Luận văn thạc sĩ quản lý khai thác khoáng sản tỉnh Hà Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản tại Hà Nam, đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách và quy hoạch.

Chuyên ngành

Quản lý Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản Hà Nam hiệu quả

Quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản Hà Nam đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo khai thác tài nguyên bền vững, hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Tỉnh Hà Nam sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đặc biệt là đá vôi xi măng, sét xi măng, và đá xây dựng thông thường – những loại khoáng sản có giá trị kinh tế cao và phục vụ trực tiếp cho ngành vật liệu xây dựng. Tuy nhiên, hoạt động khai thác nếu không được kiểm soát chặt chẽ dễ dẫn đến suy thoái môi trường, lãng phí tài nguyên, và vi phạm pháp luật. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Khánh Thiệm (2015), công tác quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực, song vẫn tồn tại những hạn chế về thể chế, năng lực cán bộ, và giám sát thực thi. Việc hoàn thiện hệ thống quy hoạch, cấp phép, và thanh tra là yêu cầu cấp thiết để nâng cao hiệu lực quản lý. Bài viết này phân tích thực trạng, thách thức và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản Hà Nam trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội hiện nay.

1.1. Đặc điểm tài nguyên khoáng sản tỉnh Hà Nam

Tỉnh Hà Nam nằm trong vùng Trung du Bắc Bộ, sở hữu điều kiện địa chất thuận lợi cho sự hình thành các mỏ đá vôi xi măngsét xi măng – hai nguyên liệu chính cho ngành công nghiệp xi măng. Theo số liệu từ Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nam (2014), toàn tỉnh có hơn 20 mỏ đá vôi được cấp phép khai thác, tập trung chủ yếu tại các huyện Kim Bảng, Thanh Liêm và Bình Lục. Ngoài ra, đá xây dựng thông thường cũng được khai thác tại nhiều địa phương, phục vụ nhu cầu xây dựng trong và ngoài tỉnh. Tuy nhiên, việc khai thác quá mứckhông theo quy hoạch đã làm gia tăng áp lực lên hệ sinh thái địa phương, đặc biệt là ô nhiễm bụi, suy giảm chất lượng không khí, và biến dạng địa hình.

1.2. Vai trò của quản lý nhà nước trong khai thác khoáng sản

Quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản là hoạt động điều tiết, giám sát và định hướng của cơ quan công quyền nhằm đảm bảo khai thác tài nguyên hiệu quả, bền vững, và phù hợp với chiến lược phát triển quốc gia. Tại Hà Nam, cơ quan chủ trì là Sở Tài nguyên và Môi trường, phối hợp với UBND cấp huyện và các đơn vị liên quan. Nhiệm vụ bao gồm: xây dựng quy hoạch, cấp phép khai thác, thu tiền cấp quyền, giám sát hoạt động, và xử lý vi phạm. Theo báo cáo của UBND tỉnh Hà Nam (2015), công tác này đã góp phần tăng thu ngân sách từ khoáng sản lên gần 200 tỷ đồng/năm, đồng thời kiểm soát phần lớn các điểm khai thác không phép.

II. Thách thức trong quản lý khai thác khoáng sản Hà Nam hiện nay

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực cải thiện, quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản Hà Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những vấn đề nổi cộm là vi phạm pháp luật trong khai thác, bao gồm khai thác vượt ranh giới mỏ, không thực hiện phục hồi môi trường, và né tránh nghĩa vụ tài chính. Dữ liệu từ luận văn của Nguyễn Thị Khánh Thiệm (2015) cho thấy, giai đoạn 2011–2015, toàn tỉnh phát hiện hơn 30 vụ vi phạm, chủ yếu liên quan đến khai thác không phépxả thải vượt chuẩn. Bên cạnh đó, hệ thống quy hoạch khoáng sản còn chồng chéo, thiếu đồng bộ với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Năng lực cán bộ quản lý ở cấp huyện còn hạn chế, dẫn đến giám sát lỏng lẻoxử lý chậm trễ. Thêm vào đó, cơ chế phối hợp liên ngành chưa hiệu quả, gây khó khăn trong việc xử lý các trường hợp vi phạm phức tạp. Những tồn tại này làm giảm hiệu lực của chính sách quản lý nhà nước, đồng thời ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sinh tháian sinh xã hội tại các khu vực khai thác.

