Quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam

Bài viết phân tích quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

221
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN QUA PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

1.1. Lý luận chung huy động vốn qua phát hành chứng khoán của ngân hàng thương mại cổ phần

1.2. Ngân hàng thương mại và các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần

1.3. Các loại chứng khoán do ngân hàng thương mại cổ phần phát hành

1.4. Các phương thức phát hành chứng khoán của ngân hàng thương mại cổ phần

1.5. Ưu thế và bất lợi của việc huy động vốn qua phát hành chứng khoán

1.6. Quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của ngân hàng thương mại cổ phần

1.6.1. Khái niệm, mục tiêu, phương pháp và công cụ quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán

1.6.2. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại

1.6.3. Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại cổ phần và các nhân tố ảnh hưởng

1.6.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại cổ phần

1.6.5. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại cổ phần ở một số nước trên thế giới và bài học rút ra cho Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN QUA PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

2.1. Vài nét khái quát về hệ thống ngân hàng thương mại và thực trạng huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

2.2. Khái quát về hệ thống các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

2.3. Thực trạng huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

2.4. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

2.5. Thực trạng xây dựng khung pháp lý về quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

2.6. Thực trạng mô hình và tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

2.7. Thực trạng triển khai các hoạt động quản lý nhà nước về phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

2.8. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN QUA PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển và quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

3.2. Dự báo bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam và Thế giới

3.3. Định hướng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam

3.4. Định hướng phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

3.5. Dự báo nhu cầu huy động qua phát hành chứng khoán của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

3.6. Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

3.7. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về huy động vốn qua phát hành chứng khoán của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

3.8. Hoàn thiện khung pháp lý về quản lý nhà nước đối với huy động vốn qua phát hành chứng khoán của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

3.9. Hoàn thiện mô hình và cơ cấu tổ chức quản lý nhà nước về huy động vốn qua phát hành chứng khoán của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

3.10. Hoàn thiện các hoạt động quản lý nhà nước về huy động vốn qua phát hành chứng khoán của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

3.11. Một số khuyến nghị đối với ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

4. CHƯƠNG 4: CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Nhà Nước Về Huy Động Vốn Chứng Khoán

Vốn đóng vai trò then chốt trong sự tồn tại và phát triển của NHTMCP. Các NHTMCP có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, cả bên trong và bên ngoài ngân hàng. Sự xuất hiện của thị trường chứng khoán đã mở ra một kênh huy động vốn mới cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và NHTMCP Việt Nam nói riêng, hỗ trợ thực hiện các hoạt động kinh doanh. Kênh huy động vốn qua phát hành chứng khoán có khả năng huy động lượng vốn lớn, đáp ứng nhu cầu vốn cần thiết trong từng giai đoạn phát triển của các NHTMCP. Các NHTMCP phát hành các loại chứng khoán, chủ yếu là cổ phiếu để huy động vốn chủ sở hữu và trái phiếu để huy động vốn nợ, phục vụ chiến lược phát triển lâu dài. Theo Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia, ước tính đến 31/12/2018, giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu đạt khoảng 75% tổng sản phẩm quốc nội. Việc sử dụng hiệu quả kênh huy động vốn qua phát hành cổ phiếuphát hành trái phiếu, phù hợp với thông lệ quốc tế, là yếu tố giúp ổn định và phát triển bền vững thị trường chứng khoán.

1.1. Tầm quan trọng của huy động vốn qua chứng khoán

Việc huy động vốn qua phát hành chứng khoán đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường năng lực tài chính của NHTMCP. Nguồn vốn này giúp các ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động, đầu tư vào công nghệ mới và đáp ứng các yêu cầu về vốn theo chuẩn mực quốc tế như Basel IIBasel III. Đồng thời, việc phát hành chứng khoán cũng tạo cơ hội cho các nhà đầu tư tham gia vào sự phát triển của ngành ngân hàng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

1.2. Vai trò của quản lý nhà nước trong huy động vốn

Quản lý nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo tính minh bạch, công khai và hiệu quả của hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của NHTMCP. Các quy định pháp luật, cơ chế giám sát và thanh tra giúp ngăn ngừa rủi ro, bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư và duy trì sự ổn định của hệ thống ngân hàng. Ngân hàng Nhà nước Việt NamỦy ban Chứng khoán Nhà nước là hai cơ quan chính chịu trách nhiệm quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.

