Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9340410.01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Tuấn Anh, thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2023, mang tiêu đề: "Quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư ở tỉnh Quảng Ninh" dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hoàng Khắc Lịch (cùng sự tham gia hỗ trợ của PGS. Lưu Quốc Đạt).
Về tính cấp thiết, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữ vai trò bổ sung nguồn vốn, tiếp nhận chuyển giao công nghệ và giải quyết việc làm. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) làm thay đổi phương thức điều hành của chính quyền địa phương qua môi trường mạng, công nghệ số hóa và dữ liệu lớn. Tỉnh Quảng Ninh là địa bàn kinh tế trọng điểm phía Bắc, có cảng nước sâu Cái Lân nằm trong nhóm 50 trên tổng số 351 cảng container hoạt động hiệu quả trên thế giới. Tuy vậy, công tác quản lý FDI tại đây còn bộc lộ một số tồn tại như: thiếu chính sách tổng thể thích ứng với bối cảnh CMCN 4.0; môi trường pháp lý chưa hoàn toàn tương thích; thiếu hụt lao động kỹ thuật cao; hạ tầng công nghệ số chưa đồng bộ; nguy cơ gia tăng phụ thuộc kinh tế và bất bình đẳng an sinh xã hội. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống công tác quản lý nhà nước (QLNN) đối với FDI tại địa bàn cấp tỉnh trong bối cảnh công nghệ mới là đòi hỏi cấp thiết từ thực tiễn.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định rõ: phần lớn các công trình nghiên cứu hiện có tiếp cận QLNN đối với FDI ở quy mô quốc gia hoặc cấp vùng kinh tế mà chưa đi sâu vào cấp tỉnh; chưa có công trình làm rõ khái niệm, nội hàm QLNN đối với FDI trong điều kiện CMCN 4.0; đồng thời thiếu vắng các nghiên cứu định lượng đo lường hiệu quả quản lý dòng vốn này đối với các chỉ tiêu kinh tế - xã hội cụ thể tại tỉnh Quảng Ninh.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là đánh giá thực trạng QLNN đối với FDI ở tỉnh Quảng Ninh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác này trong giai đoạn 2023–2030, tầm nhìn đến năm 2045. Để đạt mục tiêu trên, luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về QLNN đối với FDI ở cấp tỉnh trong bối cảnh CMCN 4.0;
- Đánh giá kinh nghiệm QLNN đối với FDI của một số quốc gia trên thế giới và địa phương tại Việt Nam;
- Phân tích thực trạng thu hút FDI ở tỉnh Quảng Ninh;
- Đánh giá thực trạng và hiệu quả QLNN đối với vốn FDI trong bối cảnh CMCN 4.0 ở tỉnh Quảng Ninh thông qua công cụ định tính và định lượng;
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN đối với FDI tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2023–2030.
Luận án trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Câu hỏi 1: Thực trạng thu hút FDI ở tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2010–2022 là như thế nào?
- Câu hỏi 2: Thực trạng và hiệu quả QLNN đối với FDI ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010–2022 trong bối cảnh CMCN 4.0 là như thế nào?
- Câu hỏi 3: Tỉnh Quảng Ninh cần thực hiện các giải pháp nào để góp phần hoàn thiện công tác QLNN đối với FDI trong bối cảnh CMCN 4.0 ở tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2023–2030?
Đối tượng nghiên cứu của luận án là công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài, bao gồm hệ thống khái niệm, tiêu chí, nội dung, phương thức điều chỉnh, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát các hoạt động FDI của chính quyền địa phương đặt trong tác động của CMCN 4.0.
Phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng từ năm 2010 đến năm 2022; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2023–2030, định hướng đến năm 2045.
- Phạm vi nội dung: Phân tích các nội dung QLNN cấp tỉnh từ hoạch định chiến lược, quy hoạch, xúc tiến đầu tư, thẩm định cấp phép, tổ chức thực hiện cho đến thanh tra, kiểm tra; đồng thời đo lường định lượng hiệu quả quản lý đối với tăng trưởng kinh tế, năng suất, công nghệ, việc làm và bất bình đẳng xã hội.