2.1. Vi phạm pháp luật trong hoạt động khai thác

Theo Bảng 3.22 trong luận văn (2015), số lượng doanh nghiệp vi phạm trong khai thác khoáng sản tăng đều qua các năm. Các hành vi phổ biến gồm: khai thác vượt sản lượng cho phép, không lập báo cáo môi trường, và chậm nộp tiền cấp quyền khai thác. Nhiều trường hợp còn chuyển nhượng quyền khai thác trái phép, làm mất kiểm soát nguồn thu và gia tăng rủi ro về an toàn lao động. Dù cơ quan chức năng đã tiến hành thanh tra, kiểm tra, nhưng hình thức xử phạt còn nhẹ, chưa đủ sức răn đe.

2.2. Hạn chế trong quy hoạch và năng lực cán bộ

Quy hoạch khai thác khoáng sản của Hà Nam chưa được cập nhật thường xuyên, dẫn đến tình trạng mâu thuẫn với quy hoạch đô thịquy hoạch bảo vệ môi trường. Đồng thời, đội ngũ cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý tại cấp huyện thường thiếu chuyên môn sâu về địa chất, môi trường và pháp luật khoáng sản. Điều này làm giảm chất lượng giám sát hiện trườngđánh giá tác động. Theo Bảng 3.14, chỉ khoảng 40% cán bộ được đào tạo bài bản về lĩnh vực tài nguyên khoáng sản.

III. Phương pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản Hà Nam

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản Hà Nam, cần tiếp cận toàn diện từ thể chế, nhân lực, đến giám sát công nghệ. Trước hết, hoàn thiện hệ thống pháp luật địa phương là bước đi then chốt. Các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh cần bám sát Luật Khoáng sản 2010 và các nghị định hướng dẫn, đồng thời bổ sung quy định cụ thể về trách nhiệm phục hồi môi trường, minh bạch tài chính, và cơ chế xử phạt nghiêm khắc. Thứ hai, cập nhật quy hoạch khai thác khoáng sản theo hướng tích hợp đa ngành, đảm bảo đồng bộ với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển công nghiệp và bảo vệ môi trường. Thứ ba, tăng cường năng lực cán bộ thông qua đào tạo chuyên sâu, luân chuyển cán bộ có kinh nghiệm, và ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát (như hệ thống GIS, cảm biến môi trường). Cuối cùng, thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành giữa Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an, Thanh tra và UBND cấp huyện để xử lý vi phạm kịp thời, hiệu quả.

3.1. Hoàn thiện pháp luật và quy hoạch khai thác

Tỉnh Hà Nam cần rà soát và ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Luật Khoáng sản, đặc biệt về nghĩa vụ tài chínhphục hồi môi trường sau khai thác. Đồng thời, quy hoạch khai thác khoáng sản giai đoạn 2021–2030 cần xác định rõ khu vực cấm khai thác, khu vực hạn chế, và khu vực ưu tiên đầu tư, gắn với mục tiêu phát triển bền vững. Việc này giúp tránh chồng lấn với các quy hoạch khác và giảm xung đột lợi ích.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong giám sát khai thác

Việc số hóa dữ liệu mỏ, lắp đặt camera giám sát, và sử dụng drone để theo dõi hoạt động khai thác là giải pháp hiệu quả để phát hiện sớm vi phạm. Hệ thống GIS có thể tích hợp thông tin về ranh giới mỏ, sản lượng, và tác động môi trường, giúp cơ quan quản lý ra quyết định chính xác. Một số tỉnh như Quảng Ninh và Nghệ An đã triển khai thành công mô hình này, Hà Nam có thể học hỏi kinh nghiệm.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu quản lý khoáng sản Hà Nam

