Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới là chủ trương lớn mang tính chiến lược của Đảng và Nhà nước, đóng vai trò then chốt trong việc hiện đại hóa nông nghiệp và nâng cao đời sống dân cư. Tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, việc quản lý và phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước đã tạo ra bước chuyển biến căn bản: 100% số xã tham gia (4/4 xã gồm Phước Mỹ, Nhơn Hải, Nhơn Lý và Nhơn Châu) đã đạt chuẩn nông thôn mới trước năm 2020. Thu nhập bình quân đầu người tại khu vực nông thôn thành phố tăng mạnh từ 10,86 triệu đồng/người/năm vào năm 2011 lên 34,5 triệu đồng/người/năm vào năm 2020, song song với việc giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 14,34% xuống còn 3,74%.

Tuy nhiên, thực tiễn quản lý vốn đầu tư công cho xây dựng nông thôn mới tại địa phương vẫn đối mặt với không ít thách thức. Công tác lập dự toán, phân bổ vốn đôi khi còn dàn trải; quy trình thẩm định, giải ngân và thanh quyết toán vốn ở cấp xã còn lúng túng, tiềm ẩn nguy cơ nợ đọng xây dựng cơ bản và lãng phí nguồn lực công.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của học viên Bùi Minh Chương được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2018–2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị dòng vốn đầu tư cho giai đoạn 2021–2025. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học giúp các nhà hoạch định chính sách địa phương tối ưu hóa hiệu suất vốn đầu tư công, tạo đòn bẩy tài chính để xã Nhơn Lý và các xã còn lại hoàn thành thắng lợi mục tiêu đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công và lý thuyết đầu tư công hiện đại. Bản chất của quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước trong xây dựng nông thôn mới là quá trình các cơ quan có thẩm quyền thực hiện các chức năng lập kế hoạch, phân bổ, chấp hành và kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhằm hoàn thành 19 tiêu chí quốc gia theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Mô hình nghiên cứu vận hành theo chu trình quản lý tài chính 4 giai đoạn khép kín:

  1. Lập kế hoạch và thẩm tra phân bổ dự toán vốn đầu tư.
  2. Quản lý chi phí, tạm ứng và thanh toán khối lượng xây dựng hoàn thành.
  3. Nghiệm thu và quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
  4. Thanh tra, kiểm tra và giám sát cộng đồng.

Bên cạnh đó, đề tài làm rõ các khái niệm cốt lõi bao gồm: Vốn đầu tư công (theo Luật Đầu tư công năm 2014), Ngân sách nhà nước (theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015), và Cơ chế quản lý tài chính đặc thù đối với các dự án nhóm C quy mô nhỏ theo Nghị định số 161/2016/NĐ-CP và Thông tư số 349/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Việc kết hợp hài hòa nguyên tắc tập trung dân chủ với nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả giúp bảo đảm dòng vốn được định hướng chính xác vào các công trình hạ tầng thiết yếu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp với khung thời gian phân tích trọng tâm từ năm 2018 đến năm 2020, có đối sánh quá trình 10 năm (2011–2020). Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê thành phố Quy Nhơn, báo cáo tài chính của Phòng Tài chính – Kế hoạch, và các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả triển khai khảo sát chọn mẫu định mức gồm 12 cán bộ chuyên trách công tác quản lý vốn (10 cán bộ thuộc Phòng Kinh tế và 02 cán bộ thuộc Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Quy Nhơn), kết hợp với bảng hỏi khảo sát tại 04 ban quản lý nông thôn mới cấp xã. Phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích được lựa chọn vì nhóm đối tượng này trực tiếp thẩm định, phê duyệt và giám sát các danh mục công trình đầu tư.

Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ trọng và phương pháp so sánh đối chiếu được áp dụng chủ đạo. Việc sử dụng các phương pháp này giúp lượng hóa chính xác mức độ giải ngân, đánh giá tính minh bạch trong thanh quyết toán, đồng thời làm rõ sự khác biệt giữa các chỉ tiêu kế hoạch và kết quả thực tế trên từng địa bàn xã.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, việc quản lý và giải ngân vốn ngân sách đã thúc đẩy hoàn thiện vượt bậc hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Hệ thống đường giao thông trục chính liên xã đạt 37,1 km đã được kiên cố hóa 100%; đường trục xóm, liên xóm đạt 91,8/101,2 km (đạt tỷ lệ 91%); đường ngõ xóm cứng hóa đạt 54,3/80,9 km (đạt tỷ lệ 67%); và đường giao thông nội đồng cứng hóa đạt 32,8/43,5 km (đạt tỷ lệ 75%).