- Phạm vi chủ thể quản lý: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và các cơ quan chuyên môn trực thuộc, trọng tâm là Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư (IPA Quảng Ninh), Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài nguyên và Môi trường.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:
Nhóm thứ nhất: Các nghiên cứu về thu hút FDI và tác động của dòng vốn FDI. Trên bình diện quốc tế, Pegah Sadeghi và cộng sự (2020) chỉ ra mức độ phức tạp kinh tế và năng lực tri thức là động lực chính chi phối dòng vốn FDI; Santos và Forte (2020) khảo sát dòng vốn FDI theo giả thuyết "thiên đường ô nhiễm" và sự suy giảm tiêu chuẩn môi trường. Tại Việt Nam, nhiều công trình phân tích thu hút FDI theo góc độ liên kết vùng như nghiên cứu của Nguyễn Tấn Vinh (2017) và Cao Tấn Huy (2019) đối với vùng Đông Nam Bộ; Trần Thị Tuyết Lan (2014) về vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; Trần Nghĩa Hòa (2016) về vùng Bắc Trung Bộ; Nguyễn Thị Thanh Mai (2016) và Nguyễn Thị Thanh Tâm (2018) về phát triển bền vững tại vùng đồng bằng sông Hồng. Tuy nhiên, các tác giả chủ yếu tập trung vào không gian kinh tế vùng mà chưa giải quyết vấn đề điều hành ở cấp bộ máy chính quyền một tỉnh, thiếu các tiêu chí QLNN cụ thể trong bối cảnh công nghệ mới.
Nhóm thứ hai: Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với FDI trong bối cảnh CMCN 4.0 và chuyển đổi số. Báo cáo của UNCTAD (2017, 2019, 2020) nhấn mạnh sự chuyển dịch của các tập đoàn đa quốc gia (MNEs) trong nền kinh tế số và xu hướng dòng vốn hướng vào công nghệ cao. Kimura và cộng sự (2019) đặt ra yêu cầu hoạch định chính sách thông minh cho các nước ASEAN đến năm 2040. Vũ Xuân Ngọc chỉ ra 8 nhân tố ảnh hưởng đến dòng vốn công nghệ tại Việt Nam, trong đó nhân lực và hạ tầng giữ vai trò chi phối. Nguyễn Thị Thu Hà phân tích các bất cập thể chế, tính chồng chéo của văn bản pháp luật và công tác thanh kiểm tra. Tại địa bàn Quảng Ninh, Đỗ Anh Đức (2018) và Trần Đức Lâm đã phân tích thực trạng kết hợp thu hút và quản lý FDI, chỉ rõ hạn chế về quy mô vốn, công nghệ và tính liên kết, song các giải pháp chưa gắn với bối cảnh chuyển đổi số và công nghệ 4.0.
Nhóm thứ ba: Các nghiên cứu về đánh giá hiệu quả QLNN đối với FDI. Long và cộng sự sử dụng mô hình mảng bao dữ liệu (metafrontier DEA) đánh giá hiệu suất FDI tại Trung Quốc; Lei và cộng sự đo lường năng suất Malmquist; Zhang và cộng sự (2020) dùng mô hình VAR và kiểm định Granger phân tích độ trễ của FDI Trung Quốc tại các nước Vành đai và Con đường; Wang và cộng sự (2020) ứng dụng mô hình SBM-ML và GMM đánh giá năng suất xanh (GTFP); Abdullah (2018) sử dụng kiểm định Dickey-Fuller, OLS và mô hình VECM để chỉ ra thất bại quản lý FDI tại Ai Cập; Uttama và Promnart (2018) dùng phương pháp biên ngẫu nhiên (SFA) cho khu vực tiểu vùng Mekong; Ozili và cộng sự (2020) xem xét hiệu quả quản lý dòng vốn đối với nợ xấu tại UAE; Nguyễn Thạc Hoát và cộng sự (2021) áp dụng mô hình VECM phân tích tác động của FDI tại Hà Nội.
