Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Phát triển nguồn lực thanh niên là nhiệm vụ chiến lược trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững đất nước. Thể chế hóa Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên (CTTN) thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và Thông báo số 327-TB/TW ngày 16/4/2010 của Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1471/QĐ-TTg ngày 13/8/2010 thành lập Vụ CTTN trực thuộc Bộ Nội vụ. Tiếp đó, Thông tư số 04/2011/TT-BNV ngày 10/02/2011 của Bộ Nội vụ đã quy định cụ thể việc bố trí biên chế, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước (QLNN) về CTTN tại Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh và Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp huyện.
Tại thành phố Cần Thơ, huyện Thới Lai là địa bàn nông nghiệp được chia tách và thành lập theo Nghị định số 12/NĐ-CP ngày 23/12/2008 của Chính phủ. Sau 15 năm hình thành và phát triển, địa phương đã triển khai nhiều chủ trương, kế hoạch quản lý thanh niên. Tuy nhiên, trước bối cảnh kinh tế - xã hội thay đổi nhanh chóng, yêu cầu chuyển đổi số, nhu cầu đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động trẻ nông thôn, công tác QLNN về thanh niên trên địa bàn bộc lộ những yêu cầu mới cần được tổng kết, đánh giá khoa học. Vì vậy, tác giả Nguyễn Thanh Trọng thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về CTTN tại huyện Thới Lai.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm:
- Tìm hiểu, nghiên cứu, đánh giá và phân tích hiện trạng QLNN về CTTN trên địa bàn huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
- Làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động QLNN về CTTN trên địa bàn huyện và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý trong giai đoạn hiện nay.
Để đạt được mục tiêu trên, tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống và phân tích rõ cơ sở lý luận của hoạt động QLNN về CTTN.
- Phân tích các quan điểm của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về CTTN cũng như quan điểm của địa phương trong QLNN về CTTN trên địa bàn giai đoạn hiện nay.
- Trình bày thực trạng các hoạt động QLNN về CTTN trên địa bàn huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động QLNN về CTTN tại địa phương trong giai đoạn hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động QLNN về CTTN trên địa bàn huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Thới Lai, tập trung vào bộ máy hành chính thuộc UBND huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2021 – 2024, gắn liền với mốc triển khai thi hành Luật Thanh niên năm 2020 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, thay thế Luật Thanh niên năm 2005).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và văn bản quản lý hành chính nhà nước:
- Khái niệm QLNN: Dạng quản lý xã hội đặc biệt mang tính quyền lực nhà nước, sử dụng pháp luật và chính sách để điều chỉnh hành vi của cá nhân, tổ chức trên các lĩnh vực đời sống nhằm phục vụ nhân dân, duy trì trật tự và ổn định xã hội.
- Khái niệm Thanh niên: Điều 1 Luật Thanh niên năm 2020 quy định: "Thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ mười sáu tuổi đến ba mươi tuổi".
- Khái niệm Công tác thanh niên: Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 120/2007/NĐ-CP của Chính phủ xác định CTTN là những hoạt động của Đảng, Nhà nước và xã hội nhằm giáo dục, bồi dưỡng, tạo điều kiện thuận lợi cho thanh niên phấn đấu, trưởng thành và phát huy vai trò xung kích, sáng tạo.
- Khái niệm QLNN về CTTN: Tác giả tiếp thu nhận định của Vũ Trọng Kim (2006) và TS. Nguyễn Vĩnh Oánh, xác định đây là quá trình xây dựng thể chế, lập pháp, lập quy, quản lý hành chính và điều hành thống nhất việc triển khai nhiệm vụ thanh niên dưới sự quản lý của Nhà nước nhằm đạt được các mục tiêu phát triển thanh niên.
