Quản Lý Nhà Nước Về Đào Tạo Nghề Cho Lao Động Nông Thôn Tại Kiên Giang

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại tỉnh Kiên Giang, góp phần phát triển kinh tế địa phương.

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2017

127
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Nhà Nước Đào Tạo Nghề Kiên Giang

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn (LĐNT) là một nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết trong phát triển kinh tế - xã hội. Nghị quyết Hội nghị lần thứ VII Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã đề ra tập trung đào tạo nghề cho nông dân là nhiệm vụ ưu tiên xuyên suốt trong mọi chương trình phát triển kinh tế – xã hội của cả nước. Chính phủ đã có Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. Việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn hiện nay càng có ý nghĩa trong bối cảnh cơ cấu lại nền kinh tế, cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp trong quá trình hội nhập, trong đó có ngành nông nghiệp và kinh tế ở nông thôn là chuyển mạnh sang phát triển các ngành nghề mới, dựa trên nền tảng công nghệ ngày càng hiện đại. Trong những năm qua, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đã có những bước phát triển đạt kết quả, đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao tay nghề cho người lao động, đã góp phần đáp ứng một phần yêu cầu mới đặt ra của nền kinh tế địa phương. Đặc biệt, qua 5 năm (2012 – 2016) thực hiện Đề án 1956 đã có 55.034 lao động nông thôn được cấp chứng chỉ học nghề.

1.1. Khái niệm lao động nông thôn và đặc điểm cơ bản

Lao động nông thôn (LĐNT) bao gồm toàn bộ những người lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và những người có khả năng lao động nhưng chưa tham gia hoạt động trong nền kinh tế quốc dân thuộc khu vực nông thôn. LĐNT là những người dân không phân biệt giới tính, tổ chức, cá nhân sinh sống ở vùng nông thôn, có độ tuổi từ đủ 15 trở lên đang sống ở nông thôn. Đặc điểm cơ bản của LĐNT là đối tượng có số lượng rất lớn, xã hội loài người xuất hiện bắt đầu từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, vì vậy đại đa số đều bắt đầu từ làm nông nghiệp.

1.2. Vai trò của đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn có vai trò quan trọng trong việc nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới. Đồng thời, đào tạo nghề giúp người lao động tiếp cận với khoa học kỹ thuật tiên tiến, nâng cao năng suất lao động, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường.

II. Thực Trạng Quản Lý Nhà Nước Về Đào Tạo Nghề Tại Kiên Giang

Trong những năm qua, công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đã đạt được những kết quả nhất định. Tỉnh đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật, chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đồng thời tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở đào tạo nghề. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn. Cụ thể, công tác điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề của lao động nông thôn còn yếu, nội dung chương trình đào tạo nghề còn lạc hậu, chưa phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động, đội ngũ giáo viên dạy nghề còn thiếu và yếu, cơ sở vật chất, trang thiết bị còn thiếu thốn. Kinh phí cho hoạt động đào tạo nghề còn hạn hẹp, chưa đáp ứng được yêu cầu.

2.1. Ưu điểm trong quản lý nhà nước về đào tạo nghề

Tỉnh Kiên Giang đã có nhiều nỗ lực trong việc quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Các chính sách hỗ trợ được ban hành kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tiếp cận với các khóa học nghề. Các cơ sở đào tạo nghề được đầu tư nâng cấp, đáp ứng nhu cầu học tập của người dân. Công tác kiểm tra, giám sát được tăng cường, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề.

2.2. Hạn chế và thách thức trong quản lý nhà nước

Bên cạnh những thành tựu đạt được, công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Kiên Giang vẫn còn nhiều hạn chế. Nhu cầu học nghề của người dân chưa được đáp ứng đầy đủ. Chất lượng đào tạo nghề chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động. Việc liên kết giữa cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp còn yếu.