II. Thực Trạng Quản Lý Nhà Nước Thách Thức và Hạn Chế

Cùng với sự phát triển của thị trường chứng khoán, các cơ quan quản lý nhà nước đã hoàn thiện hệ thống chính sách nhằm quản lý hoạt động phát hành chứng khoán của các ngân hàng. Một số văn bản đã được ban hành, bao gồm Luật Chứng khoán và các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành. Tuy nhiên, hệ thống pháp luật hiện hành vẫn còn một số hạn chế, như thiếu đồng bộ, phạm vi điều chỉnh chưa rộng, chưa phù hợp với thông lệ quốc tế. Việc ban hành các văn bản có độ trễ so với thực tế, một số điều liên quan đến hoạt động phát hành chứng khoán chưa được quy định cụ thể. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước hiện tại làm giảm tính độc lập của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thực hiện chức năng quản lý. Mô hình quản lý chất lượng kết hợp với công bố thông tin còn bất cập, ảnh hưởng đến hoạt động phát hành chứng khoán. Việc công bố thông tin còn chậm hoặc nhiều thông tin các ngân hàng phát hành đã không được công bố kịp thời. Vai trò kiểm tra, thanh tra và giám sát bị hạn chế trong việc xử lý các sai phạm liên quan đến việc cấp phép phát hành và thực hiện các phương án phát hành chứng khoán của các NHTMCP, làm cho chất lượng cổ phiếu phát hành thấp.

2.1. Khung pháp lý hiện hành về phát hành chứng khoán

Khung pháp lý hiện hành điều chỉnh hoạt động phát hành chứng khoán của NHTMCP bao gồm Luật Chứng khoán, các nghị định của Chính phủ và thông tư của Bộ Tài chính. Các văn bản này quy định về điều kiện phát hành, hồ sơ phát hành, quy trình thẩm định và phê duyệt, cũng như các biện pháp giám sát và xử lý vi phạm. Tuy nhiên, vẫn còn những khoảng trống pháp lý và sự chồng chéo giữa các quy định, gây khó khăn cho việc thực thi và tuân thủ.

2.2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về chứng khoán

Bộ máy quản lý nhà nước đối với hoạt động phát hành chứng khoán của NHTMCP bao gồm Ngân hàng Nhà nước Việt NamỦy ban Chứng khoán Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm quản lý hoạt động ngân hàng, đảm bảo an toàn hệ thống và tuân thủ các quy định về tỷ lệ an toàn vốn. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chịu trách nhiệm quản lý thị trường chứng khoán, giám sát hoạt động phát hành chứng khoán và bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư. Sự phối hợp giữa hai cơ quan này đôi khi còn chưa nhịp nhàng và hiệu quả.

2.3. Giám sát và thanh tra hoạt động phát hành chứng khoán

Công tác giám sát và thanh tra hoạt động phát hành chứng khoán của NHTMCP còn nhiều hạn chế. Việc kiểm tra, phát hiện và xử lý các sai phạm chưa kịp thời và triệt để. Trình độ chuyên môn và năng lực của cán bộ chuyên trách về quản lý phát hành chứng khoán chưa cao. Việc giám sát chặt chẽ về tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ chuyên trách trong việc thẩm định hồ sơ phát hành và giải quyết các vướng mắc về quá trình tổ chức phát hành còn chưa được chú trọng.

III. Giải Pháp Hoàn Thiện Quản Lý Nhà Nước Về Huy Động Vốn

Để đáp ứng yêu cầu vốn theo Basel II, thực hiện định hướng giảm vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn, trong bối cảnh huy động vốn tiền gửi trung và dài hạn rất khó khăn, việc đẩy mạnh huy động vốn qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu đang là mục tiêu chiến lược các NHTMCP đang hướng tới. Tuy nhiên, thực tế hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các NHTMCP ở Việt Nam đang gặp nhiều hạn chế do công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động phát hành chứng khoán của các NHTMCP còn chưa hoàn thiện cả về khung pháp lý, mô hình quản lý, tổ chức bộ máy quản lý, cách thức quản lý và sự phối hợp trong quản lý. Chính vì thế, hoạt động phát hành cổ phiếu, trái phiếu của một số NHTMCP còn bất cập, tạo tác động bất lợi đối với hệ thống tài chính nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng, cũng như tạo nhiều tác động tiêu cực tới một bộ phận nhà đầu tư.

