Quản Lý Nhà Nước Đối Với Bán Hàng Trực Tuyến

Quản lý nhà nước đối với bán hàng trực tuyến: Tìm hiểu quy định pháp luật, chính sách và biện pháp quản lý hoạt động kinh doanh online hiệu quả tại Việt Nam.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sỹ

2024

252
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC THỰC TIỄN QLNN VỀ KINH TẾ, THƯƠNG MẠI VẬN DỤNG ĐỐI VỚI BHTT Ở VIỆT NAM

3.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ LÝ LUẬN CƠ SỞ. QLNN về kinh tế và thương mại

3.2. MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QLNN ĐỐI VỚI BHTT Ở VIỆT NAM

3.2.1. Khái niệm, đặc điểm và mục tiêu QLNN đối với BHTT

3.2.2. Nội dung QLNN với BHTT theo tiếp cận hỗn hợp công cụ và chức năng

3.2.3. Tiêu chí đánh giá QLNN đối với BHTT

3.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với BHTT

3.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC THAM KHẢO VỀ QLNN ĐỐI VỚI BHTT Ở VIỆT NAM

3.3.1. Bài học tham khảo rút ra

4. THỰC TRẠNG QLNN ĐỐI VỚI BHTT Ở VIỆT NAM

4.1. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN BHTT Ở VIỆT NAM

4.1.1. Sự phát triển của Internet và hạ tầng công nghệ thông tin

4.1.2. Hoạt động BHTT ở Việt Nam

4.1.3. Thực trạng BHTT trên các nền tảng trực tuyến

4.2. THỰC TRẠNG NỘI DUNG QLNN ĐỐI VỚI BHTT Ở VIỆT NAM

4.2.1. Thực trạng xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển BHTT

4.2.2. Thực trạng xây dựng chính sách và ban hành văn bản pháp luật QLNN đối với BHTT

4.2.3. Thực trạng tổ chức triển khai chiến lược chính sách, kế hoạch phát triển BHTT

4.2.4. Thực trạng kiểm tra, giám sát BHTT

4.3. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG QLNN ĐỐI VỚI BHTT Ở VIỆT NAM THÔNG QUA CÁC TIÊU CHÍ

4.3.1. Tính hiệu lực của QLNN đối với BHTT

4.3.2. Tính hiệu quả của QLNN đối với BHTT

4.3.3. Tính phù hợp của QLNN đối với BHTT

4.3.4. Tính đồng bộ, hệ thống và thống nhất của QLNN đối với BHTT

4.3.5. Tính minh bạch và công bằng của QLNN đối với BHTT

4.4. THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QLNN ĐỐI VỚI BHTT Ở VIỆT NAM

4.4.1. Nhóm các yếu tố bên trong

4.4.2. Nhóm các yếu tố bên ngoài

4.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG QLNN ĐỐI VỚI BHTT Ở VIỆT NAM

4.5.1. Các kết quả đã đạt được

4.5.2. Những hạn chế trong QLNN đối với BHTT ở Việt Nam

4.5.3. Nguyên nhân của hạn chế trong QLNN đối với BHTT

5. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QLNN ĐỐI VỚI BHTT Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030

5.1. XU HƯỚNG VÀ MỘT SỐ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN BHTT Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030

5.1.1. Xu hướng phát triển trên thế giới

5.1.2. Xu hướng phát triển ở Việt nam

5.1.3. Một số dự báo phát triển BHTT đến 2030 ở Việt Nam

5.2. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN QLNN ĐỐI VỚI BHTT Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030

5.2.1. Quan điểm của Nhà nước đối với phát triển BHTT ở Việt Nam

5.2.2. Định hướng phát triển BHTT ở Việt Nam đến năm 2030

5.3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QLNN ĐỐI VỚI BHTT Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030

