Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước đối với rừng phòng hộ là trụ cột then chốt nhằm bảo vệ an ninh sinh thái, phòng chống thiên tai và phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại các địa bàn ven biển miền Trung. Huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh sở hữu vị trí địa kinh tế chiến lược với tổng diện tích đất tự nhiên là 220 km2, dân số gần 100.000 người, trải dài trên 32 km bờ biển và 28 km dọc lưu vực sông Lam. Toàn huyện có 7.096,13 ha diện tích rừng và đất quy hoạch lâm nghiệp, trong đó đất rừng phòng hộ chiếm tới 4.900,92 ha, phân bố chủ yếu tại 17 trên tổng số 19 xã, thị trấn.

Trong bối cảnh nền kinh tế địa phương tăng trưởng nhanh với tốc độ 17,56% vào năm 2018 và quy mô sản xuất đạt khoảng 3.030 tỷ đồng, các áp lực từ quá trình đô thị hóa, chuyển đổi mục đích sử dụng đất để xây dựng hạ tầng du lịch sinh thái dọc dãy núi Hồng Lĩnh đã tạo ra thách thức to lớn cho công tác bảo vệ rừng. Thêm vào đó, điều kiện khí hậu khắc nghiệt với nền nhiệt độ mùa hè có thời điểm lên tới 41°C cùng gió Tây Nam thổi mạnh khiến nguy cơ cháy rừng luôn ở mức báo động.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với rừng phòng hộ; phân tích, đánh giá thực trạng quản lý và các yếu tố ảnh hưởng tại huyện Nghi Xuân giai đoạn 2016 - 2018; từ đó xác lập hệ thống 7 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước giai đoạn tiếp theo. Đề tài mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực phục vụ quy hoạch bảo tồn hệ sinh thái rừng ven biển và nâng cao thu nhập bình quân đầu người của địa phương vượt mức 36,66 triệu đồng/người/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý công hiện đại, lý thuyết phát triển bền vững và khung lý thuyết về quản trị tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng. Trong quản lý nhà nước về lâm nghiệp, quyền lực nhà nước được thực thi thông qua hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách, quy hoạch và bộ máy điều hành từ trung ương đến địa phương nhằm đạt được mục tiêu bảo vệ môi trường và sinh kế xã hội.

Các khái niệm cốt lõi được định hình chặt chẽ theo Luật Lâm nghiệp năm 2017 và Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ:

  • Rừng phòng hộ: Hệ sinh thái rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, chống cát bay, chắn sóng lấn biển và điều hòa khí hậu.
  • Quản lý nhà nước đối với rừng phòng hộ: Quá trình các chủ thể có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, lập quy hoạch, phân bổ nguồn lực, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm nhằm duy trì trật tự pháp lý và phát triển bền vững tài nguyên rừng.
  • Độ tàn che và tỷ lệ che phủ rừng: Các chỉ số sinh thái biểu thị mức độ khép tán của cây rừng theo phương thẳng đứng và tỷ lệ phần trăm diện tích rừng che phủ trên tổng diện tích tự nhiên của địa bàn.
  • Dịch vụ môi trường rừng và quyền sử dụng rừng: Cơ chế kinh tế ghi nhận quyền của chủ rừng trong việc khai thác các giá trị sinh thái hợp pháp, làm nền tảng cho chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan, toàn diện:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát, phỏng vấn sâu bằng phiếu hỏi cấu trúc đối với 31 đối tượng là cán bộ, công chức thuộc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hạt Kiểm lâm, Ban quản lý rừng phòng hộ Hồng Lĩnh, lãnh đạo UBND cấp xã, trưởng thôn và các chủ rừng trực tiếp tại 5 tiểu khu đại diện (Tiểu khu 86A Xuân Hội, Tiểu khu 99 Cương Gián, Tiểu khu 86C Xuân Đan, Tiểu khu 93 Cổ Đạm, Tiểu khu 96 Xuân Lam).
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu định hướng có chủ đích kết hợp phân tầng không gian tại 17 xã có rừng phòng hộ. Cỡ mẫu 31 đối tượng được lựa chọn vì tính am hiểu sâu sắc về thực tiễn quản lý cơ sở và trực tiếp tham gia vận hành bộ máy lâm nghiệp tại địa bàn.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp chuỗi số liệu hành chính 3 năm liên tiếp (2016, 2017, 2018) từ các báo cáo của Hạt Kiểm lâm huyện Nghi Xuân, Chi cục Thống kê, UBND huyện Nghi Xuân và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh liên năm và phân tích tổng hợp thông qua phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn là nhằm lượng hóa chính xác các biến động về diện tích, cơ cấu lập địa, số vụ vi phạm hành chính và nguồn lực tài chính đầu tư qua các năm. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ tháng 01/2016 đến tháng 10/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về hiện trạng và cơ cấu tài nguyên rừng: Toàn huyện Nghi Xuân có 7.096,13 ha đất lâm nghiệp, trong đó diện tích rừng phòng hộ đạt 4.900,92 ha (chiếm 69,06%), còn lại là rừng sản xuất với 2.195,21 ha (chiếm 30,94%). Đặc biệt, trên toàn huyện hiện không còn diện tích rừng tự nhiên (đạt tỷ lệ 0,00 ha); 100% diện tích rừng phòng hộ hiện hữu là rừng trồng và rừng tái sinh sau khai thác. Rừng trồng phòng hộ có xu hướng tăng từ 2.935,71 ha năm 2016 lên 2.938,92 ha năm 2017 và tiếp tục tăng mạnh trong năm 2018 khi các diện tích đất đồi núi trọc được đưa vào chương trình phủ xanh.