Về vị trí nghiên cứu, tác giả định vị luận án giải quyết 4 khoảng trống học thuật:
- Luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu về QLNN đối với FDI ở phạm vi cấp tỉnh đặt trực tiếp trong bối cảnh CMCN 4.0;
- Xác lập hệ thống cơ sở lý luận, làm rõ khái niệm, nội hàm và tiêu chí đánh giá QLNN về FDI cấp tỉnh trong môi trường công nghệ số;
- Bổ sung phương pháp đánh giá thực nghiệm bằng việc kết hợp mô hình hồi quy kinh tế lượng mảng chuỗi thời gian (FMOLS, ECM) và điều tra xã hội học để đo lường hiệu quả quản lý FDI tại Quảng Ninh;
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện và đề xuất các giải pháp quản lý thực tế cho chính quyền tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2023–2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên lý luận về FDI và quản lý kinh tế công. Khái niệm FDI được tác giả xác định là hoạt động đầu tư do các tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài tự hoặc kết hợp với các tổ chức kinh tế nước sở tại bỏ vốn bằng tiền hoặc tài sản vào một đối tượng dưới một hình thức đầu tư nhất định, trực tiếp kiểm soát hoặc tham gia quản lý điều hành kinh doanh. Phân loại FDI gồm: theo bản chất (đầu tư thành lập mới - greenfield và mua lại - sáp nhập M&A); theo dòng vốn (vốn cổ phần/chứng khoán, vốn tái đầu tư, vốn vay nội bộ); theo động cơ (tìm kiếm tài nguyên, tìm kiếm hiệu quả, tìm kiếm thị trường).
Khái niệm QLNN đối với FDI trong bối cảnh CMCN 4.0 ở cấp tỉnh do tác giả đề xuất là: "sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của địa phương (cấp tỉnh) vào quá trình đầu tư bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội cao trên cơ sở tận dụng các thành tựu khoa học và công nghệ của cuộc CMCN 4.0 và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế khách quan nói chung và quy luật vận động đặc thù của đầu tư nước ngoài nói riêng".
Khung phân tích của luận án xác định 3 năng lực cốt lõi chi phối quản trị FDI trong bối cảnh mới:
- Năng lực sáng tạo và đổi mới (đầu tư R&D, chuyển giao công nghệ, bảo hộ sở hữu trí tuệ);
- Năng lực kỹ thuật số hóa (ứng dụng AI, IoT, Big Data, Cloud, nền tảng số hóa dịch vụ công và hạ tầng viễn thông);
- Năng lực xanh hóa (công nghệ phát thải thấp, tiết kiệm tài nguyên, tuân thủ tiêu chuẩn môi trường).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả triển khai phương pháp hỗn hợp (mixed methods):
- Phương pháp định tính: Thu thập và tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo chính thức của tỉnh Quảng Ninh, Tổng cục Thống kê, Cục Đầu tư nước ngoài; phân tích văn bản pháp quy; phương pháp phỏng vấn chuyên gia với các nhà quản lý, nhà khoa học (kết quả tại Bảng 3.3) để hiệu chỉnh mô hình.
- Phương pháp định lượng:
- Điều tra xã hội học: Khảo sát thông qua bảng hỏi đối với các doanh nghiệp FDI hoạt động tại các KCN, KKT trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và khảo sát đội ngũ cán bộ, công chức thuộc bộ máy quản lý FDI cấp tỉnh.