5.3.1. Giải pháp hoàn thiện chiến lược, kế hoạch phát triển BHTT

5.3.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách BHTT

5.3.3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển BHTT

5.3.4. Giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh kiểm tra và giám sát BHTT

5.4. CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM HOÀN THIỆN QLNN ĐỐI VỚI BHTT TRONG THỜI GIAN TỚI

5.4.1. Hoàn thiện khung khổ pháp luật TMĐT nói chung và BHTT nói riêng

5.4.2. Phát triển chuyển đổi số và thực hành mô hình Chính phủ số

5.4.3. Đổi mới tư duy sang mô hình quản trị nhà nước

5.4.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ công nhân viên chức QLNN

5.4.5. Nâng cao chất lượng và sự hài lòng dịch vụ công QLNN với BHTT

5.4.6. Phát triển đồng bộ các chính sách QLNN với bên thứ 3 trong chuỗi cung ứng BHTT

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN CỦA NGHIÊN CỨU SINH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan Quản Lý Nhà Nước Bán Hàng Trực Tuyến Việt Nam

Sự phát triển vượt bậc của bán hàng trực tuyến (BHTT) trên toàn cầu, từ Amazon, eBay đến Alibaba, đã chứng minh tiềm năng to lớn của thương mại điện tử. BHTT bùng nổ khi giao dịch chuyển sang thiết bị di động, được thúc đẩy bởi công nghệ số như VR, AR, AI và blockchain. Doanh thu BHTT toàn cầu đạt 5,5 nghìn tỷ USD năm 2023, với sự nổi lên của Trung Quốc, Ấn Độ và Đông Nam Á. Việt Nam đứng thứ 2 khu vực về thị trường thương mại điện tử với doanh thu 20,5 tỷ USD. BHTT ở Việt Nam bắt đầu từ những năm 2000 với các trang rao vặt, sau đó là sự xuất hiện của Lazada, Tiki. Sự ra đời của ví điện tử như MoMo, ZaloPay và Shopee đã làm thị trường BHTT Việt Nam sôi động. Đại dịch COVID-19 đẩy mạnh nhu cầu mua sắm trực tuyến. Việc mua sắm trên điện thoại di động trở thành xu hướng chủ đạo. Bán hàng trực tiếp qua livestream và tích hợp mạng xã hội thúc đẩy thị trường BHTT. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn cần một khung pháp lý toàn diện và đồng bộ để đẩy mạnh BHTT trong giai đoạn kinh tế số. Chính phủ cũng xây dựng những kế hoạch dài hạn nhằm giúp thị trường kinh doanh online ngày càng phát triển và hội nhập.

1.1. Sự phát triển của Thương mại điện tử và Bán hàng trực tuyến

Thương mại điện tử (TMĐT) và bán hàng trực tuyến (BHTT) đã có sự phát triển vượt bậc trên toàn cầu. BHTT thực sự bùng nổ khi giao dịch chuyển sang thiết bị di động, với hơn 50% giao dịch toàn cầu hiện được thực hiện qua điện thoại thông minh. Theo Statista, 2022. Thành tựu này còn được thúc đẩy mạnh mẽ nhờ sự phát triển nhanh chóng của công nghệ số hóa và các công nghệ tiên tiến như thực tế ảo (VR), thực tế tăng cường (AR), trí tuệ nhân tạo (AI), và blockchain. BHTT cần một khung pháp lý toàn diện, đồng bộ nhằm đẩy mạnh BHTT trong giai đoạn kinh tế số của quốc gia thời gian tới.

1.2. Vai trò của Quản lý Nhà nước trong Bán hàng trực tuyến

Nhà nước đã có những hỗ trợ về hành lang pháp lý cho BHTT. Năm 2013, Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử quy định thành lập sàn giao dịch TMĐT, quản lý và điều hành các hoạt động kinh doanh trực tuyến, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các quy định về thuế. Đến năm 2018, Luật An ninh mạng quy định rõ ràng về trách nhiệm của các nhà cung cấp dịch vụ trong việc bảo vệ thông tin cá nhân và đảm bảo an ninh mạng cho các giao dịch trực tuyến. Các quy định pháp lý liên quan đến BHTT không đồng bộ, chậm được cập nhật không theo kịp sự phát triển nhanh chóng của công nghệ.

