Chương 1: Cơ sá lý luận về quản lý ngân sách nhà nước cấp xã – phưßng trên địa bàn Tỉnh Chương 2: Thực trạng quản lý ngân sách nhà nước cấp xã - phưßng trên địa bàn tỉnh Hải Dương Chương 3: Giải pháp, kiến nghị hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước cấp xã - phưßng trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030. 8 CH¯¡NG 1 C¡ Sä LÝ LU¾N VÀ QUÀN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ N¯àC CÂP Xà - PH¯âNG TRÊN ĐÊA BÀN TÈNH 1. Khái quát vÁ ngân sách nhà n°ác và ngân sách nhà n°ác cÃp xã ph°ãng trong hÇ thßng NSNN ViÇt Nam hiÇn nay 1. Tổng quan về Ngân sách nhà nước 1.
Khái niệm Ngân sách nhà nước Ngân sách nhà nước (NSNN), hay ngân sách chính phā, là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử; là một bộ phận chā đạo trong hệ thống tài chính; là điều kiện vật chất quan trọng để Nhà nước thực hiện các nhiệm vÿ cāa mình. Mặt khác nó còn là công cÿ quan trọng để Nhà nước thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội. Sự hình thành và phát triển cāa ngân sách nhà nước gắn liền với sự xuất hiện và phát triển cāa kinh tế hàng hóa - tiền tệ trong các phương thăc sản xuất cāa cộng đồng và nhà nước cāa từng cộng đồng. Nói cách khác, sự ra đßi cāa nhà nước, sự tồn tại cāa kinh tế hàng hóa - tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển cāa ngân sách nhà nước.
Thuật ngữ "Ngân sách nhà nước" được sử dÿng rộng rãi trong đßi sống kinh tế, xã hội á mọi quốc gia. Song quan niệm về ngân sách nhà nước lại chưa thống nhất, ngưßi ta đã đưa ra nhiều định nghĩa về ngân sách nhà nước tùy theo các trưßng phái và các lĩnh vực nghiên cău. Luật Ngân sách Nhà nước cāa Việt Nam đã được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002 định nghĩa: <Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi cāa Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chăc năng và nhiệm vÿ cāa nhà nước= [Bộ Tài chính, 2002]. Luật Ngân sách Nhà nước cāa Việt Nam đã được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 25/06/2015 định nghĩa: <Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, 9 chi cāa Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chăc năng và nhiệm vÿ cāa nhà nước= [Bộ Tài chính, 2015].
Như vậy từ những định nghĩa trên có thể hiểu NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dÿng quỹ tiền tệ chung cāa Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chăc năng cāa mình trên cơ sá luật định, với một số điểm đặc trưng sau: Thă nhất, NSNN là toàn bộ các khoản thu và chi cāa Nhà nước nằm trong dự toán đã được quyết định bái cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Thă hai, các khoản thu, chi này chỉ được thực hiện trong thßi hạn 1 năm; Thă ba, các khoản thu, chi này được xây dựng và thực hiện nhằm mÿc tiêu bảo đảm về mặt tài chính cho việc thực hiện các chăc năng, nhiệm vÿ cāa Nhà nước. Hệ thống NSNN Hệ thống ngân sách nhà nước là tऀng thể ngân sách cāa các cấp chính quyền nhà nước. Tऀ chăc hệ thống ngân sách chịu tác động bái nhiều yếu tố mà trước hết đó là chế độ xã hội cāa một nhà nước và phân chia lãnh thऀ hành chính. Thông thưßng á các nước hệ thống ngân sách được tऀ chăc phù hợp với hệ thống hành chính.
à nước ta với mô hình nhà nước thống nhất nên hệ thống ngân sách được tऀ chăc theo hai cấp: ngân sách trung ương và ngân sách cāa các cấp chính quyền địa phương, trong đó: ngân sách địa phương bao gồm ngân sách cāa đơn vị hành chính các cấp có HĐND và UBND theo quy định cāa Luật ngân sách nhà nước năm 2002; Luật ngân sách nhà nước năm 2015. Cơ cấu hệ thống NSNN được thể hiện qua sơ đồ sau: 10 Hình 1.1: C¢ cÃu ngân sách nhà n°ác Ngân sách nhà nước Ngân sách trung ương Ngân sách địa phương Ngân sách tỉnh Ngân sách Ngân sách các và thành phố huyện, quận, thị xã, phưßng, thị trực thuộc trung xã, thành phố trấn ương thuộc tỉnh (Nguồn: Bộ Tài chính, 2015) 1. Ngân sách nhà nước cấp xã – phường 1. Khái niệm Ngân sách cấp xã là kế hoạch thu chi tài chính cāa chính quyền cấp xã, để đảm bảo điều kiện vật chất cho Hội đồng nhân dân và Āy ban hành chính xã làm tròn chăc trách, nhiệm vÿ cāa mình; Bảo đảm việc chấp hành pháp luật, giữ vững trật tự trị an, bảo vệ tài sản công cộng, bảo hộ quyền lợi hợp pháp cāa công dân, quản lý mọi hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội trong xã, động viên và giám sát các hợp tác xã và công dân thi hành nghiêm chỉnh các nghĩa vÿ đối với Nhà nước (Hội đồng Chính phā, 1972).
