Tổng quan nghiên cứu

Lào Cai giữ vị trí trung tâm vùng trung du và miền núi phía Bắc, đồng thời là đầu mối giao thương trọng yếu trên tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng. Giai đoạn 2018-2020, tỉnh duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn tượng trên 10%/năm, với tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng từ 43.027,82 tỷ đồng năm 2018 lên 58.745,30 tỷ đồng năm 2020, đưa GRDP bình quân đầu người từ 61,8 triệu đồng lên 77,75 triệu đồng. Song hành với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 16,25% xuống 8,2%, số lượng doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn đạt 2.316 doanh nghiệp vào năm 2020, trong đó có 521 doanh nghiệp khởi nghiệp.

Vấn đề nghiên cứu then chốt xuất phát từ nghịch lý: dù phong trào khởi nghiệp diễn ra sôi nổi với hơn 400 mô hình kinh tế thanh niên đạt thu nhập trên 50 triệu đồng mỗi năm và tạo việc làm cho hơn 14.000 lao động trẻ, phần lớn các doanh nghiệp khởi nghiệp tại Lào Cai vẫn đối mặt với rào cản nghiêm trọng về vốn, mặt bằng sản xuất và kỹ năng quản trị. Vai trò của cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương đứng trước yêu cầu cấp thiết phải chuyển dịch mạnh mẽ từ quản lý thuần túy sang kiến tạo phát triển và hỗ trợ toàn diện.

Mục tiêu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp khởi nghiệp tại Lào Cai giai đoạn 2018-2020 thông qua khảo sát thực chứng 226 đơn vị, nhận diện các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học đầu tiên về quản lý nhà nước trong lĩnh vực khởi nghiệp tại một tỉnh miền núi biên giới, đóng góp vào mục tiêu phát triển kinh tế tư nhân bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa lý thuyết kinh tế học hiện đại và khoa học hành chính công. Trọng tâm là lý thuyết tinh thần khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của Peter Drucker (2011), xem khởi nghiệp là hành vi chủ động biến đổi nhận thức cơ hội kinh doanh thành giá trị kinh tế mang tính đột phá. Đồng thời, luận văn vận dụng lý thuyết Nhà nước kiến tạo phát triển (Developmental State) và lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management), nhấn mạnh chính quyền địa phương cần đóng vai trò dẫn dắt, cung ứng dịch vụ công chất lượng cao và cắt giảm chi phí tuân thủ cho khu vực kinh tế tư nhân.

Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa theo khung thể chế của Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Đề án hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025 theo Quyết định 844/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Các khái niệm cốt lõi được làm rõ bao gồm: doanh nghiệp khởi nghiệp (các tổ chức kinh tế thành lập mới dưới 5 năm theo Luật Doanh nghiệp 2014), quản lý nhà nước về kinh tế, môi trường đầu tư kinh doanh, thủ tục hành chính công và hệ sinh thái khởi nghiệp địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập đồng bộ từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2018-2020 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai, Cục Thuế tỉnh Lào Cai, Niên giám thống kê địa phương và các văn bản chỉ đạo của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh. Dữ liệu sơ cấp được điều tra thực địa vào tháng 5/2021 đối với cộng đồng doanh nghiệp khởi nghiệp trên địa bàn 9 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Tổng thể nghiên cứu xác định là 521 doanh nghiệp khởi nghiệp đang hoạt động tính đến năm 2020. Áp dụng công thức xác định cỡ mẫu của Slovin với mức sai số e bằng 0,05 (5%), dung lượng mẫu tối thiểu đạt chuẩn thống kê được tính toán là 226 doanh nghiệp. Nghiên cứu thực hiện chọn mẫu xác suất kết hợp phân tầng theo lĩnh vực hoạt động (thương mại - dịch vụ, công nghiệp - xây dựng, nông - lâm nghiệp), thu thập thông tin qua phiếu khảo sát trực tiếp và biểu mẫu khảo sát trực tuyến.