2.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác đào tạo nghề

Những hạn chế trong công tác đào tạo nghề xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Thiếu nguồn lực tài chính để đầu tư cho cơ sở vật chất, trang thiết bị. Đội ngũ giáo viên dạy nghề còn thiếu kinh nghiệm thực tế. Công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia học nghề chưa hiệu quả. Chính sách đào tạo nghề chưa thực sự phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

III. Giải Pháp Hoàn Thiện Quản Lý Nhà Nước Về Đào Tạo Nghề

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện. Cần tăng cường công tác điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề của lao động nông thôn, xây dựng chương trình đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động. Đồng thời, cần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở đào tạo nghề. Cần tăng cường sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương trong công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề.

3.1. Nâng cao hiệu quả chính sách đào tạo nghề hiện có

Rà soát, sửa đổi, bổ sung các chính sách đào tạo nghề hiện có, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các chính sách đào tạo nghề để người dân nắm bắt và tham gia. Đảm bảo nguồn lực tài chính để thực hiện các chính sách đào tạo nghề.

3.2. Phát triển nguồn lực đào tạo nghề chất lượng cao

Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề. Thu hút các chuyên gia, kỹ sư giỏi tham gia giảng dạy. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại cho các cơ sở đào tạo nghề.

3.3. Tăng cường hợp tác giữa cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp

Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào quá trình xây dựng chương trình đào tạo nghề. Tạo điều kiện cho học viên thực tập tại các doanh nghiệp. Phối hợp với doanh nghiệp để giải quyết việc làm cho học viên sau khi tốt nghiệp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Đào Tạo Nghề

Việc triển khai các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang sẽ mang lại những kết quả tích cực. Người lao động sẽ có cơ hội tiếp cận với các khóa học nghề chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Năng lực cạnh tranh của lao động được nâng lên, thu nhập tăng lên, đời sống được cải thiện. Cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của tỉnh sẽ chuyển dịch theo hướng tích cực, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Cần có các chương trình thí điểm các mô hình đào tạo nghề mới, ứng dụng công nghệ vào nông nghiệp.

4.1. Mô hình đào tạo nghề gắn với nông nghiệp công nghệ cao

Xây dựng các trung tâm đào tạo nghề chuyên về nông nghiệp công nghệ cao. Đào tạo các nghề như trồng trọt, chăn nuôi theo quy trình công nghệ cao, quản lý trang trại thông minh. Hỗ trợ người dân ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp.

4.2. Phát triển du lịch nông thôn thông qua đào tạo nghề

Đào tạo các nghề liên quan đến du lịch như hướng dẫn viên du lịch, quản lý homestay, chế biến đặc sản địa phương. Xây dựng các làng nghề truyền thống gắn với du lịch. Hỗ trợ người dân phát triển các sản phẩm du lịch độc đáo.

V. Chính Sách Hỗ Trợ Đào Tạo Nghề Cho Lao Động Nông Thôn

Các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn đóng vai trò then chốt trong việc khuyến khích người dân tham gia học nghề. Chính sách cần tập trung vào việc hỗ trợ chi phí học tập, sinh hoạt, cung cấp thông tin về thị trường lao động và tạo điều kiện cho người lao động sau khi tốt nghiệp tìm được việc làm ổn định. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và các doanh nghiệp. Theo dõi và đánh giá hiệu quả các chính sách là cần thiết để đảm bảo chính sách đáp ứng đúng nhu cầu và mang lại hiệu quả thực tế.

5.1. Đánh giá hiệu quả các chính sách hỗ trợ hiện hành

Cần tiến hành đánh giá một cách khách quan và toàn diện về hiệu quả của các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề hiện đang được áp dụng. Xác định những điểm mạnh, điểm yếu và những vấn đề cần cải thiện trong quá trình thực hiện chính sách. Điều này giúp cho việc điều chỉnh và hoàn thiện chính sách được chính xác và hiệu quả hơn.

5.2. Đề xuất các chính sách hỗ trợ mới phù hợp với thực tiễn

Dựa trên kết quả đánh giá và những thay đổi của thị trường lao động, cần đề xuất các chính sách hỗ trợ mới, phù hợp hơn với nhu cầu thực tế của lao động nông thôn. Các chính sách này cần tập trung vào việc giải quyết những khó khăn mà người lao động đang gặp phải, tạo động lực cho họ tham gia học nghề và tìm kiếm việc làm.