Căn cứ pháp lý nền tảng gồm: Hiến pháp năm 2013; Luật Thanh niên năm 2020; Quyết định số 1331/QĐ-TTg ngày 24/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 – 2030; Nghị định số 13/2021/NĐ-CP về đối thoại với thanh niên; Nghị định số 17/2021/NĐ-CP về chính sách đối với thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện; Nghị định số 140/2017/NĐ-CP về thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ; Nghị định số 33/2023/NĐ-CP về cán bộ, công chức cấp xã; Thông tư số 05/2021/TT-BNV, Thông tư số 11/2018/TT-BNV, Thông tư số 07/2022/TT-BNV của Bộ Nội vụ; Kế hoạch số 41/KH-UBND ngày 02/3/2022 của UBND thành phố Cần Thơ; Kế hoạch số 581/KH-UBND ngày 15/3/2022 của UBND huyện Thới Lai.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp:
- Phương pháp quan sát: Ghi nhận thực tế quá trình vận hành, tiếp nhận phản ánh từ cơ sở và hoạt động của bộ máy quản lý tại địa phương.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ văn kiện của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết định kỳ của UBND huyện Thới Lai và Phòng Nội vụ huyện Thới Lai.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá, luận giải các quy định thể chế, chính sách và dữ liệu hành chính trong thực tiễn triển khai.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi khảo sát: Thu thập dữ liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát ý kiến với dung lượng mẫu $N = 130$ người (bao gồm cán bộ, công chức, đoàn viên và thanh niên trên địa bàn huyện).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về công tác thanh niên tại cấp huyện
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về vai trò thanh niên và nội dung QLNN về CTTN ở cấp chính quyền địa phương cấp huyện. Tác giả phân tích vai trò rường cột của thanh niên trên 3 phương diện: tích cực trau dồi lý tưởng cách mạng và bản lĩnh chính trị; nỗ lực học tập, nâng cao trình độ chuyên môn - khoa học kỹ thuật; tham gia xây dựng Đảng, chính quyền và khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Nội dung QLNN về CTTN được xác lập gồm 6 trụ cột:
- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển thanh niên (bao gồm 11 nhóm chính sách theo quy định của Luật Thanh niên năm 2020: học tập, lao động việc làm, khởi nghiệp, sức khỏe, văn hóa thể thao, bảo vệ Tổ quốc, thanh niên xung phong, tình nguyện, tài năng, dân tộc thiểu số và thanh niên từ đủ 16 đến 18 tuổi).
- Thực hiện chế độ thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ về CTTN theo quy định.
- Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ nhân sự làm công tác QLNN về thanh niên.
- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về thanh niên.
- Hợp tác quốc tế về thanh niên theo các nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng chủ quyền và phù hợp với thông lệ quốc tế.
Chương này cũng phân tích 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả QLNN về CTTN: yếu tố thể chế chính trị; điều kiện kinh tế - xã hội và tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0; chủ trương, chính sách cụ thể của cấp ủy, chính quyền địa phương; số lượng và chất lượng nguồn nhân lực trực tiếp tham mưu, thực thi nhiệm vụ quản lý thanh niên.
CHƯƠNG 2: Thực trạng quản lý nhà nước về công tác thanh niên tại huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ
Chương 2 trình bày toàn diện số liệu thực tế về địa bàn, cơ cấu tổ chức bộ máy và kết quả thực hiện các nội dung QLNN về CTTN tại huyện Thới Lai giai đoạn 2021 – 2024:
-
Đặc điểm địa bàn và lực lượng thanh niên: Huyện có diện tích tự nhiên 26.700,31 ha, 13 đơn vị hành chính trực thuộc (12 xã và 01 thị trấn) với 94 ấp, quy mô 29.340 nhân khẩu (1.757 người dân tộc thiểu số, đa số là người Khmer). Tổng số thanh niên trên địa bàn là 15.658 người (trong đó có 725 thanh niên dân tộc thiểu số, 1.404 thanh niên tôn giáo). Tổ chức Đoàn có 22 cơ sở Đoàn trực thuộc (19 Đoàn cơ sở, 03 Chi đoàn cơ sở) và 234 Chi đoàn; số lượng thanh niên là hội viên Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam đạt 3.548 người; giai đoạn nghiên cứu đã giới thiệu 161 đoàn viên ưu tú cho Đảng và kết nạp được 82 đảng viên mới.
-
Tổ chức bộ máy QLNN về thanh niên:
- Cấp huyện: Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn tham mưu trực tiếp cho UBND huyện, bố trí 02 công chức chuyên trách làm công tác thanh niên (01 lãnh đạo phòng và 01 chuyên viên). Các phòng, ban chuyên môn khác phân công 01 công chức kiêm nhiệm.
- Cấp xã: UBND 13 xã, thị trấn phân công 01 lãnh đạo UBND xã và 01 công chức Văn hóa - Xã hội kiêm nhiệm công tác thanh niên.