Các phương pháp phân tích chủ đạo gồm: thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để làm rõ xu hướng biến động của doanh nghiệp qua từng năm. Dữ liệu định tính và đo lường sự hài lòng được định lượng hóa thông qua thang đo Likert 5 mức độ (từ 1,00 đến 1,80: Rất yếu; 1,81 đến 2,60: Kém; 2,61 đến 3,40: Trung bình; 3,41 đến 4,20: Khá; 4,21 đến 5,00: Tốt). Lý do lựa chọn hệ phương pháp này nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, đo lường chính xác các khía cạnh vô hình của thủ tục hành chính và rào cản chính sách mà doanh nghiệp gặp phải.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô doanh nghiệp khởi nghiệp tăng trưởng nhưng cơ cấu ngành còn mất cân đối. Năm 2020, toàn tỉnh có 521 doanh nghiệp khởi nghiệp, chiếm 22,5% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động. Tuy nhiên, hơn 62% doanh nghiệp tập trung vào lĩnh vực thương mại và dịch vụ du lịch, trong khi các ngành có tiềm năng khai thác lợi thế bản địa như nông nghiệp công nghệ cao và chế biến dược liệu chỉ chiếm khoảng 18,5%.

Thứ hai, việc triển khai các nguồn vốn tín dụng chính sách đạt hiệu quả ban đầu nhưng khả năng tiếp cận vốn thương mại còn hạn chế. Tỉnh đã phối hợp giải ngân 672 tỷ đồng từ Ngân hàng Chính sách xã hội cho hoạt động khởi nghiệp, đồng thời giải ngân 724 triệu đồng từ Quỹ quốc gia về việc làm cho 5 dự án thanh niên. Dù vậy, kết quả điều tra 226 doanh nghiệp cho thấy có tới 68,5% doanh nghiệp đánh giá việc vay vốn từ các ngân hàng thương mại ở mức kém và trung bình do lãi suất cao và điều kiện thế chấp khắt khe.

Thứ ba, cải cách thủ tục hành chính có chuyển biến rõ rệt nhưng chi phí thời gian vẫn là trở ngại. Chỉ số thành phần cải cách hành chính liên quan đến đăng ký kinh doanh được doanh nghiệp đánh giá ở mức khá với điểm trung bình Likert đạt 3,58/5,00. Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được rút ngắn xuống dưới 3 ngày làm việc, nhưng các thủ tục hậu kiểm về đất đai, môi trường và phòng cháy chữa cháy vẫn bị 52,3% doanh nghiệp phản ánh là phức tạp.

Thứ tư, công tác kiểm tra, giám sát còn hiện tượng trùng lặp. Trong năm 2020, số đợt kiểm tra doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Lào Cai và các huyện trọng điểm ghi nhận sự phối hợp chưa đồng bộ giữa các cơ quan chuyên ngành, có khoảng 16,8% doanh nghiệp cho biết phải tiếp nhiều đoàn thanh tra trong cùng một năm tài chính, làm gián đoạn kế hoạch sản xuất kinh doanh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế trên xuất phát từ đặc thù tự nhiên và kinh tế - xã hội của Lào Cai, nơi có địa hình chia cắt phức tạp và đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 64,09% dân số. Đa phần các chủ doanh nghiệp khởi nghiệp có tuổi đời còn trẻ, trên 55% nhà sáng lập thiếu kiến thức chuyên sâu về quản trị dòng tiền, tiếp thị số và xây dựng phương án kinh doanh khả thi để đáp ứng yêu cầu thẩm định tín dụng.

So sánh với bài học thực tiễn từ tỉnh Thái Nguyên (nơi đã thành lập 5 trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp tại các trường đại học và thu hút 132 dự án tại Ngày hội Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo năm 2020) và tỉnh Bắc Giang (triển khai kế hoạch phát triển từ 15 đến 20 doanh nghiệp khoa học công nghệ giai đoạn 2021-2025), Lào Cai còn thiếu vắng các vườn ươm doanh nghiệp chuyên biệt và các quỹ đầu tư thiên thần mạo hiểm.

Để làm nổi bật các phát hiện thực chứng, hệ thống dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua: biểu đồ cột ghép thể hiện tương quan giữa số lượng doanh nghiệp thành lập mới và số doanh nghiệp giải thể qua các năm 2018-2020; biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu ngành nghề của 521 doanh nghiệp khởi nghiệp; cùng bảng tổng hợp phân phối tần số và giá trị trung bình điểm Likert đo lường mức độ hài lòng đối với 4 nhóm chính sách công (thuế, mặt bằng, tín dụng, đào tạo).