3.1. Hoàn thiện khung pháp lý về phát hành chứng khoán

Cần rà soát, sửa đổi và bổ sung các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động phát hành chứng khoán của NHTMCP, đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch và phù hợp với thông lệ quốc tế. Cần quy định cụ thể về điều kiện phát hành, hồ sơ phát hành, quy trình thẩm định và phê duyệt, cũng như các biện pháp giám sát và xử lý vi phạm. Cần tăng cường chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực phát hành chứng khoán.

3.2. Nâng cao hiệu quả giám sát và thanh tra

Cần tăng cường công tác giám sát và thanh tra hoạt động phát hành chứng khoán của NHTMCP, đảm bảo việc tuân thủ các quy định pháp luật và bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư. Cần nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực của cán bộ chuyên trách về quản lý phát hành chứng khoán. Cần tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác giám sát và thanh tra.

3.3. Tăng cường công khai và minh bạch thông tin

Cần tăng cường công khai và minh bạch thông tin về hoạt động phát hành chứng khoán của NHTMCP, đảm bảo nhà đầu tư có đầy đủ thông tin để đưa ra quyết định đầu tư. Cần quy định rõ về trách nhiệm công bố thông tin của các NHTMCP và các tổ chức liên quan. Cần xây dựng hệ thống thông tin công khai, minh bạch và dễ dàng tiếp cận.

IV. Kinh Nghiệm Quốc Tế và Bài Học Cho Quản Lý Chứng Khoán

Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các NHTMCP ở một số nước trên thế giới, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu cho Việt Nam. Các quốc gia có thị trường tài chính phát triển thường có hệ thống pháp luật chặt chẽ, cơ chế giám sát hiệu quả và đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế giúp Việt Nam hoàn thiện hệ thống quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn và đảm bảo an toàn cho hệ thống ngân hàng.

4.1. Bài học từ các nước phát triển về quản lý rủi ro

Các nước phát triển thường có hệ thống quản lý rủi ro tiên tiến trong hoạt động phát hành chứng khoán của NHTMCP. Họ áp dụng các mô hình quản lý rủi ro tín dụng, quản lý rủi ro thị trường, quản lý rủi ro thanh khoảnquản lý rủi ro hoạt động một cách hiệu quả. Việt Nam có thể học hỏi kinh nghiệm của các nước này để xây dựng hệ thống quản lý rủi ro phù hợp với điều kiện thực tế.

4.2. Kinh nghiệm về bảo vệ nhà đầu tư

Các nước phát triển thường có các quy định chặt chẽ về bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư trong hoạt động phát hành chứng khoán. Họ có các cơ chế giải quyết tranh chấp hiệu quả và các biện pháp xử lý nghiêm minh đối với các hành vi vi phạm pháp luật. Việt Nam cần tăng cường công tác bảo vệ nhà đầu tư, tạo môi trường đầu tư an toàn và minh bạch.

V. Đề Xuất Giải Pháp Cho Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam

Để nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán, các NHTMCP Việt Nam cần chủ động nâng cao năng lực tài chính, tăng cường quản trị ngân hàng và tuân thủ các quy định pháp luật. Các ngân hàng cần xây dựng chiến lược huy động vốn phù hợp với mục tiêu phát triển và điều kiện thị trường. Đồng thời, cần chú trọng công tác công bố thông tin, đảm bảo tính minh bạch và tạo niềm tin cho nhà đầu tư.

5.1. Nâng cao năng lực tài chính và quản trị ngân hàng

Các NHTMCP cần nâng cao năng lực tài chính thông qua việc tăng vốn điều lệ, cải thiện hiệu quả hoạt động và quản lý rủi ro. Cần tăng cường quản trị ngân hàng, đảm bảo tính minh bạch, trách nhiệm và hiệu quả trong hoạt động quản lý và điều hành.

5.2. Xây dựng chiến lược huy động vốn hiệu quả

Các NHTMCP cần xây dựng chiến lược huy động vốn phù hợp với mục tiêu phát triển và điều kiện thị trường. Cần lựa chọn các phương thức huy động vốn phù hợp, đảm bảo chi phí hợp lý và hiệu quả cao. Cần chú trọng công tác marketing và quảng bá để thu hút nhà đầu tư.