VI. Kết Luận Và Tầm Nhìn Phát Triển Đào Tạo Nghề Kiên Giang

Quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Kiên Giang cần tiếp tục được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Cần xây dựng một hệ thống đào tạo nghề linh hoạt, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Tầm nhìn phát triển đào tạo nghề là đào tạo ra những người lao động có kỹ năng nghề nghiệp cao, có khả năng thích ứng với sự thay đổi của khoa học công nghệ, góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh. Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động nguồn lực từ doanh nghiệp và cộng đồng.

6.1. Tăng cường đánh giá chất lượng đào tạo một cách thường xuyên

Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo một cách khoa học và khách quan. Thực hiện đánh giá chất lượng đào tạo định kỳ và đột xuất. Công khai kết quả đánh giá chất lượng đào tạo để người dân và doanh nghiệp biết đến.

6.2. Hợp tác quốc tế để nâng cao tiêu chuẩn nghề

Tham gia các chương trình hợp tác quốc tế về đào tạo nghề. Học hỏi kinh nghiệm của các nước tiên tiến trong lĩnh vực đào tạo nghề. Nâng cao tiêu chuẩn nghề của Việt Nam để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.

27/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Chương 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.giang download by : skknchat@gmail.giang 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài luận văn 1.

Nghề và đào tạo nghề cho lao động nông thôn 1. Lao động nông thôn LĐNT bao gồm toàn bộ những ngƣời lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và những ngƣời có khả năng lao động nhƣng chƣa tham gia hoạt động trong nền kinh tế quốc dân thuộc khu vực nông thôn. LĐNT là những ngƣời dân không phân biệt giới tính, tổ chức, cá nhân sinh sống ở vùng nông thôn, có độ tuổi từ đủ 15 trở lên đang sống ở nông thôn, đang làm việc trong các ngành, lĩnh vực nhƣ: nông, lâm, ngƣ nghiệp, công nghiệp, xây dựng, dịch vụ hoặc các ngành phi nông nghiệp khác; những ngƣời trong độ tuổi có khả năng lao động nhƣng hiện tại chƣa tham gia hoạt động kinh tế. Trong đó bao gồm những ngƣời đủ các yếu tố về thể chất, tâm sinh lý trong độ tuổi lao động theo quy định của Luật Lao động và những ngƣời ngoài độ tuổi lao động có khả năng tham gia sản xuất, trong một thời gian nhất định họ hoàn thành công việc với kết quả đạt đƣợc một cách tốt nhất.

LĐNT đƣợc học nghề có độ tuổi từ đủ 15 tuổi đến hết 60 tuổi (đối với nam), hết 55 tuổi (đối với nữ), có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học, bao gồm: ngƣời lao động có hộ khẩu thƣờng trú tại xã; ngƣời lao động có hộ khẩu thƣờng trú tại phƣờng, thị trấn đang trực tiếp làm nông nghiệp hoặc hộ gia đình có đất nông nghiệp bị thu hồi. Trong các đối tƣợng nêu trên, ƣu tiên ĐTN cho ngƣời lao động thuộc diện hƣởng chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng; ngƣời thuộc hộ nghèo; hộ cận nghèo; ngƣời dân tộc thiểu số; ngƣời khuyết tật; ngƣời thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông luan.giang download by : skknchat@gmail.giang 9 nghiệp, đất kinh doanh; lao động nữ bị mất việc làm; ngƣ dân. LĐNT có những đặc điểm cơ bản sau: - Đối tƣợng cho LĐNT có số lƣợng rất lớn. Xã hội loài ngƣời xuất hiện bắt đầu từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, vì vậy đại đa số đều bắt đầu từ làm nông nghiệp.