Ngân sách cấp xã là một bộ phận cāa hệ thống ngân sách nhà nước, Ngân sách cấp xã do Uỷ ban nhân dân xã xây dựng và quản lý, Hội đồng nhân dân xã quyết định và giám sát. Ngân sách cấp xã bao gồm các khoản thu ngân sách cấp xã và chi ngân sách cấp xã (Bộ Tài chính, 2003). Ngân sách cấp xã vừa là phạm trù kinh tế vừa là phạm trù lịch sử. Sự hình 11 thành và phát triển cāa NSNN gắn liền với sự xuất hiện và phát triển cāa kinh tế hàng hóa – tiền tệ trong các phương thăc sản xuất cāa các cộng đồng và Nhà nước cāa từng cộng đồng.
Nói theo một cách khác, sự ra đßi cāa Nhà nước, sự tồn tại cāa nền kinh tế hàng hóa – tiền tệ là những tiền đề cho sự phát triển cāa NSNNX. <Ngân sách cấp xã= là một thuật ngữ đã được dùng từ lâu và phऀ biến trong xã hội, NSNNX đã xuất hiện cùng với sự hiện diện cāa Nhà nước. Như vậy, NSNNX luôn gắn liền với Nhà nước, nó dùng để chỉ các khoản thu, chi cāa Nhà nước được thể chế hóa bằng pháp luật. <Quốc hội thực hiện quyền lập pháp về NSNNX, còn quyền hành pháp giao cho Chính Phā thực hiện=.
Từ xưa đến nay đã có rất nhiều quan niệm về khái niệm NSNN, trong đó có ba quan niệm thưßng được phऀ cập đến nhiều nhất: Ngân sách cấp xã là quỹ tiền tệ tập trung cāa Nhà nước, là kế hoạch Tài chính cơ bản cāa Nhà nước. Ngân sách cấp xã là bản dự toán thu, chi Tài chính cāa Nhà nước trong một khoảng thßi gian nhất định thưßng là một năm. Ngân sách cấp xã là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động và sử dÿng các nguồn Tài chính khác nhau. Ta thấy được từ những quan niệm trên về ngân sách cấp xã, có những nhân tố hợp lý song vẫn chưa đầy đā, nó mới cho thấy được mặt cÿ thể, mặt vật chất cāa NSNNX mà chưa thấy hết được các mặt về kinh tế - xã hội cāa NSNNX.
Nếu nhìn một cách đơn giản thì NSNNX là các hoạt động thu chi Tài chính cāa NSNNX. Khái niệm về NS xã phải thể hiện được nội dung kinh tế xã hội cāa NSNNX, phải được xem xét trên các mặt hình thăc, thực thể và quan hệ kinh tế chăa đựng trong ngân sách cấp xã. Luật NSNN chính thăc ra đßi năm 1996, được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chā nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20/03/1996 (sau này được sửa đऀi bऀ sung năm 1998, được thay thế bằng Luật NSNN ban hành năm 2005 và giß tiếp tÿc được bऀ sung thay thế Luật NSNN ban hành năm 2015 áp dÿng từ 01/01/2017). Luật NSNN ra đßi đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong quản lý và điều hành về Tài chính, ngân sách cāa nước ta, để phù hợp với điều kiện thực tế cāa đất nước ta trong quá trình hội nhập và phát triển cāa giai đoạn hiện nay, năm 2005 nước ta đã 12 ban hành Luật NS xã mới, tại điều 1 cāa Luật này đã đưa ra rằng: <Ngân sách cấp xã là một phần các khoản thu, chi cāa Nhà nước được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chăc năng nhiệm vÿ cāa ngân sách cấp xã= (Quốc Hội, 2005).
Ngân sách cấp xã là một bộ phận cāa hệ thống ngân sách nhà nước, Ngân sách cấp xã do Uỷ ban nhân dân xã xây dựng và quản lý, Hội đồng nhân dân xã quyết định và giám sát. Ngân sách cấp xã bao gồm các khoản thu ngân sách cấp xã và chi ngân sách cấp xã (Bộ Tài chính, 2003). Thu ngân sách cấp xã bao gồm các khoản thu cāa ngân sách nhà nước phân cấp cho ngân sách cấp xã và các khoản huy động đóng góp cāa tऀ chăc, cá nhân trên nguyên tắc tự nguyện để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định cāa pháp luật do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách cấp xã quản lý. Thu ngân sách cấp xã gồm: các khoản thu ngân sách cấp xã hưáng 100%, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp xã với ngân sách cấp trên, thu bऀ sung từ ngân sách cấp trên.
Chi ngân sách cấp xã bao gồm các khoản chi duy trì hoạt động cāa các cơ quan Nhà nước, Đảng, đoàn thể cấp xã và các khoản chi về quản lý và phát triển kinh tế xã hội thuộc chăc năng, nhiệm vÿ cāa chính quyền cấp xã (Bộ Tài chính, 2003). Đặc điểm - NSNNX là một bộ phận chā yếu cāa hệ thống tài chính Quốc gia. NS xã bao gồm những mối quan hệ Tài chính nhất định trong tऀng thể các quan hệ Tài chính Quốc gia. - Các quan hệ Tài chính thuộc NS xã gồm những đặc điểm + Các hoạt động thu, chi cāa NS xã luôn gắn chặt với quyền lực về kinh tế, chính trị cāa Nhà nước, nó được thể hiện bằng thể chế, bằng luật định và những công cÿ hành chính.
+ Ngân sách cấp xã luôn gắn chặt với sá hữu Nhà nước, luôn chăa đựng lợi ích chung, lợi ích công cộng. Toàn bộ các hoạt động thu, chi cāa NS xã chăa đựng bao hàm các nội dung về kinh tế, xã hội và chăa đựng tऀng thể các mặt lợi ích cāa các đối 13 tượng liên quan.