II. 6 Thách Thức Quản Lý Bán Hàng Trực Tuyến Tại Việt Nam

Bên cạnh những lợi ích mà BHTT ở Việt Nam mang lại, vẫn còn nhiều vấn đề cản trở. Gia tăng cạnh tranh là một thách thức lớn. Tình trạng hàng giả, hàng nhái tràn lan trên các sàn thương mại điện tử làm giảm niềm tin của khách hàng. Nguy cơ bị tấn công mạng, lừa đảo, và mất dữ liệu cá nhân là mối lo ngại thường trực. Chi phí vận chuyển cao và quá trình xử lý đơn hàng phức tạp ảnh hưởng đến lợi nhuận. Doanh nghiệp phải đối mặt với khó khăn trong việc tuân thủ các quy định pháp luật chồng chéo. Quản lý thu thuế của Nhà nước đối với các giao dịch trực tuyến gặp khó khăn. Việc phân tích, đánh giá những thành công, hạn chế của quản lý nhà nước (QLNN) đối với BHTT nhằm đề xuất các giải pháp khắc phục tình trạng trên là nhu cầu cần thiết.

2.1. Vấn nạn hàng giả hàng nhái và bảo vệ người tiêu dùng online

Tình trạng hàng giả, hàng nhái tràn lan trên các sàn thương mại điện tử làm giảm niềm tin của khách hàng và ảnh hưởng xấu đến uy tín của DN. Vì vậy cần có những biện pháp quyết liệt để bảo vệ người tiêu dùng khi tham gia mua sắm online. Cần nâng cao nhận thức người dùng và thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động bán hàng trực tuyến để xử lý kịp thời những vi phạm.

2.2. Thách thức về An ninh mạng và Bảo mật thông tin cá nhân

Nguy cơ bị tấn công mạng, lừa đảo, và mất dữ liệu cá nhân của khách hàng là một trong những rủi ro lớn nhất đối với cả người bán và người mua. Do đó cần phải tăng cường an ninh mạng và nâng cao ý thức bảo mật thông tin cho người dùng khi tham gia các giao dịch thương mại điện tử. Cần có những công cụ để phòng ngừa và phát hiện sớm các hành vi xâm phạm an ninh mạng.

III. Phương Pháp Quản Lý Nhà Nước Hiệu Quả Bán Hàng Trực Tuyến

Để QLNN đối với BHTT đạt hiệu quả, cần hoàn thiện khung pháp lý toàn diện và đồng bộ. Các quy định pháp lý cần được cập nhật liên tục để theo kịp sự phát triển nhanh chóng của công nghệ. Cần tăng cường thực thi pháp luật và xử lý nghiêm các vi phạm. Cần đẩy mạnh chuyển đổi số trong QLNN, ứng dụng các công nghệ mới như AI, Big Data để nâng cao năng lực kiểm soátgiám sát. Cần tăng cường hợp tác quốc tế trong QLNN đối với BHTT xuyên biên giới. Cuối cùng là cần nâng cao nhận thức của người dân và doanh nghiệp về các quy định pháp luật liên quan đến BHTT.

3.1. Hoàn thiện Khung pháp lý và Chính sách cho Bán hàng trực tuyến

Để QLNN đối với BHTT đạt hiệu quả, cần hoàn thiện khung pháp lý toàn diện và đồng bộ. Các chính sáchquy định pháp lý cần được cập nhật liên tục để theo kịp sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và các mô hình kinh doanh online mới. Cần rà soát và sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật hiện hành để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

3.2. Ứng dụng Công nghệ vào Quản lý và Giám sát Bán hàng trực tuyến

Cần đẩy mạnh chuyển đổi số trong QLNN, ứng dụng các công nghệ mới như AI, Big Datablockchain để nâng cao năng lực kiểm soátgiám sát hoạt động BHTT. Phát triển các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu đồng bộ để theo dõi, phân tích và dự báo tình hình thị trường BHTT.