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện môi trường đăng ký kinh doanh và gia nhập thị trường. Đẩy mạnh tích hợp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trong quy trình đăng ký thành lập doanh nghiệp, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp xuống dưới 48 giờ làm việc, phấn đấu đạt tỷ lệ 95% hồ sơ thực hiện trực tuyến vào năm 2025. Chủ thể thực hiện là Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai, phối hợp với Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.

Thứ hai, thiết lập cơ chế đặc thù hỗ trợ tài chính và tiếp cận tín dụng. Xây dựng Đề án thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Lào Cai, bố trí nguồn vốn ủy thác ngân sách tối thiểu 50 tỷ đồng mỗi năm qua Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2023-2026, đặt mục tiêu tài trợ lãi suất ưu đãi cho từ 100 đến 150 dự án khởi nghiệp sáng tạo khả thi. Chủ thể thực hiện là Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Lào Cai.

Thứ ba, kiến tạo hạ tầng ươm tạo và nâng cấp chất lượng nguồn nhân lực. Thành lập Trung tâm Hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Lào Cai trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ trước quý IV năm 2024; tổ chức định kỳ 30 đến 40 khóa tập huấn quản trị kinh doanh, thương mại điện tử chuyên sâu mỗi năm cho khoảng 1.200 lượt chủ doanh nghiệp và thanh niên khởi nghiệp. Chủ thể thực hiện là Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp Tỉnh đoàn Lào Cai và Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai.

Thứ tư, tối ưu hóa quỹ đất và đổi mới phương thức thanh tra, kiểm tra. Quy hoạch tối thiểu 2 cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại các vùng kinh tế động lực với quỹ đất sạch khoảng 20 hecta dành riêng cho doanh nghiệp khởi nghiệp chế biến nông sản và du lịch sinh thái, áp dụng chính sách giảm 30% tiền thuê đất trong 3 năm đầu hoạt động; đồng thời áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trên nền tảng số nhằm giảm 25% số cuộc kiểm tra định kỳ hàng năm. Chủ thể thực hiện là Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Thanh tra tỉnh Lào Cai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện: Lãnh đạo và cán bộ chuyên môn tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư tỉnh Lào Cai. Luận văn cung cấp 226 mẫu dữ liệu thực chứng và hệ thống chỉ tiêu phân tích cụ thể, giúp các cơ quan hoạch định chiến lược kinh tế tư nhân và thiết kế các đề án hỗ trợ khởi nghiệp giai đoạn 2023-2030 sát với thực tiễn.

Nhóm cộng đồng doanh nhân và nhà sáng lập khởi nghiệp: Các chủ cơ sở kinh doanh, cá nhân và hợp tác xã có định hướng thành lập doanh nghiệp tại Lào Cai. Tài liệu giúp nhận diện rõ lộ trình pháp lý, các tiêu chuẩn tiếp cận nguồn vốn ưu đãi 672 tỷ đồng từ hệ thống tín dụng chính sách và định vị các lợi thế cạnh tranh bản địa.

Nhóm tổ chức chính trị - xã hội và mạng lưới hỗ trợ khởi nghiệp: Tỉnh đoàn Lào Cai, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Lào Cai. Công trình là cẩm nang hữu ích để xây dựng các chương trình đồng hành lập thân lập nghiệp, thiết kế các hội thi sáng tạo kỹ thuật và vận hành các câu lạc bộ thanh niên phát triển kinh tế.

Nhóm các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học: Giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, sinh viên và học viên cao học tại các trường đại học khối kinh tế. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp xác định mẫu điều tra Slovin, xây dựng thang đo Likert và quy trình đánh giá chính sách công tại các địa bàn miền núi đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

Khái niệm doanh nghiệp khởi nghiệp trong luận văn được giới hạn và tiếp cận theo tiêu chí cụ thể nào? Luận văn tiếp cận doanh nghiệp khởi nghiệp theo hướng tinh gọn, phù hợp với thực tiễn kinh tế miền núi của tỉnh Lào Cai, xác định đó là các doanh nghiệp được thành lập mới trong giai đoạn 5 năm từ 2016 đến 2020 theo Luật Doanh nghiệp năm 2014, bao gồm 521 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn.