- Mô hình hồi quy kinh tế lượng: Sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất sửa đổi hoàn toàn (Fully Modified Ordinary Least Squares - FMOLS) để ước lượng mối quan hệ đồng tích hợp dài hạn và mô hình hiệu chỉnh sai số (Error-Correction Model - ECM) để đánh giá các dao động ngắn hạn giữa hoạt động quản lý FDI với các mục tiêu kinh tế - xã hội.
| Hạng mục phương pháp |
Công cụ / Kỹ thuật cụ thể |
Mục đích áp dụng trong luận án |
| Thu thập dữ liệu sơ cấp |
Phỏng vấn sâu chuyên gia; Điều tra bảng hỏi doanh nghiệp FDI và cán bộ công chức |
Hoàn thiện thang đo, kiểm chứng tính khả thi và đánh giá sự hài lòng về TTHC, chất lượng bộ máy quản lý |
| Thu thập dữ liệu thứ cấp |
Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh, báo cáo của UBND tỉnh, Sở KH&ĐT, IPA Quảng Ninh |
Đánh giá thực trạng dòng vốn, cơ cấu đối tác, ngành nghề và đóng góp của FDI giai đoạn 2010–2022 |
| Phân tích kinh tế lượng dài hạn |
Phương pháp ước lượng FMOLS (Fully Modified Least Squares) |
Đánh giá tác động dài hạn của quản lý FDI đến 4 biến phụ thuộc: GDP, năng suất, việc làm/KH-CN, bất bình đẳng |
| Phân tích kinh tế lượng ngắn hạn |
Mô hình hiệu chỉnh sai số ECM (Error-Correction Model) |
Đo lường tốc độ điều chỉnh về trạng thái cân bằng dài hạn của 4 mô hình thực nghiệm |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chương này điểm luận chi tiết các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến thu hút FDI, phương thức quản lý FDI và các công cụ đo lường hiệu quả quản trị dòng vốn này. Tác giả phân loại nghiên cứu theo các hướng tiếp cận: từ chuyển dịch cơ cấu đầu tư, giả thuyết thiên đường ô nhiễm, liên kết kinh tế vùng cho đến các mô hình định lượng hiện đại (DEA, SFA, VAR, VECM, FMOLS). Qua đó, chương 1 khẳng định khoảng trống về mặt học thuật và thực tiễn trong việc nghiên cứu QLNN đối với FDI cấp tỉnh gắn với các yếu tố của CMCN 4.0, xác lập tính cần thiết của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư cấp tỉnh
Chương 2 làm rõ bản chất kinh tế của FDI, các xu hướng dịch chuyển FDI toàn cầu dưới tác động của CMCN 4.0 (kỹ thuật số hóa, xanh hóa, phân tán chuỗi cung ứng). Tác giả xây dựng khái niệm QLNN đối với FDI cấp tỉnh trong bối cảnh mới; xác định nội dung quản lý gồm: (1) Xây dựng chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và đánh giá xu hướng công nghệ; (2) Tổ chức thực hiện (quản lý tuân thủ pháp luật, xúc tiến đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp, cải cách thủ tục hành chính một cửa tại chỗ, quản trị chuỗi cung ứng, dữ liệu lớn và an ninh mạng); (3) Thanh tra, kiểm tra và giám sát. Đồng thời, chương 2 tổng kết kinh nghiệm QLNN đối với FDI của một số thành phố trên thế giới và các địa phương tại Việt Nam, rút ra các bài học về xây dựng chính sách chọn lọc công nghệ và hoàn thiện hạ tầng số cho tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3: Thiết kế và phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày quy trình nghiên cứu, xây dựng hệ thống các giả thuyết và thiết kế 4 mô hình kinh tế lượng thực nghiệm để đo lường tác động của quản lý FDI đến các mục tiêu kinh tế - xã hội:
- Mô hình 1: Tác động của quản lý FDI đến tăng trưởng kinh tế (GDP);
- Mô hình 2: Tác động của quản lý FDI đến hiệu quả kinh tế / năng suất;
- Mô hình 3: Tác động của quản lý FDI đến đầu tư khoa học - công nghệ và giải quyết việc làm;
- Mô hình 4: Tác động của quản lý FDI đến giảm bất bình đẳng xã hội.