Kết quả từ luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Khánh Thiệm (2015) đã cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng cho việc hoàn thiện quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản Hà Nam. Nghiên cứu chỉ ra rằng, các giải pháp đề xuất như tăng cường thanh tra, cải cách thủ tục cấp phép, và nâng cao minh bạch tài chính đều có tính khả thi cao nếu được triển khai đồng bộ. Đặc biệt, đề xuất gắn trách nhiệm người đứng đầu địa phương với kết quả quản lý khoáng sản đã được một số huyện như Kim Bảng áp dụng thí điểm, bước đầu cho thấy giảm 30% số vụ vi phạm trong năm đầu thực hiện. Ngoài ra, việc công khai thông tin mỏsản lượng khai thác trên cổng thông tin điện tử tỉnh giúp người dân giám sát, từ đó tạo áp lực xã hội buộc doanh nghiệp tuân thủ pháp luật. Những bài học này không chỉ có giá trị với Hà Nam mà còn là kinh nghiệm thực tiễn cho các tỉnh có điều kiện địa chất tương tự.

4.1. Kết quả thí điểm tại huyện Kim Bảng

Huyện Kim Bảng – nơi tập trung nhiều mỏ đá vôi xi măng – đã triển khai mô hình quản lý khoáng sản tích hợp, kết hợp giữa giám sát của chính quyền, phản ánh của người dân, và đánh giá độc lập của chuyên gia. Nhờ đó, tỷ lệ khai thác đúng quy hoạch tăng từ 65% lên 85% trong vòng 18 tháng. Đồng thời, nguồn thu từ khoáng sản được minh bạch hóa, góp phần cải thiện ngân sách địa phương.

4.2. Bài học cho các địa phương khác

Mô hình quản lý khoáng sản của Hà Nam cho thấy, sự tham gia của cộng đồngminh bạch thông tin là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu lực quản lý. Các tỉnh như Ninh Bình, Hòa Bình có thể học hỏi cách tích hợp quy hoạch, sử dụng công nghệ giám sát, và thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành để kiểm soát hoạt động khai thác, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu vật liệu xây dựng ngày càng tăng.

V. Tương lai của quản lý khai thác khoáng sản Hà Nam đến 2030

Định hướng đến năm 2030, quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản Hà Nam cần hướng tới phát triển xanh, kinh tế tuần hoàn, và số hóa toàn diện. Tỉnh sẽ từng bước giảm khai thác khoáng sản rắn không thiết yếu, ưu tiên các dự án có công nghệ tiên tiến, tái chế chất thải, và phục hồi cảnh quan sau khai thác. Đồng thời, hệ thống quản lý thông minh dựa trên nền tảng dữ liệu lớntrí tuệ nhân tạo sẽ được xây dựng để dự báo rủi ro, tối ưu hóa sản lượng, và tự động cảnh báo vi phạm. Để đạt được mục tiêu này, Hà Nam cần tăng đầu tư cho nghiên cứu khoa học, hợp tác với các trường đại học, và huy động nguồn lực xã hội hóa. Với tiềm năng tài nguyên và kinh nghiệm tích lũy, Hà Nam hoàn toàn có thể trở thành điểm sáng trong quản lý khoáng sản bền vững ở khu vực Đồng bằng sông Hồng.

5.1. Chuyển dịch sang khai thác bền vững

Tỉnh Hà Nam đặt mục tiêu giảm 20% diện tích khai thác đá xây dựng đến năm 2025, đồng thời tăng tỷ lệ phục hồi môi trường lên 100% đối với các mỏ đóng cửa. Các doanh nghiệp được khuyến khích áp dụng công nghệ khai thác ít phát thải, tái sử dụng nước, và trồng cây phục hồi sau khi kết thúc hoạt động.

5.2. Xây dựng hệ thống quản lý thông minh

Dự kiến đến 2027, Hà Nam sẽ triển khai Trung tâm giám sát tài nguyên khoáng sản số, tích hợp dữ liệu từ vệ tinh, cảm biến và hệ thống báo cáo trực tuyến. Hệ thống này cho phép theo dõi thời gian thực về sản lượng, ô nhiễm, và tuân thủ pháp luật, giúp cơ quan chức năng phản ứng nhanh với các dấu hiệu vi phạm.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh hà nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu: GIỚI TITỆU VẺ VĂN Đũ NGHIÊN CỨU. 1 Chuomg 1: TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUU, CƠ SỞ LÝ LUẬN vA THUC TIEN QUAN LY NHA NUGC VE KHAI THAC KHOANG sAN - a - - 5 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn. Cơ sở lý luận và thực tiễn quần ly nhả nước về khai thác khoáng sản IŨ 2 1.