-
Kết quả triển khai các mảng hoạt động quản lý:
- Ban hành văn bản và tổ chức đối thoại: UBND huyện ban hành Kế hoạch số 2627/KH-UBND (2021), Kế hoạch số 2835/KH-UBND (2022) tổ chức đối thoại chủ đề "Thanh niên Thới Lai với chuyển đổi số", Kế hoạch số 1732/KH-UBND (2023) đối thoại chủ đề "Thanh niên tiên phong chuyển đổi số, khởi nghiệp, sáng tạo" (thu hút 65 đại biểu thanh niên tiêu biểu, 85 đại biểu khách mời, tiếp nhận và giải đáp 17 câu hỏi kiến nghị).
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật: Phòng Tư pháp phối hợp Hội đồng Phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật huyện tổ chức tuyên truyền Luật Thanh niên 2020 (năm 2021: 02 cuộc với 236 lượt người; năm 2022: 01 cuộc với 242 lượt người; năm 2023: 01 cuộc với 242 lượt người). Tổ chức 42 cuộc tuyên truyền trợ giúp pháp lý, phát 12.450 tờ bướm cho 5.468 lượt thanh niên và học sinh; duy trì 13 câu lạc bộ pháp luật cơ sở.
- Đào tạo nghề và giải quyết việc làm: Toàn huyện có 71.420 lao động qua đào tạo (chiếm 84,59% dân số). Năm 2021 giải quyết việc làm cho 1.227 lao động thanh niên (23 người xuất khẩu lao động). Năm 2022 giải quyết việc làm 5.000 lao động (đạt 100,4% kế hoạch), trong đó giới thiệu việc làm 4.700 người, tạo việc làm mới 347 người, xuất khẩu lao động đạt 49/30 người (163,3% chỉ tiêu), hỗ trợ tiền thuê nhà trọ theo Quyết định số 08/QĐ-TTg cho 35 lao động với kinh phí 52,5 triệu đồng. Năm 2023 giải quyết việc làm 3.970 lao động (đạt 105,4% kế hoạch), tạo việc làm mới cho 258 lao động, xuất khẩu lao động 131/65 người (đạt 201,5% chỉ tiêu), tư vấn việc làm cho 160 bộ đội xuất ngũ.
- Chăm sóc sức khỏe: Duy trì khám sức khỏe định kỳ thanh niên tuổi 17 (02 lần/năm); phát thanh 220 lượt chuyên mục câu lạc bộ Tuổi hồng (15 phút/lượt) về sức khỏe sinh sản, tránh thai và giới tính.
- Văn hóa, thể thao: Đầu tư hệ thống sân bóng đá mini, câu lạc bộ võ thuật, duy trì 13/13 Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã, 94/94 ấp đạt chuẩn văn hóa, 01 thị trấn văn minh đô thị, 04 xã nông thôn mới nâng cao và 08 xã nông thôn mới.
- Quốc phòng - an ninh: Năm 2021 tuyển chọn 210/210 thanh niên nhập ngũ (đạt 100% chỉ tiêu), quản lý nguồn tuổi 17 đạt 864/864 thanh niên; tổ chức hỗ trợ 1.000.000 đồng/thanh niên nhập ngũ (tổng kinh phí 232 triệu đồng); duy trì Đội thanh niên tình nguyện hỗ trợ thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa huyện theo Kế hoạch số 2623/KH-UBND ngày 24/10/2022.
- Chế độ báo cáo và thanh tra, kiểm tra: Thực hiện báo cáo định kỳ ngày 01/11 hàng năm theo Thông tư số 11/2018/TT-BNV và Thông tư số 07/2022/TT-BNV. Năm 2023 tiến hành kiểm tra lồng ghép công tác thanh niên vào các cuộc kiểm tra cải cách hành chính tại 06 xã: Đông Bình, Đông Thuận, Thới Tân, Định Môn, Trường Thắng, Trường Thành.
- Đào tạo cán bộ và phối hợp liên ngành: Cử 16 công chức tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ QLNN về thanh niên theo Kế hoạch số 1904/KH-SNV ngày 04/7/2023 của Sở Nội vụ; thực hiện Quy chế phối hợp số 2146/QCPH-UBND-BCHĐTN giai đoạn 2023 – 2027 giữa UBND huyện và Ban Chấp hành Huyện đoàn Thới Lai.
- Hạn chế và nguyên nhân: Công tác hợp tác quốc tế về thanh niên chưa thực hiện được do thiếu nguồn lực tài chính, rào cản ngoại ngữ, kinh nghiệm tổ chức và thiếu hành lang thẩm quyền cấp huyện; công chức cấp xã kiêm nhiệm nhiều đầu việc dẫn tới quá tải; kiểm tra chuyên đề độc lập về thanh niên chưa được tổ chức thường xuyên.