VI. Triển Vọng và Định Hướng Phát Triển Thị Trường Chứng Khoán

Thị trường chứng khoán Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Với sự phát triển của nền kinh tế và quá trình hội nhập quốc tế, nhu cầu huy động vốn qua phát hành chứng khoán sẽ ngày càng tăng. Quản lý nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả giám sát và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thị trường chứng khoán, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

6.1. Cơ hội và thách thức trong bối cảnh hội nhập

Quá trình hội nhập quốc tế mang lại nhiều cơ hội cho sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam, như thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tiếp cận công nghệ mới và nâng cao trình độ quản lý. Tuy nhiên, cũng có nhiều thách thức, như cạnh tranh gay gắt từ các thị trường khác, biến động kinh tế toàn cầu và rủi ro tài chính.

6.2. Định hướng phát triển thị trường chứng khoán bền vững

Để phát triển thị trường chứng khoán bền vững, cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng hàng hóa, tăng cường tính thanh khoản, cải thiện hệ thống giao dịch và thanh toán, và bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư. Cần chú trọng phát triển các sản phẩm mới, như chứng khoán phái sinh và chứng chỉ quỹ.

06/06/2025
Quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn qua phát hành chứng khoán của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án Trong những năm qua, hoạt động HĐV của NHTM, hoạt động của TTCK, hoạt động của các chủ thể tham gia trên TTCK và QLNN về các hoạt động này được nhiều nhà nghiên cứu ở VN quan tâm. Đã có một số công trình nghiên cứu dưới dạng luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, các đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ (ngành), các sách chuyên khảo, tạp chí trong và ngoài nước đề cập đến dưới những góc độ và phạm vi khác nhau về các nội dung liên quan đến hoạt động HĐV, hoạt động của TTCK và QLNN về các chủ thể tham trên TTCK trên. Các công trình gần nhất liên quan đến đề tài “QLNN đối với hoạt động HĐV qua PHCK của các NHTMCP VN”, được trình bày sau đây.

Các nghiên cứu về huy động vốn qua phát hành chứng khoán của doanh nghiệp và ngân hàng thương mại - Luận án tiến sĩ với đề tài “HĐV của các doanh nghiệp trên TTCK ở VN” (2014) của tác giả Nguyễn Hữu Tú. Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về HĐV, phương thức HĐV của các doanh nghiệp và làm rõ vai trò của các chủ thể trong quá trình HĐV trên TTCK. Luận án phân tích thực trạng HĐV của các doanh nghiệp qua TTCK. Qua việc phân tích một số kết quả HĐV, một số doanh nghiệp tiêu biểu HĐV trên TTCK từ năm 2000 đến năm 2012.

Luận án đã chỉ ra nguyên nhân của những khó khăn cản trở sự phát triển của hoạt động này, từ đó đưa ra những giải pháp tháo gỡ những khó khăn của các doanh nghiệp trong quá trình HĐV trên TTCK. Luận án tập trung nghiên cứu hoạt động HĐV của các doanh nghiệp niêm yết cổ phiếu và trái phiếu chuyển đổi từ năm 2000 đến năm 2012 và đã thống kê được các ngành kinh tế có doanh nghiệp niêm yết tại các sàn giao dịch CK trong đó có 8 ngân hàng HĐV qua phát hành cổ phiếu và trái phiếu. - Đề tài nghiên cứu khoa học “Tham gia của hệ thống NHTM vào TTCK VN” (2010), ThS. Nguyễn Thị Anh Đào Trường Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà 8 Nội.

Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng tham gia của các NHTM vào TTCK VN như tham gia vào hoạt động kinh doanh CK, phát hành và niêm yết CK, đầu tư trên TTCK và tham gia vào các hoạt động khác trên TTCK. Đề tài đã phân tích những ưu thế và bất cập của hệ thống NHTM trên TTCK VN nhằm đề xuất một số giải pháp thúc đẩy sự tham gia của các NHTM vào TTCK VN như: Tiếp tục cải cách kinh tế, tạo điều kiện phát triển và tham gia của NHTM vào TTCK trên mọi lĩnh vực; Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho sự tham gia của NHTM vào TTCK, đặc biệt là cho hoạt động đầu tư, tham gia góp vốn vào các công ty CK, tham gia phát hành, niêm yết CK, thanh toán giao dịch CK, cho vay đầu tư CK; Tăng cường giám sát và thực thi pháp luật trong quản lý, điều hành TTCK; Tăng quy mô vốn cho các ngân hàng, hoàn thiện và nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ - kỹ thuật và đội ngũ nhân lực ngân hàng, tạo điều kiện cho các NHTMCP phát hành cổ phiếu, trái phiếu và niêm yết trên TTCK. - Jo-Ann Suchard, Manohar Singh (2006) “The determinants of the hybrid security issuance decision for Australian firms”- (Yếu tố quyết định PHCK đối với các công ty Úc), Pacific-Basin Finance Journal 14. Các tác giả đã chỉ ra rằng thị trường vốn của Úc có những đặc điểm đặc biệt khác với các thị trường khác như thị trường Hoa Kỳ và Châu Âu.