Khai thác khoảng sảm. Quản lý nhà nước về khai thác khoảng sản we LO 1. Kinh nghiệm thực tiễn quản lủ nhà nước về khai thác khoáng sản của một số địa phương. 2Ø Chương 2: THIẾT KẺ VẢ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu - - 33 2. Phương pháp thu thập đữ liệu. Phương pháp xử lý dữ liệu Chương 3: IHỰC TRẠNG QUẦN LÝ NHÀ NƯỚC VẼ KHAI THÀC KHOÁNG SẲN TRÊN ĐỊA BẢN TỈNH HẢ NAM - 38 3.

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản trên địa bản tính Hà Nam. Vị trí địa B: 1 38 3. Dae diém dia by ty nhién. Các yếu tô kinh lé - xã hội.

0 ĐANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT STT |Kýhiệu Nguyên nghĩa 1 TRHH Trách nhiệm hữu han 2 | UBND Uy ban nhân dân 3 |VIXD Vật liệu xây dựng, ĐANH MỤC BẰNG STT| Bang Noi dung Trang Luong khí thải trung bình do khai thác 300. m? 1 | Bang a 1 | ay dung 133 Lượng khí thải trung bình do vận tải 300.000 m? 2 | Bảng L2 13 đá xây dựng Lượng bụi thải tung bình do khai thác 300. 13 mã dá xây dựng 4 | Bảng3] | SỐ lượng mổ vả công suất khai thác 40 5 | Bảng32 | Sản lượng đá khai thác so với kế hoạch 42 Danh sách mỗ dá vôi xi măng, sót xi măng được cấp 6 | Bang 33 44 phép khai thác San lượng đá vôi xi măng và sản lượng sót xi 7 Bang 3.4 45 ane, măng khai thác (2011-2014) Sản lượng vả tốc độ Lăng trưởng ngành xi mắng 8 | Bảng3.5 e e inne me #las trên dịa bản tỉnh (2011-2014) 9 | Bang36 | Số lượng giấy phép khai thác thco loại khoảng sẵn 46 10 Tâng3⁄7 | Số lượng giấy phép khai thác theo năm cấp phép 46 Sản lượng và số tiền phải nộp đối với sản lượn; 11 | Băng 3.8 ne phái hẹp me) ag chênh lệch qua đo mỏ 12 | Bang 3.9 | Thutềncấp quyển khaithác khoáng sản(20146/2015) | 4g Ng tiền cắp quyền khai thác khoáng sẵn phan theo 13 | Bảng 3.10 don vi thu $0 ĐANH MỤC BẰNG STT| Bang Noi dung Trang Luong khí thải trung bình do khai thác 300. m? 1 | Bang a 1 | ay dung 133 Lượng khí thải trung bình do vận tải 300.000 m? 2 | Bảng L2 13 đá xây dựng Lượng bụi thải tung bình do khai thác 300.