3.3. Tăng cường hợp tác quốc tế và phòng chống gian lận thương mại

Cần tăng cường hợp tác quốc tế trong QLNN đối với BHTT xuyên biên giới để giải quyết các vấn đề liên quan đến cạnh tranh không lành mạnh, hàng giả, hàng nháigian lận thương mại. Thúc đẩy việc trao đổi thông tin và kinh nghiệm với các quốc gia khác trong lĩnh vực QLNN đối với thương mại điện tử.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Thuế Bán Hàng Trực Tuyến

Một trong những vấn đề quan trọng nhất trong QLNN đối với BHTT là quản lý thu thuế. Cần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế đối với BHTT, đảm bảo tính minh bạch và công bằng. Cần tăng cường năng lực kiểm soátgiám sát hoạt động kê khai và nộp thuế của các doanh nghiệp và cá nhân bán hàng trực tuyến. Cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu thuế. Cần tăng cường phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc quản lý thu thuế đối với BHTT.

4.1. Hoàn thiện chính sách Thuế và hướng dẫn kê khai Thuế trực tuyến

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với BHTT, cần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế đối với BHTT, đảm bảo tính minh bạch và công bằng. Cần xây dựng các hướng dẫn chi tiết và dễ hiểu về kê khai và nộp thuế trực tuyến cho các doanh nghiệp và cá nhân bán hàng trực tuyến.

4.2. Tăng cường kiểm soát và Giám sát hoạt động kê khai Thuế online

Cần tăng cường năng lực kiểm soátgiám sát hoạt động kê khai và nộp thuế của các doanh nghiệp và cá nhân bán hàng trực tuyến. Phát triển các công cụ và giải pháp công nghệ để phát hiện và ngăn chặn các hành vi trốn thuế và gian lận thuế.

V. Nghiên Cứu Hành Vi Người Tiêu Dùng Mua Sắm Trực Tuyến Hiện Nay

Để QLNN đối với BHTT hiệu quả, cần hiểu rõ hành vi người tiêu dùng trong mua sắm trực tuyến. Cần nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng. Cần phân tích xu hướng mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng. Cần tìm hiểu các kênh mua sắm trực tuyến được người tiêu dùng ưa chuộng. Cần đánh giá mức độ hài lòng của người tiêu dùng đối với các dịch vụ bán hàng trực tuyến. Cần tăng cường bảo vệ người tiêu dùng trong môi trường trực tuyến.

5.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng online

Để QLNN đối với BHTT hiệu quả, cần hiểu rõ hành vi người tiêu dùng trong mua sắm trực tuyến. Do đó cần nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng khi mua sắm online như: giá cả, chất lượng sản phẩm, đánh giá của người dùng khác, v.v.

5.2. Nghiên cứu và Phân tích xu hướng mua sắm trực tuyến

Cần phân tích xu hướng mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng. Cần tìm hiểu các kênh mua sắm trực tuyến được người tiêu dùng ưa chuộng như: mạng xã hội, sàn thương mại điện tử, website bán hàng, v.v. Cần đánh giá mức độ hài lòng của người tiêu dùng đối với các dịch vụ bán hàng trực tuyến để kịp thời điều chỉnh

VI. Tương Lai Quản Lý Nhà Nước Đối Với Bán Hàng Trực Tuyến

Trong tương lai, QLNN đối với BHTT cần hướng đến sự phát triển bền vững của thị trường thương mại điện tử. Cần tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp bán hàng trực tuyến. Cần thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực thương mại điện tử. Cần tăng cường hội nhập quốc tế trong lĩnh vực thương mại điện tử. Cần nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong thị trường thương mại điện tử toàn cầu. QLNN cần hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) tham gia vào BHTT.