Cỡ mẫu 226 doanh nghiệp được khảo sát có bảo đảm tính đại diện khoa học cho tỉnh Lào Cai không? Cỡ mẫu 226 doanh nghiệp hoàn toàn bảo đảm độ tin cậy khoa học cao vì được tính toán chuẩn xác theo công thức Slovin từ tổng thể 521 doanh nghiệp khởi nghiệp với sai số cho phép 5%, phân bổ đồng đều theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng trên cả 3 khu vực kinh tế của tỉnh.

Đâu là điểm nghẽn lớn nhất của doanh nghiệp khởi nghiệp tại Lào Cai giai đoạn 2018-2020? Rào cản lớn nhất được hơn 68% doanh nghiệp xác nhận là thiếu hụt nguồn vốn trung và dài hạn. Các ngân hàng thương mại yêu cầu tài sản bảo đảm có giá trị cao, trong khi nguồn vốn chính sách 672 tỷ đồng chủ yếu phục vụ các mô hình kinh tế quy mô hộ gia đình, chưa đáp ứng nhu cầu đầu tư công nghệ lớn.

Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp khởi nghiệp tại tỉnh miền núi như Lào Cai có điểm gì khác biệt so với vùng đồng bằng? Điểm khác biệt căn bản là chính quyền Lào Cai phải giải quyết bài toán khởi nghiệp gắn chặt với bảo tồn văn hóa của 25 dân tộc, địa hình chia cắt mạnh và tỷ lệ đồng bào thiểu số chiếm 64,09%. Quản lý nhà nước đòi hỏi kết hợp giữa chính sách khởi nghiệp với các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.

Luận văn đánh giá như thế nào về tác động của dịch bệnh đến hoạt động của doanh nghiệp khởi nghiệp tại Lào Cai? Dịch bệnh bùng phát từ cuối năm 2019 đã làm đứt gãy chuỗi cung ứng biên mậu và du lịch, khiến số lượng doanh nghiệp giải thể và tạm ngừng hoạt động năm 2020 tăng cao. Tuy nhiên, tổng sản phẩm trên địa bàn vẫn tăng trưởng dương, đạt mức trên 58.000 tỷ đồng nhờ nỗ lực tháo gỡ khó khăn về thuế và thủ tục của chính quyền.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp khởi nghiệp, đặt trong điều kiện đặc thù của địa phương trung du miền núi biên giới phía Bắc.
  • Đánh giá thực chứng chính xác thực trạng của 521 doanh nghiệp khởi nghiệp tại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2018-2020 thông qua khảo sát đại diện 226 đơn vị bằng phương pháp khoa học.
  • Khẳng định vai trò dẫn dắt của khu vực kinh tế tư nhân trong việc thúc đẩy tăng trưởng GRDP bình quân trên 10%/năm và giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh từ 16,25% xuống 8,2%.
  • Chỉ rõ những mắt xích yếu kém trong cơ chế kết nối tín dụng thương mại, hạ tầng mặt bằng sản xuất và kỹ năng điều hành của đội ngũ quản lý doanh nhân trẻ địa phương.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp đột phá giai đoạn 2021-2025 gắn liền với chuyển đổi số thủ tục hành chính, thiết lập quỹ bảo lãnh tín dụng 50 tỷ đồng và thành lập trung tâm hỗ trợ đổi mới sáng tạo.

Kế hoạch hành động trong giai đoạn 2023-2025 cần tập trung hoàn thiện khung thể chế địa phương, đưa vào vận hành trung tâm ươm tạo doanh nghiệp trước năm 2025 và hướng tới kết nối sâu rộng vào mạng lưới khởi nghiệp quốc gia đến năm 2030. Các cơ quan quản trị công, các định chế tài chính và cộng đồng doanh nhân hãy khai thác toàn diện các phát hiện từ công trình nghiên cứu này để biến tiềm năng kinh tế biên mậu Lào Cai thành những mô hình kinh doanh bứt phá và bền vững.