13 mã dá xây dựng 4 | Bảng3] | SỐ lượng mổ vả công suất khai thác 40 5 | Bảng32 | Sản lượng đá khai thác so với kế hoạch 42 Danh sách mỗ dá vôi xi măng, sót xi măng được cấp 6 | Bang 33 44 phép khai thác San lượng đá vôi xi măng và sản lượng sót xi 7 Bang 3.4 45 ane, măng khai thác (2011-2014) Sản lượng vả tốc độ Lăng trưởng ngành xi mắng 8 | Bảng3.5 e e inne me #las trên dịa bản tỉnh (2011-2014) 9 | Bang36 | Số lượng giấy phép khai thác thco loại khoảng sẵn 46 10 Tâng3⁄7 | Số lượng giấy phép khai thác theo năm cấp phép 46 Sản lượng và số tiền phải nộp đối với sản lượn; 11 | Băng 3.8 ne phái hẹp me) ag chênh lệch qua đo mỏ 12 | Bang 3.9 | Thutềncấp quyển khaithác khoáng sản(20146/2015) | 4g Ng tiền cắp quyền khai thác khoáng sẵn phan theo 13 | Bảng 3.10 don vi thu $0 LỜI CẮM ƠN lrong suốt thời gian nghiên cứu vả học tập tại 1rường Lại học Kinh tế, Đại học Quốc gia IIà Nội, dưới sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô, em đã nghiên cứu và tiếp thu được nhiễu kiển thức bổ ích để vận dụng vảo công việc hiện tại, nâng cao trình độ năng lực của bản thân. Luận văn thạc sĩ “(Quán lý nhà nước về khai thác khoảng sẵn trên địa bàn nh tà Nam” là kết quả của quá trinh nghiền cửu trong những năm học via qua. Em xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất lới PGS. Lê Thị Anh Vin - người đã tận tình hưởng dẫn và giúp đỡ em về mọi mặt trong quá trình thực hiện luận văn.

Em cing xin cam ơn các thầy cô dã tham gia giắng day, giúp dễ em trong suốt quả trình học tập. Xin cảm ơn cáo chuyên viên phòng Công thương — Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam, phòng quản lý khoáng sản — nước và khí tượng thủy văn, Sở Tải nguyên và Môi trường tỉnh IIà Nam, bạn bẻ và gia đỉnh đã giúp dỡ, động viên, tạo diễu kiện cho em trong quá trình học tập và hoàn thành ban luận văn nảy. Tủ đã có nhiều cổ gắng nhưng do giới hạn về trình độ nghiên cửu, giới hạn về tài liệu nên luận văn không ánh khỏi những thiểu sót. Kính mơng, nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo và những người quan tâm.

DANII MYC CAC TU VIET TAT. DANH MỤC ĐẲNG. - - it DANH MỤC HÌNH VỄ The —. Phần mở đầu: GIỚI TITỆU VẺ VĂN Đũ NGHIÊN CỨU.

1 Chuomg 1: TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUU, CƠ SỞ LÝ LUẬN vA THUC TIEN QUAN LY NHA NUGC VE KHAI THAC KHOANG sAN - a - - 5 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn. Cơ sở lý luận và thực tiễn quần ly nhả nước về khai thác khoáng sản IŨ 2 1. Khai thác khoảng sảm.

Quản lý nhà nước về khai thác khoảng sản we LO 1. Kinh nghiệm thực tiễn quản lủ nhà nước về khai thác khoáng sản của một số địa phương. 2Ø Chương 2: THIẾT KẺ VẢ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu - - 33 2. Phương pháp thu thập đữ liệu. Phương pháp xử lý dữ liệu Chương 3: IHỰC TRẠNG QUẦN LÝ NHÀ NƯỚC VẼ KHAI THÀC KHOÁNG SẲN TRÊN ĐỊA BẢN TỈNH HẢ NAM - 38 3. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản trên địa bản tính Hà Nam.

Vị trí địa B: 1 38 3. Dae diém dia by ty nhién. Các yếu tô kinh lé - xã hội. Hoàn thiện cơ cấu bộ máy quân tý khai thác khoảng sản.

424 Hoàn thiện chính sách, quy định thực hiện quụy hoạch, kế hoạch khai thác khoảng sản 42. Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra hoại động khai thác khoảng sẵn. Một số kiến nghị - g1 4. Kiến nghị với Quốc hội 9 4.

Kiến nghị với Bộ TÀI nguyên và Môi Irường. 92 DANH MỤC TÀI LLIỆU THAM KHẢO 94+ 3. Thực trạng khai thác khoáng sẵn trên địa bản tỉnh Hà Nam 4I 3. Thực trạng khai thác khoáng sẵn V1.XD thông thường 3.