6.1. Phát triển bền vững và Môi trường cạnh tranh lành mạnh online

Trong tương lai, QLNN đối với BHTT cần hướng đến sự phát triển bền vững của thị trường thương mại điện tử. Cần tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp bán hàng trực tuyến. Điều này giúp người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn và được hưởng lợi từ các sản phẩm và dịch vụ chất lượng.

6.2. Chuyển đổi số và Hội nhập quốc tế trong Thương mại điện tử

Cần thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực thương mại điện tử, giúp các doanh nghiệp tiếp cận và ứng dụng các công nghệ mới để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Cần tăng cường hội nhập quốc tế trong lĩnh vực thương mại điện tử để mở rộng thị trường và thu hút đầu tư nước ngoài.

14/05/2025
Quản lý nhà nước đối với bán hàng trực tuyến

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận và bài học thực tiễn về QLNN về kinh tế, thương mại vận dụng đối với BHTT ở Việt Nam. Chương 3: Thực trạng QLNN đối với BHTT ở Việt Nam. Chương 4: Quan điểm, định hướng và một số giải pháp hoàn thiện QLNN đối với BHTT ở Việt Nam đến năm 2030. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.

MỘT SỐ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QLNN ĐỐI VỚI BHTT 1. BHTT và phát triển BHTT Nghiên cứu về BHTT có nhiều cách hiểu khác nhau. Trong lĩnh vực TMĐT Laudon và Traver (2019) cho rằng BHTT là "quá trình mua bán hàng hóa và dịch vụ qua internet" có nghĩa mọi giao dịch mua bán diễn ra trên các nền tảng kỹ thuật số như trang web TMĐT, ứng dụng di động và các công cụ trực tuyến khác.com, BHTT là "hoạt động bán hàng hóa hoặc dịch vụ qua Internet". Tờ The Economic Times (2006) bổ sung rằng "khi bạn mua hoặc bán sản phẩm hoặc dịch vụ qua Internet thay vì tại cửa hàng truyền thống, đó được gọi là mua bán trực tuyến." Tương tự, Hasslinger và cộng sự (2007) định nghĩa BHTT là "quá trình người tiêu dùng mua hàng hóa hoặc dịch vụ qua mạng Internet.

Tóm lại, các khái niệm này đều nhấn mạnh rằng BHTT là hình thức "mua bán hàng hóa hoặc dịch vụ thông qua mạng Internet," đôi khi còn được gọi là "bán hàng qua mạng" (Lui, 2012). BHTT có đặc trưng là giao dịch qua các cửa hàng ảo/gian hàng trực tuyến trên các phương tiện điện tử như website, sàn giao dịch TMĐT, Facebook, Zalo…(Kolesar và Galbraith, 2000; Lester và cộng sự, 2005). Các cửa hàng trực tuyến này hoạt động liên tục 24 giờ một ngày, 7 ngày một tuần (Abbad và cộng sự, 2011) nên khách hàng có thể mua sắm bất cứ khi nào (Lester và cộng sự, 2005). Khi muốn mua một sản phẩm nào đó, khách hàng chỉ việc lựa chọn bằng cách nhấp chuột vào sản phẩm đó và sản phẩm sẽ được chuyển đến địa chỉ do khách hàng định sẵn (Yörük và cộng sự, 2011).