Xã hội ngày càng phát triển ngành nghề mới ngày càng xuất hiện, bộ phận dân cƣ nông nghiệp dần chuyển sang các ngành nghề mới. Quá trình này đẩy nhanh khi các nƣớc bƣớc vào công nghiệp hóa. - Đối tƣợng LĐNT rất đa dạng về độ tuổi, trạng thái sức khỏe, điều kiện sản xuất kinh doanh và hoàn cảnh sống. Vì vậy, ĐTN cho LĐNT cần đƣợc triển khai dƣới nhiều hình thức thích hợp với điều kiện và hoàn cảnh của họ.

- Trình độ thể lực hạn chế do kinh tế kém phát triển, mức sống thấp. Điều này ảnh hƣởng đến năng suất lao động và trình độ phát triển kinh tế. - Trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật cũng nhƣ trình độ tiếp cận thị trƣờng thấp. Đặc điểm này cũng ảnh hƣởng đến khả năng tự tạo việc làm của lao động.

- LĐNT nƣớc ta còn mang nặng tƣ tƣởng và tâm lý tiểu nông, sản xuất nhỏ, ngại thay đổi nên thƣờng bảo thủ và thiếu năng động. Nghề Nghề nghiệp trong xã hội không phải là một cái gì cố định, cứng nhắc. Nghề nghiệp cũng giống nhƣ một cơ thể sống, có sinh thành, phát triển và tiêu vong. Chẳng hạn, do sự phát triển của kỹ thuật điện tử nên đã hình thành công nghệ điện tử, do sự phát triển vũ bão của kỹ thuật máy tính nên đã hình thành cả một nền công nghệ tin học đồ sộ bao gồm việc thiết kế, chế tạo cả phần cứng, phần mềm và các thiết bị bổ trợ.

Công nghệ các hợp chất cao phân tử tách ra từ công nghệ hóa dầu, công nghệ sinh học và các ngành dịch vụ, du lịch tiếp nối ra đời. Nghề là hiện tƣợng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến, gắn luan.giang download by : skknchat@gmail.giang 10 chặt sự phân công lao động xã hội với tiến bộ khoa học kỹ thuật và văn minh nhân loại, nó đƣợc nhiều ngành khoa học khác nhau nghiên cứu dƣới nhiều góc độ khác nhau. Nghề xuất hiện trong xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu làm ăn, sinh sống của con ngƣời và đáp ứng yêu cầu phát triển KT- XH theo nhiều lĩnh vực hoạt động xã hội, nhiều khu vực lãnh thổ và cộng đồng. Theo quan niệm ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau nhất định, cho đến nay thuật ngữ “Nghề” đƣợc hiểu và định nghĩa theo nhiều cách khác nhau.

Sau đây là một số khái niệm chung về nghề của một số nƣớc: - Khái niệm nghề ở Nga đƣợc định nghĩa nhƣ sau: nghề là một loại hoạt động đòi hỏi có sự đào tạo nhất định và thƣờng là nguồn gốc của sự sinh tồn. - Còn ở Đức, khái niệm nghề đƣợc định nghĩa: nghề là hoạt động cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực lao động nhất định, đòi hỏi phải đƣợc đào tạo ở trình độ nào đó. - Khái niệm nghề đƣợc định nghĩa ở Pháp: nghề là một loại lao động có thói quen về kỹ năng, kỹ xảo của con ngƣời để từ đó tìm đƣợc phƣơng tiện sống. - Ở Việt Nam theo chƣơng trình hƣớng nghiệp VIE Thanh Niên thì: nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ đƣợc đào tạo, con ngƣời có đƣợc những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng đƣợc những nhu cầu của xã hội.

Mặc dù khái niệm nghề đƣợc hiểu dƣới nhiều góc độ khác nhau song chúng ta có thể khái quát một số nét đặc trƣng nhất của nghề nhƣ sau: - Nghề gắn liền với những kiến thức và kỹ năng. Những kiến thức và kỹ năng này không phải tự nhiên có đƣợc mà là do kết quả của đào tạo chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm; - Nghề là một công việc chuyên làm; luan.giang download by : skknchat@gmail.giang 11 - Là phƣơng tiện sinh sống gắn với cả cuộc đời hoặc phần lớn cuộc đời ngƣời lao động; - Bao gồm cả lao động trí óc và lao động chân tay; - Phù hợp với yêu cầu của xã hội. Hiện nay xu thế phát triển của nghề chịu tác động mạnh mẽ của tác động khoa học kỹ thuật, văn minh nhân loại nói chung và về chiến lƣợc phát triển KT – XH của mỗi quốc gia nói riêng. Vì vậy phạm trù “Nghề” biến đổi mạnh mẽ và gắn chặt với xu hƣớng phát triển KT – XH của đất nƣớc.