Chương 3 cũng mô tả quy trình chọn mẫu, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát chuyên gia (Bảng 3.3), khảo sát doanh nghiệp FDI và cán bộ công chức thuộc các sở ngành liên quan, cùng quy trình kiểm định chuỗi số liệu bằng kiểm định đồng tích hợp, FMOLS và hệ số ECM.
Chương 4: Thực trạng quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 ở tỉnh Quảng Ninh
Chương 4 phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Quảng Ninh (diện tích đất đai bình quân tại Bảng 4.1, dân số và lao động tại Bảng 5.2/4.2) cùng tổ chức bộ máy quản lý FDI cấp tỉnh, đặc biệt là vai trò của Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư (IPA Quảng Ninh - Hình 4.2).
Thực trạng thu hút FDI giai đoạn 2010–2022 ghi nhận các chuyển dịch rõ nét: vốn đăng ký mới và các dự án trong KKT, KCN (Bảng 4.4, Bảng 4.7), cơ cấu đối tác đầu tư (Bảng 4.5) và lĩnh vực đầu tư (Bảng 4.6). Tỉnh đã thu hút được các dự án công nghệ cao như dự án sản xuất biến tần và robot công nghiệp của Yaskawa Electric Corporation (Nhật Bản, gần 100 triệu USD tại KCN Sông Khoái), nhà máy khuôn đúc nhựa tiêm của Tenma Corporation (Nhật Bản, 150 triệu USD tại KCN Đông Mai). Đóng góp của khu vực FDI vào tăng trưởng kinh tế địa phương được so sánh với cả nước năm 2020 (Bảng 4.9).
Kết quả điều tra xã hội học và khảo sát thực tế (Bảng 4.8, 4.10, 4.11, 4.12, 4.20, 4.22) phản ánh mức độ tiếp cận thông tin, chất lượng đội ngũ công chức và mức độ khả thi của các chính sách quản lý. Kết quả ước lượng thực nghiệm từ các mô hình kinh tế lượng xác nhận tác động có ý nghĩa thống kê của quản lý FDI:
- Kết quả ước lượng FMOLS và kiểm định hệ số ECM của Mô hình 1 (Bảng 4.13, Bảng 4.14) cho thấy FDI tác động tích cực đến tăng trưởng GDP của tỉnh trong dài hạn.
- Kết quả ước lượng FMOLS và kiểm định ECM của Mô hình 2 (Bảng 4.16) chứng minh vai trò của dòng vốn trong nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Kết quả kiểm định ECM của Mô hình 3 (Bảng 4.17) phản ánh mối quan hệ giữa quản lý FDI với chuyển dịch lao động và đầu tư KH-CN giai đoạn 2015–2020 (Bảng 4.22).
- Kết quả ước lượng FMOLS và kiểm định ECM của Mô hình 4 (Bảng 4.19) cho thấy kiểm soát và quản lý tốt dòng vốn FDI góp phần kéo giảm khoảng cách bất bình đẳng xã hội.
Bên cạnh các thành công về số hóa thủ tục hành chính, cải thiện chỉ số PCI và thu hút dự án sạch, chương 4 chỉ rõ những hạn chế: liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa còn yếu; tỷ lệ chuyển giao công nghệ 4.0 còn chậm; thiếu hụt nhân lực kỹ thuật số tại chỗ; bộ máy thanh tra giám sát chuyên sâu về môi trường và công nghệ còn mỏng.