Hàng hóa tại các cửa hàng này thường được mô tả bằng văn bản, hình ảnh, âm thanh, video (Kolesar và Galbraith, 2000). Do đó, khách hàng chỉ có thể cảm nhận, đánh giá sản phẩm thông qua các thông điệp (dưới dạng: hình ảnh, văn bản, âm thanh, video) mà người bán đăng tải trên các website chứ không thể đánh giá bằng các giác quan theo cách thông thường như trong bán hàng truyền thống nên các giao dịch bán hàng trong môi trường trực tuyến rủi ro hơn so với bán hàng truyền thống (Laroche và cộng sự, 2005). Thông tin trên các phương tiện điện tử như website, sàn giao dịch TMĐT, Facebook, Zalo… thường rất đa dạng và phong phú, từ thông tin của nhà sản xuất, người bán đến các bình luận, đánh giá, xếp hạng… của khách hàng (Hennig-Thurau và Walsh, 2003; Lepkowska-White, 2013). Những thông tin này rất hữu ích với khách hàng bởi vì nó giúp khách hàng có cái nhìn đa chiều về sản phẩm họ định mua (Chatterjee, 2001; Clemons và cộng sự, 2006).

Rất nhiều khách hàng tham khảo những thông tin đánh giá này trước khi ra quyết định mua sắm trực tuyến (ADMA, 2020). Hơn nữa, do quá trình BHTT được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử như website, 8 sàn giao dịch TMĐT, Facebook, Zalo… nên khách hàng có thể truy cập nhiều gian hàng tại cùng một thời điểm (Nguyễn Thành Độ và Hà Ngọc Thắng, 2014). Do đó, họ dễ dàng tìm được sản phẩm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của mình và tìm được nhà phân phối với giá rẻ nhất (Lester và cộng sự, 2005). BHTT trên thế giới rất phát triển đặc biệt ở khu vực Châu Á như ở Trung Quốc nhờ sự phát triển nhanh chóng của CNTT và Internet, các hoạt động mua sắm trực tuyến tại Trung Quốc đã diễn ra rất sôi nổi và phát triển với một tốc độ phi thường.

Theo Rong Li et al. (2007) nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến chính là sự tin tưởng dẫn đến hành động mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng Trung Quốc. Thành công BHTT ở Trung quốc theo tác giả Jin, B. (2014) do các yếu tố chiến lược giá cả, dịch vụ khách hàng, logistics và giao hàng, quản lý quan hệ khách hàng, nó giúp các DN cạnh tranh trong một thị trường đông đúc và tạo tăng trưởng lâu dài.

Thái Lan được coi là một trong những quốc gia ứng dụng Internet vào các lĩnh vực hoạt động kinh doanh xã hội sớm nhất tại châu Á và BHTT đã trở thành hoạt động phổ biến chỉ sau các hoạt động như sử dụng e-mail, tin nhắn hay lướt web (Ma Mengli, 2011). Ở hai thị trường Hàn Quốc và Mỹ, tác giả Joongho Ahn et al., (2001) đã xây dựng mô hình chấp nhận sử dụng TMĐT E-Cam (E-commerce Adoption Model) bằng cách tích hợp mô hình TAM của Davis Fred D.(1986) với thuyết rủi ro TPR (Bauer, R. Mô hình này cho thấy các yếu tố tác động đến việc chuyển đổi từ người sử dụng Internet thành người tiêu dùng tiềm năng của từng vùng văn hóa khác nhau có sự khác biệt. Trong nghiên cứu của Mihra, Sita (2014) đã sử dụng mô hình lý thuyết hành vi dự định của Ajzen, I.

(1991) để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định và hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng Ấn Độ. Salehi, Mehrdad (2012) đã tiến hành nghiên cứu hành vi mua hàng của người tiêu dùng đối với các cửa hàng trực tuyến ở Malaysia chỉ ra rằng năm yếu tố đầu tiên (xuất hiện, tải nhanh, bảo mật, sơ đồ trang web, tính hợp lệ) ảnh hưởng đến người tiêu dùng đối với mua sắm trực tuyến và bảo mật là yếu tố góp phần nhiều nhất vào mua sắm trực tuyến. Các nghiên cứu liên quan đến QLNN về kinh tế và thương mại Tác giả Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu (2018) cho rằng QLNN “là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước và các mục tiêu đã xác định trong từng giai đoạn phát triển của đất nước”. Đối với tác giả Phan Huy Đường (2017) cho rằng “QLNN về kinh tế là sự tác động có tổ chức, có mục đích của Nhà nước lên hoạt động kinh tế (đối tượng và khách thể hoạt động kinh tế) để sử dụng hiệu quả tiềm năng, các nguồn lực, các cơ hội nhằm đạt được mục tiêu trước mắt và lâu dài của nền kinh tế xã hội”.