Đào tạo nghề Đào tạo đƣợc hiểu là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng xuất và hiệu quả. Đào tạo đƣợc thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằm thay đối hành vi và thái độ làm việc của con ngƣời, tạo cho họ khả năng đáp ứng tiêu chuẩn và hiệu quả của công việc chuyên môn. Theo từ điển Bách khoa toàn thƣ, “đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để ngƣời học lĩnh hội và nắm vững các tri thức, kỹ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho ngƣời đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận đƣợc một công việc nhất định” [45]. Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) định nghĩa: ĐTN là nhằm cung cấp cho ngƣời học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan tới công việc, nghề nghiệp đƣợc giao.

ĐTN là những hoạt động giúp cho ngƣời học có đƣợc các kiến thức về lý thuyết và kỹ năng thực hành một số nghề nào đó sau một thời gian nhất luan.giang download by : skknchat@gmail.giang 12 định ngƣời học có thể đạt đƣợc một trình độ để tự hành nghề, tìm việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao tay nghề theo những chuẩn mực mới. Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2015 định nghĩa: “ĐTN là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho ngƣời học nghề để có thể tìm đƣợc việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp”. ĐTN bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau: dạy nghề là quá trình giáo viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và thực hành để các học viên có đƣợc một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp. Học nghề là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành của ngƣời lao động để đạt đƣợc một trình độ nghề nghiệp nhất định.

Nguyên lý và phƣơng châm của ĐTN: học đi đôi với hành; lấy thực hành, thực tập kỹ năng nghề làm chính; coi trọng giáo dục đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp cho ngƣời học, đảm bảo tính giáo dục toàn diện. Nói chung, ĐTN là quá trình trang bị kiến thức nhất định về trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho ngƣời lao động để họ có thể đảm nhận một công việc nhất định. Hay nói cách khác đó là quá trình truyền đạt, lĩnh hội những kiến thức và kỹ năng cần thiết để ngƣời lao động có thể thực hiện một công việc nào đó trong tƣơng lai. ĐTN phục vụ cho mục tiêu KT – XH, trƣớc hết là phƣơng hƣớng phân công lao động mới, tạo cơ hội cho mọi ngƣời đều đƣợc học tập nghề nghiệp để dễ dàng tìm kiếm việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn.

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn ĐTN cho LĐNT là quá trình kết hợp giữa dạy nghề và học nghề, đó là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và thực hành để luan.giang download by : skknchat@gmail.giang 13 những ngƣời LĐNT có đƣợc một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển KT – XH nông thôn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Nhà Nước Về Đào Tạo Nghề Cho Lao Động Nông Thôn Tại Kiên Giang" cung cấp cái nhìn sâu sắc về chính sách và các biện pháp quản lý nhà nước trong việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại tỉnh Kiên Giang. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề nhằm cải thiện thu nhập và đời sống cho người lao động, đồng thời góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững của khu vực nông thôn.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, nơi trình bày các giải pháp cụ thể để cải thiện chất lượng đào tạo nghề. Bên cạnh đó, tài liệu Việc làm và thu nhập của lao động nông thôn ở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tình hình việc làm và thu nhập của lao động nông thôn, từ đó thấy được tác động của đào tạo nghề. Cuối cùng, tài liệu Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội cũng cung cấp những thông tin hữu ích về chính sách đào tạo nghề trong bối cảnh đô thị hóa.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề đào tạo nghề mà còn mở ra nhiều cơ hội để tìm hiểu sâu hơn về các khía cạnh liên quan.