phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng: Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nguồn nhân lực trong các cơ quan, tổ chức. Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3. Thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại Chi cục Kiểm lâm tỉnh Vĩnh Phúc.
Phƣơng hƣớng, giải pháp hoàn thiện quản lý nguồn nhân lực tại Chi cục Kiểm lâm tỉnh Vĩnh Phúc. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Một số nghiên cứu đã thực hiện Có nhiều cứu về quản lý nguồn nhân lực đã đƣợc công bố, song phải kể đến đóng góp nổi bật của một số nghiên cứu có liên quan đến quản lý nguồn nhân lực nhƣ: Paul Hersey- Ken Blanc Hard, 1997.
Quản lý nguồn nhân lực. Hà Nội: Nxb chính trị quốc gia. Công trình đã đƣa ra một số khái niệm, nội dung, nguyên tắc quản lý nguồn nhân lực nói chung. Mai Quốc Chánh, 1999.
Nâng cao chất lượng NNL đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước. Hà Nội: Nxb Chính trị quốc gia. Công trình đã nghiên cứu và chỉ ra những điểm hạn chế của nguồn nhân lực, cũng nhƣ chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế đó, từ đó đề ra những giải pháp để phát triển nguồn nhân lực Việt Nam đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nƣớc. Phạm Thanh Nghị và Vũ Hoàng Ngân, năm 2004.
Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam, một số vấn đề lý lu n và thực ti n. Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học xã hội. Các tác giả phân tích các yếu tố tác động đến quản lý nguồn nhân lực ở nƣớc ta trong thời k công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nƣớc; phân tích thực trạng và các chính sách phát triển nguồn nhân lực và những kinh nghiệm quản lý nguồn nhân lực hành chính nhà nƣớc. Bùi Văn Nhơn cùng cộng sự, năm 2004.
Quản lý nguồn nhân lực xã hội. Hà Nội: Học viện Hành Chính Quốc Gia. Đề tài đã chỉ ra đặc điểm, nội 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dung, vai trò, các chính sách, các nguyên tắc quản lý nguồn nhân lực xã hội, từ đó đề ra các giải pháp nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực xã hội. Đào Thanh Hải, năm 2005.
Xây dựng và phát triển đội ngũ CBCC trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động xã hội. Trong đó tác giả đề cập đến một số vấn đề về xây dựng và phát triển đội ngũ CBCC trong thời k công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc và khẳng định rằng để phát triển kinh tế - xã hội trƣớc hết cần phải xây dựng và phát triển đội ngũ CBCC chính quy, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ. Nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc Nhà xuất bản Khoa học xã hội, năm 2006 do Phạm Thành Nghị chủ biên đã trình bày các mô hình quản lý nguồn nhân lực, kinh nghiệm quản lý nguồn nhân lực ở một số nƣớc trên thế giới, qua đó đề xuất các mô hình, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực.
Trong cuốn Quản lý nguồn nhân lực trong các tổ chức công Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, năm 2011 của các tác giả Trần Thu Hà và Vũ Hoàng Ngân đã phân tích những kiến thức cơ bản về quản lý nguồn nhân lực trong các tổ chức công. Những công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau về nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực, có những đóng góp nhất định về lý luận và thực tiễn làm cơ sở cho việc hoạch định chủ trƣơng, chính sách, tìm ra giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực ở nƣớc ta. Khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu Quản lý nguồn nhân lực là một trong những đề tài đã đƣợc nghiên cứu nhiều ở Việt Nam. Tuy nhiên các nghiên cứu cơ bản tập trung về quản lý nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp, các tổ chức sản xuất kinh doanh mà chƣa đề cập nhiều về quản lý nguồn nhân lực trong các cơ quan, tổ chức nhà 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Một số đề tài khi nghiên cứu về nguồn nhân lực tại các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam lại thƣờng tập trung phân tích bản chất, khái niệm CBCC và chất lƣợng nguồn nhân lực CBCC. Vì vậy các giải pháp thƣờng hƣớng tới nâng cao chất lƣợng CBCC mà chƣa có những phân tích sâu về nội dung của quản lý nguồn nhân lực CBCC, nhất là nội dung quản lý nguồn nhân lực công chức theo Luật Cán bộ Công chức năm 2008. Từ kết quả nghiên cứu của một số công trình nghiên cứu trên đây, học viên nhận thấy chƣa có đề tài nghiên cứu nào đề cập đầy đủ về các nội dung và các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý nguồn nhân lực CBCC nói chung và quản lý nguồn nhân lực CBCC tại cơ quan quản lý nhà nƣớc về lâm nghiệp nói riêng. Bằng kiến thức đƣợc học của chuyên ngành Quản lý kinh tế và kinh nghiệm thực tế trong công tác, học viên sẽ tập trung đi sâu vào nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý nguồn nhân lực là CBCC tại Chi cục Kiểm lâm tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó đánh giá thực trạng và đề xuất những giải pháp góp phần hoàn thiện quản lý nguồn nhân lực tại Chi cục Kiểm lâm tỉnh Vĩnh Phúc, phần nào có những phân tích để bổ sung làm rõ khoảng trống nghiên cứu nêu trên.
Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nguồn nhân lực trong các cơ quan, tổ chức 1. Một số khái niệm 1. Nhân lực Nhân lực theo từ điển tiếng Việt có nghĩa là sức ngƣời về mặt dùng trong lao động sản xuất. Nhân lực của doanh nghiệp là toàn bộ khả năng lao động mà doanh nghiệp cần và có thể huy động cho việc thực hiện hoàn thành những nhiệm vụ trƣớc mắt và lâu dài.
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngƣời nhằm thay đổi những vật thể tự nhiên phù hợp với nhu cầu của mình. Lao động là sự vận 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com động tiêu hao của sức lao động trong quá trình tạo ra của cải vật chất, là sự kết hợp sức lao động và tƣ liệu sản xuất. Khả năng lao động là khả năng thực hiện hoàn thành một công việc. Khả năng lao động của một ngƣời bao gồm ba yếu tố: Sức lực, trí lực và tâm lực.
Trong thời kì công nghiệp hoá hiện đại hoá thì trí lực là quan trọng nhất. Nhƣ vậy, nhân lực của mỗi con ngƣời bao gồm khả năng về thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể sống của mỗi con ngƣời. Nhân lực là sức lực con ngƣời, nằm trong con ngƣời và nhờ nó con ngƣời hoạt động. Nhân lực đƣợc hình thành từ hai nguồn: Sự phát triển sinh học tự nhiên và sự trƣởng thành trong quá trình học tập và rèn luyện của con ngƣời.
Thể lực của con ngƣời phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ, mức sống, mức thu nhập, chế độ ăn uống, nghỉ ngơi bồi dƣỡng, chế độ y tế…thể lực con ngƣời cũng phụ thuộc vào yếu tố tuổi tác, thời gian, giới tính. Thể lực là mặt tiềm tàng rất lớn của con ngƣời, bao gồm tài năng trí tuệ cũng nhƣ năng khiếu, lòng tin, nhân cách. Trí lực không chỉ có thiên bẩm mà còn phụ thuộc vào quá trình tự rèn luyện, phấn đấu và tu dƣỡng của mỗi cá nhân. Khái niệm nhân lực chỉ là một phạm trù nhỏ trong phạm trù lao động, nói đến nhân lực ngƣời ta thƣờng hiểu nhân lực chính là yếu tố lao động sống (lao động hiện tại) trong phạm trù lao động trên.
Nguồn nhân lực Có nhiều khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực, khi tiếp cận ở những giác độ khác nhau, trong khuôn khổ luận văn, tác giả chỉ xin nêu một số khái niệm nhƣ sau: Theo quan điểm của Liên hiệp quốc: Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con ngƣời hiện có thực tế, hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam: Nguồn lực con ngƣời là quý báu nhất, có vai trò quyết định, đặc biệt đối với nƣớc ta khi nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp , đó là ngƣời lao động có trí tuệ cao, tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp, đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng và phát huy bởi nền giáo dục tiên tiến gắn liền với một nền khoa học hiện đại. Theo Giáo sƣ - Viện sĩ Phạm Minh Hạc cùng các nhà khoa học tham gia chƣơng trình KX - 07 thì: Nguồn nhân lực cần đƣợc hiểu là số dân và chất lƣợng con ngƣời, bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực, phẩm chất và đạo đức của ngƣời lao động. Nó là tổng thể nguồn nhân lực hiện có thực tế và tiềm năng đƣợc chuẩn bị sẵn sàng để tham gia phát triển kinh tế - xã hội của một địa phƣơng hay một quốc gia nào đó….
Nhƣ vậy, kế thừa tính khoa học của các quan điểm nêu trên, có thể hiểu nguồn nhân lực một cách khái quát là nguồn lực con ngƣời. Trên góc độ vĩ mô, theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là nguồn lực con ngƣời có khả năng khai thác sử dụng vào lao động. Theo nghĩa rộng thì nguồn nhân lực là tổng thể các nguồn lực con ngƣời hiện hữu và tiềm năng của một quốc gia, một địa phƣơng, một cơ quan, một doanh nghiệp hay một con ngƣời. Nguồn nhân lực của tổ chức đƣợc hình thành do nhiều ngƣời góp lại, trên cơ sở mỗi cá nhân có vai trò khác nhau trong tổ chức và các cá nhân đƣợc liên kết với nhau theo một mục tiêu nhất định.
Nguồn nhân lực khác với những nguồn lực khác của tổ chức, doanh nghiệp là do bản chất của con ngƣời. Nhân lực có các năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các nhóm xã hội, các tổ chức công đoàn để bảo vệ quyền lợi của họ.