phần mở đầu và phần kết luận, luận văn đƣợc kết cấu gồm 3 chƣơng với nội dung cụ thể: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp quản lý nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 7 Chƣơng 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐNTRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 1.Nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới 1. Nông thôn mới Hiện nay, chƣa có khái niệm chính thức về nông thôn mới, nông thôn phát triển nhƣ thế nào, ở mức độ nào thì đƣợc gọi là nông thôn mới. Vấn đề này có thể thay đổi tùy theo từng quốc gia và tùy theo từng thời điểm phát triển lịch sử khác nhau ngƣời ta có thể nhìn nhận về Nông thôn mới khác nhau. Tại Hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ƣơng Đảng (Khóa X) ban hành Nghị quyết số 26 -NQ/TW ngày 5/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Nghị quyết đã xác định mục tiêu xây dựng Nông thôn mới đến năm 2020, nông thôn mới là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội từng bƣớc hiện đại cơ cấu kinh tế và các hình thức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy định: xã hội dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ, an ninh trật tự đƣợc giữ vững, đời sống vật chất tinh thần của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao, theo định hƣớng XHCN. Để xác định nông thôn mới chính phủ ban hành Quyết định số 491-QĐ- TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ, ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới, Quyết định số 800/QĐ-TTG ngày 4/6/2010 phê duyệt chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới (2010-2020) và Quyết định số 342 /QĐ-TTG ngày 20/3/2013 của Thủ tƣớng chính phủ về sữa đổi một số tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới, hiện nay để xác định nông thôn mới Chính phủ ban hành Quyết định số 1980 -QĐ/TTg, ngày 17/10/2016 của Thủ tƣớng Chính phủ trong đó chính phủ đã quy định cụ thể theo 19 tiêu chí bao gồm: 1. Quy hoạch và thực hiện Quy hoạch, 2.Trƣờng học, 6.Cơ sở vật chất văn hóa, 7.Chợ nông thôn, 8.Tỷ lệ hộ nghèo, 12. Tỷ lệ lao động có việc làm thƣờng xuyên,13.
hình thức tổ chức sản xuất, 14. Môi trƣờng, 18.Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, 19.An ninh trật tự xã hội đƣợc giữ vững ổn định. Trong mỗi tiêu chí xác định cụ thể mức độ phát triển đảm bảo đạt tiêu chuẩn nông thôn mới, có thể khái quát nông thôn mới theo 5 nội dung cơ bản sau: nông thôn mới là làng xã văn minh, sạch đ p, hạ tầng hiện đại; sản xuất phát triển bền vững theo hƣớng kinh tế hàng hóa; đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân nông thôn càng đƣợc nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc đƣợc giữ vững và phát triển; xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ Các đặc trƣng của nông thôn mới: Theo tài liệu đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ xây dựng NTM của tỉnh Bình Định năm 2016, các đặc trƣng của NTM thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa nhƣ sau: Một là, kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cƣ dân nông thôn đƣợc nâng cao. Hai là, nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại, môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ.
Ba là, dân trí đƣợc nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc đƣợc giữ gìn và phát huy. Bốn là, an ninh tốt, quản lý dân chủ. Năm là, chất lƣợng hệ thống chính trị đƣợc nâng cao,. Xây dựng nông thôn mới Theo Phan Đại Doãn (2005), xây dựng nông thôn mới là một chính sách về mô hình phát triển cả về nông nghiệp, nông dân và nông thôn nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tính tổng thể.
Theo Cát Chí Hoa (2008), xây dựng nông thôn mới đƣợc quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầu phát triển (đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trƣờng), đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt (kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội), tiến bộ hơn so với mô hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nƣớc. 9 Nhƣ vậy có thể thấy, xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng, phong trào lớn để cộng đồng dân cƣ ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đ p; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trƣờng và an ninh nông thôn đƣợc đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của ngƣời dân đƣợc nâng cao. Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị. Ngày 16 tháng 8 năm 2016, Chính phủ đã ban hành quyết định số 1600/QĐ- TTg phê duyệt chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2016- 2020, với mục tiêu tổng quát là “Xây dựng NTM để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngƣời dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ; quốc phòng và an ninh, trật tự đƣợc giữ vững”.
Từ đó có thể thấy, xây dựng NTM là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị; là cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cƣ ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đ p; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trƣờng và an ninh nông thôn đƣợc đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của ngƣời dân đƣợc nâng cao. Xây dựng NTM giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đ p, dân chủ, văn minh. Mục tiêu của chƣơng trình MTQG XD NTM: Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành Trung ƣơng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, mục tiêu củachƣơng trình MTQG XD NTM là: Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý.; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí đƣợc nâng cao; hệ thống chính trị ở nông thôn dƣới sự lãnh đạo của Đảng đƣợc tăng cƣờng. Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc cho sự 10 nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Nhiệm vụ của chƣơng trình MTQG XD NTM: Theo Nghị quyết số 26- NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành Trung ƣơng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, một số nhiệm vụ giải pháp xây dựng và phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn là: Thứ nhất: Xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hƣớng hiện đại, đồng thời phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn. Thứ hai: Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với phát triển các đô thị. Thứ ba: Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cƣ nông thôn, nhất là vùng khó khăn. Thứ tƣ: Đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả ở nông thôn.
Thứ năm: Phát triển nhanh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, tạo đột phá để hiện đại hoá nông nghiệp, công nghiệp hoá nông thôn. Thứ sáu: Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huy động cao các nguồn lực, phát triển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân. Thứ bảy: Tăng cƣờng sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nƣớc, phát huy sức mạnh của các đoàn thể chính trị - xã hội ở nông thôn, nhất là hội nông dân. Nguồn vốn và quản lý nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới 1.
Nguồn vốn và vai trò của nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới 1.1 Khái niệm Ngân sách Nhà nước và vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước. Ngân sách nhà nƣớc: Theo Luật ngân sách Nhà nƣớc năm 2015, NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nƣớc đƣợc dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc. (Luật Ngân sách Nhà nƣớc, 2015, tr. 11 Vốn đầu tƣ công: Luật Đầu tƣ công năm 2014 quy định vốn đầu tƣ công gồm: vốn ngân sách nhà nƣớc, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phƣơng, vốn hỗ trợ phát triển chính thức và vốn vay ƣu đãi của các nhà tài trợ nƣớc ngoài, vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tƣ nhƣng chƣa đƣa vào cân đối ngân sách nhà nƣớc, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phƣơng để đầu tƣ.
(Luật Đầu tƣ công, 2014, tr. Nhƣ vậy, vốn đầu tƣ công từ NSNN là khoản vốn ngân sách nhà nƣớc để thực hiện các chƣơng trình, dự án đầu tƣ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chƣơng trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.2 Vai trò Quản lý vốn NSNN trong chƣơng trình MTQG XD NTM không chỉ góp phần hoàn thành thắng lợi các nhiệm vụ của chƣơng trình MTQG XD NTM mà có vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, một địa phƣơng.