Thứ hai, nguồn vốn bố trí cho thủy lợi và giáo dục phát huy hiệu quả cao. Thành phố đã đầu tư kiên cố hóa 48,4/71,47 km kênh mương (đạt tỷ lệ 68%), duy trì vận hành 10 trạm bơm, đảm bảo tỷ lệ đất nông nghiệp được tưới tiêu chủ động đạt trên 98%. Cơ sở vật chất trường học được chuẩn hóa với 11/11 trường học (đạt 100%) và 106 lớp học đạt chuẩn quốc gia, trang bị 121 phòng học kiên cố cho 268 giáo viên đạt chuẩn.

Thứ ba, cơ cấu phân bổ vốn ngân sách có sự tập trung cao độ vào các tiêu chí hạ tầng thiết yếu. Thông qua bảng tổng hợp số liệu thanh quyết toán và biểu đồ phân bổ vốn giai đoạn 2018–2020, lĩnh vực giao thông và cơ sở vật chất văn hóa chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng nguồn vốn đầu tư công. 100% các xã (4/4 xã) đã xóa bỏ hoàn toàn nhà tạm dột nát, xây dựng mới và sửa chữa đạt chuẩn cho 5.414 hộ gia đình (đạt tỷ lệ 93%).

Thảo luận kết quả

Hiệu quả tích cực kể trên xuất phát từ sự chỉ đạo tập trung của Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn thông qua việc ban hành hơn 100 văn bản hướng dẫn và kiểm tra chuyên đề. Việc áp dụng linh hoạt cơ chế đặc thù theo Nghị định số 161/2016/NĐ-CP đã phân cấp quyền quyết định đầu tư các dự án quy mô nhỏ cho cấp xã, phát huy tốt vai trò của 100% Ban giám sát đầu tư cộng đồng tại các địa phương.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ rõ một số hạn chế nội tại:

  • Công tác lập kế hoạch vốn ở cấp xã còn mang tính thụ động, chưa bám sát khả năng cân đối thực tế của ngân sách địa phương.
  • Tiến độ nghiệm thu, lập hồ sơ quyết toán công trình hoàn thành tại một số chủ đầu tư cấp xã bị kéo dài, gây ứ đọng vốn và làm tăng chi phí quản lý dự án.
  • Khả năng huy động nguồn lực xã hội hóa từ doanh nghiệp và cộng đồng dân cư còn thấp nếu so sánh với kinh nghiệm của huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế (huy động vốn ngoài ngân sách đạt 656,5 tỷ đồng) hay huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa (huy động từ dân và doanh nghiệp trên 650 tỷ đồng).

Nguyên nhân chủ yếu do năng lực chuyên môn của cán bộ kế toán - kỹ thuật cấp xã chưa đồng đều, cùng với tâm lý trông chờ vào trợ cấp ngân sách cấp trên.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn ngân sách trong xây dựng nông thôn mới nâng cao tại thành phố Quy Nhơn giai đoạn 2022–2025, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới quy trình lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư công: Phòng Tài chính – Kế hoạch chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân 04 xã xây dựng kế hoạch vốn trung hạn và hàng năm dựa trên nhu cầu thực tế từ cơ sở; đảm bảo 100% danh mục công trình phải lấy ý kiến đồng thuận của cộng đồng thôn xóm trước ngày 31 tháng 10 năm trước kế hoạch; phấn đấu tỷ lệ giải ngân vốn ngân sách hàng năm đạt từ 95% trở lên.

  2. Chuẩn hóa công tác quản lý chi phí, tạm ứng và thanh toán: Kho bạc Nhà nước Quy Nhơn phối hợp chặt chẽ với các chủ đầu tư cấp xã kiểm soát định mức chi phí; khống chế tỷ lệ tạm ứng hợp đồng ở mức hợp lý từ 30% đến 50% giá trị hợp đồng tùy theo quy mô công trình; rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành trong vòng 15 ngày làm việc, loại bỏ hoàn toàn tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản.

  3. Đẩy nhanh tiến độ thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án: Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn chỉ đạo cơ quan tài chính chuyên môn thực hiện quyết toán dứt điểm các dự án hoàn thành trong thời hạn tối đa 6 tháng kể từ ngày bàn giao đưa vào khai thác; giải quyết triệt để 100% hồ sơ quyết toán còn tồn đọng giai đoạn trước.