Còn Nguyễn Tiến Thao (2020) cho rằng “QLNN về kinh tế là 9 sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có, để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế đất nước đã đề ra, trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu quốc tế”. QLNN tốt hay chưa tốt là việc thực hiện các chức năng nhà nước đã được hiến định tốt hay chưa tốt (Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu, 2018) va nếu phân lập theo từng giai đoạn tác động thì nhà nước có các chức năng hoạch định phát triển, chức năng tổ chức điều hành nền kinh tế; chức năng kiểm soát sự phát triển kinh tế. Theo Hà Trọng Nghĩa (2021), nội dung cơ bản của QLNN (về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức) gồm: thực hiện quy hoạch, kế hoạch; xây dựng, ban hành và triển khai thể chế; xây dựng ban hành và triển khai chính sách; tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng; kiểm tra giám sát hoạt động đào tạo, bồi dưỡng. Vũ Thị Hồng Phượng (2021) cho rằng tính mới của nội dung QLNN là xuất phát từ các yếu tố của thị trường đó là quản lý cung, cầu thị trường, giá cả và cạnh tranh.

Vũ Lan Hương (2022) cho rằng, nội dung QLNN (về phát triển du lịch) gồm có tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch phát triển; xây dựng và thực hiện các văn bản pháp luật; tổ chức bộ máy nhà nước; quản lý thu hút đầu tư và xúc tiến thương mại; tổ chức kiểm tra, giám sát các hoạt động phát triển. Theo Lâm Đình Tuấn Hải (2022), các nội dung QLNN đối với nguồn nhân lực mà tác giả đề cập đến là xây dựng quy hoạch, kế hoạch; ban hành chính sách pháp luật và chính sách; tổ chức bộ máy và công tác kiểm tra, giám sát. Trong lĩnh vực thương mại, Thân Danh Phúc và Hà Văn Sự (2015) cho rằng QLNN về thương mại là một phần quan trọng của QLNN về kinh tế. Đây là quá trình mà các cơ quan quản lý vĩ mô tác động có tổ chức và có mục tiêu đến các hoạt động thương mại, thông qua việc sử dụng các công cụ và chính sách quản lý nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể trong bối cảnh kinh tế - xã hội xác định.

Quá trình QLNN về thương mại bao gồm bốn chức năng cơ bản: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát, giúp đảm bảo các hoạt động thương mại diễn ra trong khuôn khổ và phù hợp với định hướng phát triển chung. Các cơ quan quản lý đóng vai trò then chốt trong việc ra quyết định, điều hành và tạo ra những tác động cần thiết đến DN, tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động thương mại trên các thị trường trong và ngoài nước. Thông qua các hoạt động này, Nhà nước không chỉ điều chỉnh và hỗ trợ mà còn định hướng sự phát triển của thị trường thương mại trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Các luận án QLNN về thương mại cũng đa dạng nhiều lĩnh vực với các nội dung quản lý theo quá trình, theo công cụ và hỗn hợp.

Nguyễn Minh Tuân (2012), nội hàm về QLNN (về phát triển nông nghiệp công nghệ cao đối với chính quyền cấp tỉnh và tại Hà Nội) là việc xây dựng các quy hoạch, chương trình phát triển nông nghiệp công nghệ cao; xây dựng các chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp công nghệ cao; tổ chức 10 triển khai thực hiện các quy hoạch, chương trình, chính sách về phát triển nông nghiệp công nghệ cao và giám sát, kiểm tra việc thực hiện các quy hoạch, chương trình, chính sách.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