Thứ hai, về phân bố theo điều kiện lập địa: Rừng phòng hộ trên núi đất chiếm tỷ trọng vượt trội với hơn 2.600 ha, giữ vai trò phòng hộ môi trường trọng yếu cho dãy núi Hồng Lĩnh. Rừng phòng hộ trên cồn cát ven biển đạt 208,49 ha, đóng vai trò đai rừng chắn gió cát cố định bờ biển. Rừng phòng hộ trên đất ngập nước chắn sóng đạt 54,23 ha tại các vùng cửa sông Xuân Hội và Lạch Kèn. Bên cạnh đó, huyện vẫn còn 1.684,59 ha đất quy hoạch lâm nghiệp chưa có rừng cần nguồn lực phục hồi.

Thứ ba, về tình hình vi phạm và áp lực xâm hại: Tình trạng chuyển mục đích sử dụng đất rừng trái phép để xây dựng các công trình dịch vụ, khai thác khoáng sản và lấn chiếm đất lâm nghiệp trồng cây ăn quả diễn ra rải rác. Các vụ vi phạm quy định phòng cháy chữa cháy rừng trong mùa nắng nóng khô hạn vẫn tiềm ẩn nguy cơ cao dù số vụ vi phạm lâm luật hàng năm đã được kiểm soát giảm dần theo thời gian.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các tồn tại bắt nguồn từ áp lực phát triển kinh tế cục bộ, sự chồng lấn ranh giới giao đất giao rừng qua các thời kỳ lịch sử và nguồn kinh phí đầu tư cho công tác tuần tra bảo vệ còn hạn hẹp. Lực lượng kiểm lâm địa bàn mỏng, phương tiện phục vụ chữa cháy rừng tại chỗ còn thiếu thốn so với địa bàn trải dài trên 17 xã, thị trấn.

Khi so sánh với các địa phương lân cận, nghiên cứu chỉ ra những bài học sâu sắc:

  • Tỉnh Nghệ An: Với 366.826 ha rừng phòng hộ, địa phương đã xử lý 3.264 vụ vi phạm giai đoạn 2013 - 2018 bằng cách thiết lập quy chế phối hợp tuần tra giáp ranh liên tỉnh và biên giới, nâng độ che phủ từ 55% lên 60%.
  • Tỉnh Quảng Bình: Thực hiện thành công mô hình đồng quản lý, giao 1.993 ha rừng phòng hộ tại xã Hương Hóa (huyện Tuyên Hóa) cho cộng đồng thôn bản và trồng xen 1.000 ha cây mây nếp dưới tán rừng, vừa bảo vệ rừng tại gốc vừa giải quyết việc làm cho tỷ lệ hộ nghèo chiếm 47,7%.
  • Tỉnh Quảng Nam: Sắp xếp 2.120 ha rừng ven biển hài hòa với Khu kinh tế mở Chu Lai, đồng thời cho thuê 44,47 ha môi trường rừng trồng sâm Ngọc Linh và 10.000 ha quế Trà My.
  • Các huyện lân cận như Lộc Hà (1.654 ha rừng phòng hộ, độ che phủ 14,08%) và Can Lộc (6.487 ha rừng phòng hộ, độ che phủ 21,47%) cũng khẳng định tầm quan trọng của việc giải quyết tranh chấp đất đai tại thực địa.