  4. Tăng cường kiểm tra, thanh tra và phát huy vai trò giám sát cộng đồng: Thanh tra thành phố phối hợp cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tổ chức định kỳ tối thiểu 02 đợt kiểm tra, kiểm toán chuyên đề/năm đối với từng xã; tổ chức 100% các lớp bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý dự án cho cán bộ cấp xã và thành viên Ban giám sát đầu tư của cộng đồng trong giai đoạn 2022–2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao đối với 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước cấp huyện/thành phố: Bao gồm Ủy ban nhân dân thành phố, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Kinh tế. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để xây dựng kế hoạch phân bổ vốn ngân sách trung hạn và kiểm soát kỷ luật tài khóa trong các chương trình mục tiêu quốc gia.

  • Ban quản lý nông thôn mới và chính quyền cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, cán bộ địa chính – xây dựng, kế toán ngân sách xã. Tài liệu hỗ trợ chuẩn hóa quy trình lập hồ sơ kinh tế - kỹ thuật dự án nhóm C, nâng cao năng lực quản lý hợp đồng xây lắp và thanh quyết toán vốn đầu tư.

  • Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế công: Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, cách thiết kế bảng hỏi chuyên gia và khung phân tích chính sách chi tiêu công tại vùng duyên hải Nam Trung Bộ.

  • Các tổ chức tư vấn xây dựng và doanh nghiệp xây lắp địa phương: Giúp các đơn vị nắm vững quy định pháp lý về quản lý dự án đặc thù, thủ tục tạm ứng, giải ngân và hồ sơ quyết toán công trình nông thôn mới để nâng cao năng lực phối hợp thực hiện gói thầu.

Câu hỏi thường gặp

Nguồn vốn ngân sách đóng vai trò như thế nào trong chương trình nông thôn mới tại thành phố Quy Nhơn? Vốn ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo và là nguồn vốn mồi quan trọng, tạo đòn bẩy kích hoạt các nguồn lực xã hội hóa. Dòng vốn này tập trung xây dựng các công trình hạ tầng cốt lõi như giao thông, thủy lợi và trường học, giúp 4/4 xã đạt 100% chuẩn nông thôn mới.

Cơ chế đặc thù theo Nghị định số 161/2016/NĐ-CP mang lại lợi ích gì trong quản lý vốn? Cơ chế đặc thù cho phép phân cấp triệt để quyền phê duyệt hồ sơ và lựa chọn cộng đồng dân cư thi công các dự án nhóm C quy mô nhỏ. Điều này giúp rút ngắn thời gian chuẩn bị đầu tư, tiết kiệm chi phí quản lý và tăng cường tính minh bạch tại địa phương.

Hạ tầng nông thôn thành phố Quy Nhơn thay đổi ra sao sau giai đoạn quản lý vốn 2018–2020? Hạ tầng thay đổi toàn diện với 100% đường liên xã được nhựa hóa/bê tông hóa, 68% kênh mương được kiên cố hóa, 11/11 trường học đạt chuẩn quốc gia và 100% các thôn xóm có nhà văn hóa sinh hoạt cộng đồng, đáp ứng trọn vẹn nhu cầu sản xuất và dân sinh.

Đâu là nguyên nhân chính khiến công tác quyết toán vốn tại một số xã bị chậm trễ? Nguyên nhân cốt lõi là do năng lực lập hồ sơ hoàn công của một số tổ đội thợ địa phương còn hạn chế, sự phối hợp giữa chủ đầu tư cấp xã và cơ quan thẩm định chưa kịp thời, cùng với việc kiểm soát chứng từ tạm ứng ban đầu thiếu chặt chẽ.

Thành phố Quy Nhơn có thể học tập kinh nghiệm gì từ các địa phương như Quảng Điền hay Diên Khánh? Thành phố cần đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa, gắn quy hoạch nông thôn với chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng du lịch - dịch vụ, đồng thời kiểm soát nghiêm ngặt kỷ luật ngân sách để khống chế dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản dưới mức 5 tỷ đồng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và cơ chế pháp lý về quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
  • Đánh giá khách quan bức tranh thực trạng tại thành phố Quy Nhơn giai đoạn 2018–2020 với thành tựu nổi bật: 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới, thu nhập bình quân đạt 34,5 triệu đồng/người/năm.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong quy trình phân bổ, tạm ứng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư công ở cấp cơ sở.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi, xác định rõ chủ thể thực hiện, lộ trình hoàn thành và các chỉ tiêu định lượng cụ thể giai đoạn 2022–2025.
  • Thiết lập định hướng chiến lược giúp thành phố Quy Nhơn sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách, hướng tới mục tiêu 100% các xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu bền vững.

Đây là công trình nghiên cứu công phu, có giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc. Các cơ quan quản lý nhà nước, ban ngành chuyên môn và nhà nghiên cứu kinh tế hãy khai thác tài liệu này để phục vụ hiệu quả cho công tác điều hành, hoạch định chính sách đầu tư phát triển nông thôn trong thời kỳ mới.