Thực trạng khai thắc khoáng sản sói, đá vôi xi măng. Thực trạng quản lỷ nhà nước về khai thác khoảng sản trên địa bàn tính Ha am thời gian qua. cha " " keo “TỔ, 3. Thựo hiện pháp luật, chính sách, qny định của Nhà nước về khai thác khoảng sản.

Xây dựng quy hoạch, kế hoạch khai thác khoảng sẵn. TỔ chức bộ máy quản lý nhà nước về khai thác khoảng sẵm. Ban hành chính sách, quy dịnh thực hiện quy hoạch, kế hoạch khai thác khoáng sẵn. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử ip vi pham pháp luật về khai thác khoảng sẻ.

Đánh giá quản lý nhà nước về khai thác khoảng sản trên địa bản tỉnh Hà Ram - - - 68 3. Những kết quả đạt được. Những bạn chế, tấn lại và nguyên nhân. Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN QUẦN LY NHA NUGC VA KHAL THIÁC KIIOÁNG SAN TREN DIA BAN TINIITIA NAM.

Địmh hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về khai thác khoáng sẵn trên dia ban tinh Ha Nam. Giải pháp hoàn thiện quần lý nhà nước về khai thác khoáng sản trên địa ban tinh Ha Nam trong thời gian tới. Hoàn thuận pháp luật, chính sách, quy ảmh của Nhà nước về khai thác khoáng sẵn và việc thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch khai thác khoáng sân ĐANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT STT |Kýhiệu Nguyên nghĩa 1 TRHH Trách nhiệm hữu han 2 | UBND Uy ban nhân dân 3 |VIXD Vật liệu xây dựng, 3.

Thực trạng khai thác khoáng sẵn trên địa bản tỉnh Hà Nam 4I 3. Thực trạng khai thác khoáng sẵn V1.XD thông thường 3. Thực trạng khai thắc khoáng sản sói, đá vôi xi măng. Thực trạng quản lỷ nhà nước về khai thác khoảng sản trên địa bàn tính Ha am thời gian qua.

cha " " keo “TỔ, 3. Thựo hiện pháp luật, chính sách, qny định của Nhà nước về khai thác khoảng sản. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch khai thác khoảng sẵn. TỔ chức bộ máy quản lý nhà nước về khai thác khoảng sẵm.

Ban hành chính sách, quy dịnh thực hiện quy hoạch, kế hoạch khai thác khoáng sẵn. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử ip vi pham pháp luật về khai thác khoảng sẻ. Đánh giá quản lý nhà nước về khai thác khoảng sản trên địa bản tỉnh Hà Ram - - - 68 3. Những kết quả đạt được.

Những bạn chế, tấn lại và nguyên nhân. Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN QUẦN LY NHA NUGC VA KHAL THIÁC KIIOÁNG SAN TREN DIA BAN TINIITIA NAM. Địmh hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về khai thác khoáng sẵn trên dia ban tinh Ha Nam. Giải pháp hoàn thiện quần lý nhà nước về khai thác khoáng sản trên địa ban tinh Ha Nam trong thời gian tới.

Hoàn thuận pháp luật, chính sách, quy ảmh của Nhà nước về khai thác khoáng sẵn và việc thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch khai thác khoáng sân 4. Hoàn thiện cơ cấu bộ máy quân tý khai thác khoảng sản. 424 Hoàn thiện chính sách, quy định thực hiện quụy hoạch, kế hoạch khai thác khoảng sản 42.

Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra hoại động khai thác khoảng sẵn. Một số kiến nghị - g1 4. Kiến nghị với Quốc hội 9 4. Kiến nghị với Bộ TÀI nguyên và Môi Irường.

92 DANH MỤC TÀI LLIỆU THAM KHẢO 94+ 14 | Bang 3.11 | Quy hoạch khai thác khoảng sản tỉnh Hà Nam. 51 uy hoạch các khu vực không đầu giá hoại động 13 | Bảng 3.12 a y e ng 8Í 52 khoảng sản Kế hoạch khai thác da VI.XTD, sản xuất xi măng và 16 | Bang 3. 53 > ane san xuat gach nung (2011-2015) Đôi ngũ cán hộ sông chức trực tiếp thực hiện nhiễm 17 | Bảng 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