Dữ liệu nghiên cứu tại Nghi Xuân có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng phản ánh tốc độ gia tăng diện tích rừng trồng qua 3 năm (2016, 2017, 2018) và bảng ma trận đối chiếu năng lực kiểm soát vi phạm giữa 5 tiểu khu trọng điểm, giúp các cấp quản lý dễ dàng nhận diện điểm nóng lâm nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với rừng phòng hộ trên địa bàn huyện Nghi Xuân, hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện:

Thứ nhất, tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật lâm nghiệp: Hạt Kiểm lâm Nghi Xuân chủ trì, phối hợp với UBND 17 xã có rừng tổ chức định kỳ 35 đến 40 đợt tập huấn chuyên đề mỗi năm; phấn đấu đạt chỉ tiêu 100% các hộ gia đình sống ven rừng ký cam kết không vi phạm quy định phòng cháy chữa cháy và bảo vệ rừng trong giai đoạn 2020 - 2022.

Thứ hai, nâng cao năng lực bộ máy và ứng dụng công nghệ quản lý số: UBND huyện Nghi Xuân phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tĩnh đầu tư ứng dụng công nghệ viễn thám, ảnh vệ tinh và thiết bị bay không người lái (Flycam) vào giám sát biến động rừng; hoàn thành số hóa 100% bản đồ ranh giới 4.900,92 ha đất rừng phòng hộ trên nền tảng hệ thông tin địa lý (GIS) trước năm 2023.

Thứ ba, hoàn thiện chính sách giao đất, giao rừng và phát triển sinh kế bền vững: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện rà soát, giải quyết dứt điểm các điểm chồng lấn ranh giới; tiến hành bàn giao khoán quản lý bảo vệ rừng cho khoảng 1.500 hộ dân và cộng đồng dân cư địa phương; hỗ trợ kỹ thuật nhân rộng mô hình kinh tế nông - lâm kết hợp dưới tán rừng, phấn đấu nâng mức thu nhập từ kinh tế rừng tăng từ 15% đến 20% mỗi năm đến năm 2025.

Thứ tư, siết chặt thanh tra, tuần tra liên ngành và xử lý nghiêm vi phạm: Duy trì cơ chế tuần tra liên ngành giữa lực lượng Kiểm lâm, Công an huyện và Ban Chỉ huy Quân sự huyện với tần suất tối thiểu 2 tuần một lần tại các khu vực xung yếu; kiên quyết ngăn chặn và xử lý dứt điểm 100% các hành vi lấn chiếm đất rừng và chuyển đổi mục đích sử dụng trái phép phục vụ các dự án ngoài quy hoạch.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và cấp tỉnh: Lãnh đạo UBND huyện Nghi Xuân, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm Hà Tĩnh sử dụng luận văn làm căn cứ hoạch định chính sách phân bổ ngân sách, lập quy hoạch 3 loại rừng và xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy rừng cấp huyện.

Thứ hai, Ban Quản lý rừng phòng hộ và Lực lượng Kiểm lâm địa bàn: Ban Quản lý rừng phòng hộ Hồng Lĩnh và Hạt Kiểm lâm Nghi Xuân có thể áp dụng trực tiếp quy trình giám sát rừng tại 5 tiểu khu trọng điểm, khung kiểm tra hành chính và tiêu chí đánh giá trách nhiệm của chủ rừng.

Thứ ba, nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý tài nguyên môi trường, Khoa học Lâm nghiệp có thể tham khảo luận văn như một công trình mẫu mực về phương pháp nghiên cứu thực chứng cấp huyện, cách xử lý chuỗi số liệu thứ cấp kết hợp khảo sát 31 phiếu điều tra thực địa.