Có một thị trường nợ được nêu ra ở bài viết này, đó là thị trường mà hầu hết các công ty sử dụng nợ ngân hàng, nợ chuyển đổi vì các công ty không thể tự mình HĐV. Các tác giả đã trình bày việc xem xét các yếu tố quyết định sự lựa chọn an toàn cho tổ chức phát hành tại thị trường Úc. Các kết quả hỗ trợ mô hình, đồng thời chịu ảnh hưởng của chi phí khủng hoảng tài chính và thuế. Ngoài ra, kết quả cung cấp hỗ trợ cho các mô hình tài chính tuần tự mà công ty có lợi nhuận cao sử dụng để chuyển đổi nợ và các doanh nghiệp có lợi nhuận thấp sử dụng để bảo đảm và giải quyết vấn đề tài chính tiếp theo.

- Gishan Dissanaike, Jonathan Faasse, Ranadeva Jayasekera (2014), “What do equity issuances signal? A study of equity issuances in the UK before and during the financial crisis” - (Tín hiệu phát hành cổ phiếu là gì? Một nghiên cứu về việc phát hành cổ phiếu ở Anh trước và trong cuộc khủng hoảng tài chính), Journal of International Money and Finance. Các tác giả đã chỉ ra sự gia tăng về vốn theo các 9 phương thức phát hành sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của các công ty phát hành và các phương thức phát hành khác nhau có thể gây ra các phản ứng của thị trường khác nhau. Các tác giả đã sử dụng 700 mẫu phiếu điều tra của 377 công ty, tiến hành trên TTCK London để nghiên cứu về tăng vốn thông qua việc phát hành cổ phiếu trong một khoảng thời gian 10 năm (từ năm 2003 đến năm 2012) bao gồm các giai đoạn trước và trong cuộc khủng hoảng tài chính. Qua việc phát phiếu tìm hiểu hoạt động phát hành cổ phiếu của các công ty cho thấy: các hiệu ứng thông tin bất cân xứng của công ty không phải là yếu tố quyết định lợi nhuận công bố trong giai đoạn khủng hoảng, lợi nhuận công bố trong cuộc khủng hoảng đã bị chi phối bởi các điều kiện kinh tế vĩ mô.

Nếu công ty có khả năng di chuyển nhanh hơn để tăng lượng vốn (trong một thị trường bị hạn chế) có thể tạo ra môi trường HĐV khó khăn hơn đối với các công ty khác như là phải chịu các chi phí tăng thêm sau này bởi việc chiết khấu cao hơn. Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với thị trường chứng khoán và các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán - Trong luận án tiến sĩ với đề tài “Giám sát giao dịch CK trên TTCK VN” (2010), tác giả Lê Trung Thành. Luận án đã hệ thống hóa những lý luận về giao dịch CK trên TTCK dựa trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm của các nước trên Thế giới. Luận án sử dụng phương pháp thống kê và mô hình toán học để phân tích thực trạng, làm rõ bối cảnh giám sát giao dịch CK, kiểm định tính hiệu quả của TTCK VN nhằm đánh giá kết quả đạt được, tìm ra những hạn chế.

Đề xuất các giải pháp tăng cường giám sát giao dịch CK trên TTCK VN. Luận án phân tích thực trạng trong khoảng thời gian TTCK mới hình thành và phát triển, cụ thể là từ năm 2000 đến năm 2008. Đồng thời, luận án mới chỉ đề cập đến việc giám sát các vi phạm tuân thủ quy định của pháp luật về quy trình giao dịch, CBTT, chưa trình bày được quá trình giám sát khi PHCK của các công ty niêm yết trên TTCK VN. - Trong luận án tiến sĩ với đề tài “Vai trò của nhà nước trong phát triển thị trường tài chính ở VN” (2010) của tác giả Bùi Văn Thạch.