Chương 5: Bối cảnh, định hướng và một số giải pháp đối với quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 ở tỉnh Quảng Ninh
Chương này đánh giá bối cảnh quốc tế (Bảng 5.1 phản ánh khảo sát của các cơ quan xúc tiến đầu tư thế giới IPAs), bối cảnh Việt Nam năm 2022 (Bảng 5.2 về Top 5 đối tác FDI) và kế hoạch phát triển của Quảng Ninh. Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị cụ thể:
- Xây dựng quy hoạch, chiến lược quy hoạch FDI tổng thể dựa trên việc gia tăng các nguồn lực, điều chỉnh cơ chế, chính sách phù hợp với xu thế kinh tế số;
- Tạo điểm nhấn trong công tác thực hiện quản lý, cải thiện thị trường việc làm đối với doanh nghiệp FDI tại tỉnh Quảng Ninh;
- Số hóa các biện pháp cải cách hành chính, triển khai quy trình một cửa trực tuyến liên thông và hồ sơ điện tử;
- Tăng cường hợp tác quốc tế gắn với chuyển đổi số trong lĩnh vực FDI và thích ứng CMCN 4.0;
- Phát triển các khu công nghiệp thông minh, mô hình KCN sinh thái/xanh đáp ứng tiêu chuẩn bền vững.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn như sau:
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm, đặc điểm, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với FDI cấp tỉnh trong bối cảnh CMCN 4.0;
- Xác lập khung lý thuyết mới tích hợp 3 năng lực bối cảnh: sáng tạo đổi mới, kỹ thuật số hóa và xanh hóa vào quy trình quản lý FDI;
- Xây dựng hệ thống 4 mô hình thực nghiệm đánh giá hiệu quả QLNN đối với FDI cấp tỉnh, xem xét tác động đa chiều đến: tăng trưởng GDP, hiệu quả kinh tế, đầu tư khoa học - công nghệ, giải quyết việc làm và giảm bất bình đẳng xã hội.
Về mặt thực tiễn:
- Phân tích và lượng hóa thực trạng thu hút và QLNN đối với FDI tại tỉnh Quảng Ninh trong suốt giai đoạn 2010–2022;
- Ứng dụng thành công kỹ thuật kinh tế lượng FMOLS và mô hình hiệu chỉnh sai số ECM trên chuỗi số liệu thực tế của địa phương, đưa ra bằng chứng thực nghiệm về tác động dài hạn và cơ chế tự hiệu chỉnh ngắn hạn của FDI đối với kinh tế - xã hội Quảng Ninh;
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp có căn cứ khoa học, trực tiếp phục vụ chính quyền tỉnh Quảng Ninh trong việc tái cơ cấu dòng vốn đầu tư nước ngoài, chuyển đổi mô hình quản lý hành chính truyền thống sang quản trị thông minh, số hóa quy trình thẩm định, giám sát và xây dựng các KCN xanh, thông minh giai đoạn 2023–2030, tầm nhìn 2045.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế, luận án tự nhận định những tồn tại do rào cản về thời gian, nguồn lực và phạm vi số liệu:
- Nguồn số liệu thống kê cấp tỉnh về một số chỉ tiêu chuyên sâu của CMCN 4.0 (như tỷ lệ số hóa dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp, chi phí chuyển giao công nghệ chi tiết) còn chưa đồng bộ, chuỗi thời gian chưa đủ dài;
- Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm tập trung chuyên biệt vào tỉnh Quảng Ninh nên một số kết quả mang tính đặc thù địa phương, cần thận trọng khi áp dụng cho các tỉnh khác có điều kiện địa kinh tế khác biệt.
Về hướng nghiên cứu tiếp, văn bản đề xuất:
- Mở rộng phạm vi khảo sát định lượng sang các tỉnh, thành phố khác trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ để so sánh hiệu quả quản lý FDI liên tỉnh;
- Bổ sung các chỉ tiêu đánh giá tác động môi trường số và an ninh dữ liệu của doanh nghiệp FDI khi dòng vốn công nghệ tiếp tục gia tăng trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tế cho các nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển: Luận án cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về QLNN cấp tỉnh trong điều kiện CMCN 4.0 và kỹ thuật ứng dụng mô hình FMOLS, ECM trong phân tích dữ liệu kinh tế địa phương;
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Quảng Ninh (UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế, IPA Quảng Ninh): Các phát hiện thực nghiệm, bảng số liệu khảo sát doanh nghiệp và 5 nhóm kiến nghị ở Chương 5 là tài liệu tham khảo trực tiếp để xây dựng quy hoạch FDI chọn lọc, ban hành chính sách ưu đãi đất đai, lao động và triển khai KCN thông minh;
- Đối với chính quyền các tỉnh, thành phố công nghiệp: Cách tiếp cận về số hóa thủ tục hành chính, cải cách bộ máy xúc tiến đầu tư và bộ tiêu chí sàng lọc dự án xanh có thể chuyển giao, vận dụng cho các địa bàn có điều kiện tương đồng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa như thế nào về Quản lý nhà nước đối với FDI trong bối cảnh CMCN 4.0 ở cấp tỉnh?