Thứ tư, doanh nghiệp du lịch sinh thái và cộng đồng dân tộc, cư dân ven rừng: Các nhà đầu tư dự án nghỉ dưỡng và hơn 1.000 hộ dân sống gần rừng nắm vững các quy định pháp lý về hợp đồng thuê môi trường rừng, nghĩa vụ bảo tồn và quyền lợi từ dịch vụ chi trả môi trường rừng.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề then chốt nào trong quản lý rừng phòng hộ tại huyện Nghi Xuân? Đề tài tập trung tháo gỡ điểm nghẽn giữa yêu cầu bảo tồn 4.900,92 ha rừng phòng hộ ven biển với áp lực chuyển đổi đất phục vụ tăng trưởng kinh tế 17,56% tại 17 xã, cung cấp các giải pháp quản lý đồng bộ từ thể chế, nhân lực đến công nghệ số.

Tại sao nghiên cứu đặc biệt nhấn mạnh Nghi Xuân không còn diện tích rừng tự nhiên? Số liệu thực tế chỉ ra toàn huyện có 0,00 ha rừng tự nhiên, toàn bộ diện tích rừng phòng hộ là rừng trồng và tái sinh. Điều này đòi hỏi chính sách quản lý phải tập trung mạnh mẽ vào khâu trồng mới, chăm sóc, khoanh nuôi tái sinh và phòng chống cháy rừng thay vì chỉ bảo tồn nghiêm ngặt như rừng đặc dụng.

Phương pháp khảo sát sơ cấp của tác giả đảm bảo tính khoa học như thế nào? Tác giả đã phỏng vấn trực tiếp 31 cán bộ quản lý và chủ rừng giàu kinh nghiệm tại 5 tiểu khu trọng điểm đại diện cho 3 hệ sinh thái lập địa (núi đất, đồi cát và đất ngập nước ven sông biển), đảm bảo phản ánh chính xác bức tranh quản lý ở cấp cơ sở.

Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Bình và Nghệ An mang lại bài học gì cho Nghi Xuân? Bài học quý giá nhất là gắn kết chặt chẽ lợi ích kinh tế của người dân với rừng thông qua mô hình giao khoán 1.993 ha cho cộng đồng và trồng 1.000 ha mây dưới tán rừng tại Quảng Bình, kết hợp cơ chế tuần tra liên ngành đồng bộ của Nghệ An để nâng độ che phủ rừng lên 60%.

Đóng góp thực tiễn lớn nhất của luận văn đối với phát triển kinh tế địa phương là gì? Luận văn đã đề xuất giải pháp phát triển sinh kế dưới tán rừng và cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng, giúp người dân ven biển vừa bảo vệ 32 km đai rừng chắn gió cát vừa gia tăng thu nhập, đóng góp vào mục tiêu nâng cao đời sống cho gần 100.000 dân toàn huyện.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận và pháp lý về quản lý nhà nước đối với rừng phòng hộ ven biển theo tinh thần Luật Lâm nghiệp năm 2017 và Nghị định số 156/2018/NĐ-CP.
  • Phân tích chi tiết thực trạng 4.900,92 ha rừng phòng hộ tại huyện Nghi Xuân giai đoạn 2016 - 2018, chỉ rõ đặc thù 100% diện tích là rừng trồng và đất quy hoạch chưa có rừng tự nhiên.
  • Điều tra khảo sát thực chứng 31 cán bộ, chủ rừng tại 5 tiểu khu trọng điểm, chỉ ra những nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hạn chế trong công tác tuần tra và phòng cháy chữa cháy.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm sâu sắc từ các tỉnh Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Nam và các huyện lân cận như Lộc Hà, Can Lộc để xây dựng 7 nhóm giải pháp quản lý khả thi.
  • Xác định lộ trình hành động cụ thể giai đoạn 2020 - 2025 với mục tiêu số hóa 100% cơ sở dữ liệu GIS và nâng cao độ che phủ rừng ven biển, tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển bền vững của huyện Nghi Xuân.

Quý cơ quan, nhà nghiên cứu và bạn đọc quan tâm có thể khai thác các luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn từ công trình nghiên cứu này nhằm ứng dụng vào công tác quản trị tài nguyên rừng tại địa phương.