CHƯƠNG 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác thanh niên tại huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ
Trên cơ sở các quan điểm chỉ đạo của Đảng và định hướng Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 – 2030, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền và cán bộ, công chức về vị trí, vai trò của thanh niên và nhiệm vụ QLNN về CTTN trong thời kỳ mới.
- Hoàn thiện hệ thống văn bản chỉ đạo, cụ thể hóa Kế hoạch phát triển thanh niên huyện Thới Lai giai đoạn 2021 – 2025; thực hiện lồng ghép bắt buộc các chỉ tiêu phát triển thanh niên vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh hàng năm của huyện và từng xã, thị trấn.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức làm QLNN về thanh niên; định kỳ cử công chức Phòng Nội vụ và công chức Văn hóa - Xã hội cấp xã tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyên sâu và kiến thức pháp luật về thanh niên.
- Đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và mạng xã hội để tăng tính tương tác, khắc phục tỷ lệ thanh niên tự tìm hiểu pháp luật còn thấp.
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác đào tạo nghề, kết nối doanh nghiệp giải quyết việc làm tại chỗ và mở rộng xuất khẩu lao động; xây dựng các quỹ hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
- Nâng cao hiệu lực công tác kiểm tra, thanh tra chuyên đề việc thực hiện chế độ, chính sách pháp luật đối với thanh niên; thực hiện nghiêm quy chế phối hợp công tác định kỳ giữa UBND huyện và Huyện đoàn Thới Lai.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp kết quả điều tra xã hội học từ 130 đối tượng khảo sát tại huyện Thới Lai qua hệ thống bảng biểu thống kê:
| Nội dung khảo sát |
Tiêu chí đánh giá chính |
Tỷ lệ (%) |
Số lượng phản hồi (người/130) |
| Công tác ban hành và thực hiện VBQPPL (Bảng 2.1) |
Tốt Rất tốt Bình thường |
56,2% 31,2% 12,2% |
73/130 44/130 20/130 |
| Kênh tiếp cận thông tin, PBGDPL (Bảng 2.2) |
Qua các cuộc đối thoại Văn bản QPPL, quyết định Người thân giới thiệu Tự tìm hiểu |
50,0% 25,0% 16,0% 8,0% |
65/130 32/130 22/130 11/130 |
| Đào tạo nghề và giải quyết việc làm (Bảng 2.3) |
Rất quan tâm Quan tâm Quan tâm chưa đúng mực |
61,0% 31,0% 8,0% |
80/130 40/130 10/130 |
| Chăm sóc và nâng cao sức khỏe (Bảng 2.4) |
Rất quan tâm Quan tâm Quan tâm chưa đúng mực |
75,0% 16,0% 8,0% |
98/130 21/130 11/130 |
| Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần (Bảng 2.5) |
Đáp ứng được yêu cầu thực tế Chưa đáp ứng được yêu cầu |
92,0% 8,0% |
120/130 10/130 |
Các đóng góp chính của khóa luận:
- Về mặt học thuật: Hệ thống hóa khung thể chế và nội dung quản lý nhà nước về công tác thanh niên ở cấp huyện dựa trên Luật Thanh niên năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành mới nhất.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận là công trình đầu tiên khảo sát, công bố dữ liệu toàn diện về tình hình thanh niên và thực trạng quản lý nhà nước về CTTN trên địa bàn huyện Thới Lai, cung cấp số liệu thực nghiệm làm cơ sở tham khảo cho các nhà quản lý địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh những hạn chế gắn liền với phạm vi và thực tiễn nghiên cứu:
- Về phạm vi không gian: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi hành chính của huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ; chưa thực hiện so sánh đối sánh với các quận, huyện khác có đặc thù đô thị hoặc địa bàn nông thôn lân cận.
- Về nội dung quản lý: Hoạt động hợp tác quốc tế về thanh niên chưa có dữ liệu thực tế tại địa phương do hạn chế về nguồn lực tài chính, rào cản ngoại ngữ và cơ chế phân cấp hành chính ở cấp huyện.
- Về phương pháp thu thập dữ liệu: Dung lượng mẫu khảo sát xã hội học dừng ở mức $N = 130$ phiếu, tập trung chủ yếu vào đối tượng cán bộ, công chức và đoàn viên thanh niên nòng cốt.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu cơ chế phối hợp liên ngành trong bối cảnh chuyển đổi số dịch vụ công và đánh giá tác động sâu của các chính sách hỗ trợ vốn vay khởi nghiệp đối với thanh niên nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý nhà nước, Hành chính học, Quản lý công, Xã hội học khi nghiên cứu về quản lý nhà nước theo ngành và lĩnh vực xã hội ở cấp cơ sở.