Tác giả đã tập trung nghiên cứu kinh nghiệm của các nước Trung Quốc, Nhật Bản và các nước Đông Nam Á trong quản lý, phát triển và hoàn thiện thị trường tài chính qua đó rút ra được 6 bài học kinh 10 nghiệm thành công và 4 bài học kinh nghiệm chưa thành công để VN có thể vận dụng trong chỉ đạo, vận hành thị trường tài chính VN trong thời gian tới. Luận án đánh giá toàn diện trên cả phương diện luật pháp và phương diện QLNN, từ đó rút ra được những thành tựu đạt được và những mặt yếu kém trên thị trường tài chính ở VN từ năm 2004 đến năm 2009. Luận án trên đã tập trung phân tích ưu và khuyết điểm của mô hình tổ chức QLNN, chỉ rõ hệ thống pháp luật có liên quan điều chỉnh pháp luật về CK và TTCK đến năm 2009, tập trung phân tích hoạt động QLNN đối với hoạt động của TTCK, tập trung thông qua các nghiệp vụ QLNN của UBCKNN, trong đó có đề cập đến hoạt động PHCK của các doanh nghiệp. Trên cơ sở quan điểm, phương hướng trong phát triển đồng bộ vững chắc của thị trường tài chính ở VN đến năm 2020, luận án đã đề xuất 3 nhóm giải pháp cơ bản trong việc thiết lập và hoàn thiện môi trường thể chế đảm bảo sự vận hành của thị trường tiền tệ và TTCK trên cơ sở các quan hệ thị trường, đồng thời tăng cường công tác giám sát của nhà nước đối với thị trường tiền tệ và TTCK ở VN.

Luận án đã tập trung nghiên cứu về vai trò của nhà nước trong phát triển TTCK VN, trong đó có đề cập nội dung QLNN đối với CK và PHCK của các công ty mà chưa trình bày cụ thể nội dung này đối với các NHTMCP. Đồng thời, luận án chưa trình bày rõ nội dung QLNN đối với hoạt động HĐV của các các NHTMCP trong thời gian nghiên cứu của luận án. - Trong luận án tiến sĩ với đề tài “QLNN về pháp luật đối với công ty niêm yết trên TTCK VN” (2011) của tác giả Vũ Thị Thúy Ngà. Luận án đã trình bày, nghiên cứu kinh nghiệm QLNN đối với công ty niêm yết trên TTCK ở một số nước trên Thế giới.

Tác giả sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu trên cơ sở hoạt động thực tiễn của thị trường và kết quả điều tra khảo sát các doanh nghiệp đang niêm yết trên TTCK tại thời điểm tháng 12/2009 đến tháng 01/2010. Thông qua việc đánh giá việc thực hiện các quy định về phát hành, niêm yết, CBTT và quản trị công ty trên TTCK VN trong thời gian qua, luận án đã đề ra các giải pháp và mô hình triển khai hoạt động này nhằm nâng cao hiệu quả và khả năng QLNN về pháp luật đối với các công ty niêm yết trên TTCK giai đoạn năm 2010 đến năm 2020. 11 Luận án chỉ đề cập một cách tổng quát khía cạnh QLNN đối với hoạt động PHCK của các công ty niêm yết trên TTCK nhưng chưa đề cập đến quá trình QLNN đối với hoạt động HĐV của các NHTM. - Bài viết “Một số đề xuất hoàn thiện pháp luật nhằm phát triển bền vững TTCK ở VN” (2012), Tạp chí Khoa học Đại học quốc gia Hà Nội, Luật học số 28.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Nhà Nước Đối Với Hoạt Động Huy Động Vốn Qua Phát Hành Chứng Khoán Của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý và điều tiết hoạt động huy động vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần thông qua phát hành chứng khoán. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý nhà nước trong việc đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả của thị trường tài chính, đồng thời bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư và người tiêu dùng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cầu giấy luận văn thạc sỹ kinh tế, nơi phân tích các rủi ro trong hoạt động ngân hàng. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng hoạt động huy động tiền gửi tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đống đa sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương thức huy động vốn khác. Cuối cùng, tài liệu Phân tích hoạt động huy động tiền gửi tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh hai bà trưng cung cấp cái nhìn chi tiết về các chiến lược huy động vốn hiệu quả. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực ngân hàng và tài chính tại Việt Nam.