của quốc tế đối với các sản phẩm nhập khẩu. Để tiếp tục tạo điều kiện cho Ngành Chăn nuôi của Việt Nam phát triển bền vững và hội nhập sâu rộng với thế giới, giữ vững thị trường trong nước, tiến tới đẩy mạnh xuất khẩu, ngành Thú y đã chủ động hội nhập, chuẩn bị các điều kiện cần thiết, có tính chiến lược, khoa học và phù hợp với thông lệ quốc tế Thứ năm, hoạt động QLNN hỗ trợ nguồn lực cho sự hình thành và phát triển của thú y như hỗ trợ vốn, phát triển kết cầu hạ tầng, hỗ trợ kinh phí đào tạo chủ trang trại, hỗ trợ chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.Nhà nước đã hỗ trợ vắc xin, hóa chất khử trùng từ nguồn Dự trữ quốc gia, hỗ trợ vắc xin cho các huyện nghèo thuộc Nghị quyết 30a của Chính phủ; hỗ trợ vắc xin từ quỹ dự phòng của Trung ương cho các địa phương tiêm phòng bao vây khẩn cấp các ổ dịch, hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật, bám sát cơ sở để chỉ đạo công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi.

Nhà nước đã phê duyệt, kiểm tra giám sát và bố trí kinh phí để tổ chức thực kế hoạch chủ động phòng chống dịch bệnh động vật của địa phương; trong đó có các phương án cụ thể về kinh phí, vắc xin, hóa chất khử trùng, nhân lực để chủ động phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn. Bên cạnh đó, Nhà nước đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp bao gồm: đường giao thông, công trình thủy lợi, công trình điện. là những điều kiện vật chất - kỹ thuật rất cần thiết cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