- Cán bộ, công chức Phòng Nội vụ các quận, huyện và công chức Văn hóa - Xã hội cấp xã trong quá trình triển khai quy định pháp luật về công tác thanh niên và xây dựng kế hoạch phát triển thanh niên địa phương.
- Cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các cấp làm tài liệu tham khảo trong việc xây dựng quy chế phối hợp công tác với UBND cùng cấp và tổ chức diễn đàn đối thoại định kỳ giữa lãnh đạo chính quyền với thanh niên.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về công tác thanh niên tại huyện Thới Lai được phân bổ như thế nào?
Tại cấp huyện, Phòng Nội vụ huyện Thới Lai là cơ quan chuyên môn trực tiếp tham mưu cho UBND huyện, được bố trí 02 công chức chuyên trách (01 lãnh đạo phòng, 01 chuyên viên); các phòng ban khác phân công 01 công chức kiêm nhiệm. Tại cấp xã, UBND 13 xã, thị trấn phân công 01 lãnh đạo UBND và 01 công chức phụ trách Văn hóa - Xã hội kiêm nhiệm công tác thanh niên.
2. Kết quả xuất khẩu lao động của thanh niên huyện Thới Lai trong các năm 2022 và 2023 đạt được như thế nào?
Năm 2022, huyện có 49/30 lao động đi xuất khẩu, đạt tỷ lệ 163,3% chỉ tiêu được giao. Năm 2023, số lượng xuất khẩu lao động đạt 131/65 lao động, đạt tỷ lệ 201,5% kế hoạch (tăng 95 lao động so với cùng kỳ năm trước).
3. Kênh tiếp cận thông tin, chính sách pháp luật nào chiếm tỷ lệ cao nhất theo khảo sát của tác giả?
Theo kết quả khảo sát tại Bảng 2.2 ($N = 130$), kênh tiếp cận qua các cuộc đối thoại trực tiếp chiếm tỷ lệ cao nhất với 50% (65/130 người). Tiếp theo là văn bản quy phạm pháp luật chiếm 25% (32/130 người), qua người thân giới thiệu chiếm 16% (22/130 người) và tự tìm hiểu chiếm tỷ lệ thấp nhất với 8% (11/130 người).
4. Nguyên nhân khiến huyện Thới Lai chưa triển khai được hoạt động hợp tác quốc tế về thanh niên là gì?
Tác giả xác định 5 khó khăn: hạn chế về nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất; thiếu đội ngũ chuyên gia, nhân viên có kinh nghiệm chuyên môn về đối ngoại; khó khăn trong việc tiếp cận mạng lưới tổ chức quốc tế; rào cản về ngoại ngữ, văn hóa; và thiếu hành lang cơ chế pháp lý đặc thù để cấp huyện tự đứng ra tổ chức các sự kiện quốc tế.
5. Hoạt động đối thoại giữa lãnh đạo UBND huyện Thới Lai với đoàn viên thanh niên năm 2023 diễn ra với quy mô và nội dung gì?
Hội nghị đối thoại năm 2023 được thực hiện theo Kế hoạch số 1732/KH-UBND ngày 28/6/2023 với chủ đề "Thanh niên tiên phong chuyển đổi số, khởi nghiệp, sáng tạo", quy tụ 65 đoàn viên, thanh niên tiêu biểu và 85 đại biểu tham dự. Tại diễn đàn, thanh niên đã đặt ra 17 câu hỏi tập trung vào các vấn đề khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chính sách hỗ trợ ban đầu cho thanh niên.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thanh Trọng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thể chế quản lý nhà nước về công tác thanh niên ở cấp huyện theo Luật Thanh niên năm 2020. Công trình phản ánh trung thực thực trạng quản lý thanh niên tại huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ qua số liệu hành chính và dữ liệu khảo sát xã hội học 130 đối tượng, ghi nhận các kết quả nổi bật về đào tạo nghề, giải quyết việc làm và đối thoại thanh niên. Đồng thời, tác giả đã chỉ rõ những hạn chế về tính kiêm nhiệm của bộ máy cấp xã, sự vắng bóng của hoạt động hợp tác quốc tế và đề xuất 6 nhóm giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với thanh niên tại địa phương.