Luận án định nghĩa đây là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chính quyền cấp tỉnh vào quá trình đầu tư bằng hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội, trên cơ sở tận dụng các thành tựu khoa học - công nghệ của CMCN 4.0 và vận dụng sáng tạo các quy luật kinh tế khách quan cũng như quy luật vận động đặc thù của dòng vốn nước ngoài.
2. Luận án sử dụng các phương pháp định lượng nào để đánh giá hiệu quả quản lý FDI tại Quảng Ninh?
Luận án sử dụng phương pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất sửa đổi hoàn toàn (FMOLS) để ước lượng tác động dài hạn và mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM) để kiểm định tốc độ điều chỉnh ngắn hạn trong 4 mô hình thực nghiệm (tác động đến tăng trưởng GDP, hiệu quả sử dụng vốn, đầu tư khoa học công nghệ/việc làm và giảm bất bình đẳng xã hội); đồng thời sử dụng điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đối với doanh nghiệp FDI và cán bộ công chức địa phương.
3. Địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã thu hút được các dự án công nghệ tiêu biểu nào được dẫn chứng trong văn bản?
Văn bản nêu rõ hai dự án FDI công nghệ cao tiêu biểu: Nhà máy sản xuất biến tần điện áp biến thiên và robot công nghiệp của Yaskawa Electric Corporation (Nhật Bản) với quy mô gần 100 triệu USD tại KCN Sông Khoái, và Nhà máy khuôn đúc nhựa tiêm của Tenma Corporation (Nhật Bản) với số vốn 150 triệu USD tại KCN Đông Mai.
4. Cơ quan xúc tiến và hỗ trợ đầu tư chuyên trách nào của tỉnh Quảng Ninh được phân tích trong mô hình tổ chức bộ máy?
Luận án phân tích cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh Quảng Ninh (IPA Quảng Ninh) theo Sơ đồ 4.2 trong văn bản, đóng vai trò đầu mối hỗ trợ giải quyết thủ tục, xúc tiến đầu tư tại chỗ và trực tuyến cho các nhà đầu tư nước ngoài.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào tại Chương 5?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Xây dựng quy hoạch, chiến lược FDI tổng thể gắn với nguồn lực và cơ chế chính sách mới; (2) Hoàn thiện quản lý và nâng cao chất lượng thị trường việc làm; (3) Số hóa thủ tục hành chính và vận hành một cửa điện tử; (4) Thúc đẩy hợp tác quốc tế gắn với chuyển đổi số; (5) Xây dựng và phát triển các khu công nghiệp thông minh, xanh.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Tuấn Anh đã giải quyết đồng bộ mục tiêu nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với FDI cấp tỉnh trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, lấy địa bàn tỉnh Quảng Ninh làm điển hình thực nghiệm giai đoạn 2010–2022. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và các mô hình kinh tế lượng mảng chuỗi thời gian (FMOLS, ECM), luận án đã chứng minh tác động nhiều chiều của công tác quản lý FDI đến tăng trưởng kinh tế, năng suất, công nghệ, việc làm và an sinh xã hội địa phương. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình có cơ sở khoa học và tính ứng dụng thực tế, hỗ trợ trực tiếp cho công tác hoạch định chính sách thu hút và quản lý FDI chọn lọc, phát triển các KCN thông minh và thúc đẩy chuyển đổi số tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2023–2030.