Tổng quan luận án
Công tác quản lý nhà nước về lao động tại các khu công nghiệp (KCN) giữ vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế và bảo đảm ổn định xã hội của địa phương. Trong tiến trình hội nhập quốc tế và thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại Tự do Liên minh Châu Âu - Việt Nam (EVFTA), người lao động được phép thành lập, gia nhập tổ chức đại diện ngoài hệ thống Công đoàn Việt Nam. Đồng thời, hệ thống pháp luật lao động trong nước được bổ sung với Bộ luật Lao động, Nghị định số 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn thi hành về điều kiện và quan hệ lao động, Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định về hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và danh mục nghề ảnh hưởng xấu tới thai sản, nuôi con nhỏ.
Tại tỉnh Thái Nguyên, sự phát triển của các KCN đã thu hút hơn 80.000 lao động (thời điểm năm 2020 ghi nhận 88.556 người tại 5 KCN). Tuy nhiên, thực tế quản lý bộc lộ nhiều hạn chế: tình trạng doanh nghiệp tuyển dụng lao động thời vụ ồ ạt thiếu kiểm soát; quan hệ giữa người lao động và cán bộ quản lý còn bất cập; thu nhập bình quân của công nhân trực tiếp sản xuất còn thấp (khoảng 4,5 triệu đồng/tháng); hàng vạn công nhân phải thuê trọ trong điều kiện thiếu an toàn; các KCN thiếu thiết chế hạ tầng xã hội như nhà trẻ, trạm y tế, nhà văn hóa, khu thể thao; tình trạng vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và trốn đóng kinh phí công đoàn; hiện tượng sa thải lao động trên 35 tuổi gia tăng; cơ quan quản lý lúng túng khi xử lý tranh chấp và cưỡng chế thi hành án đối với doanh nghiệp vi phạm.
Mục đích nghiên cứu của luận án:
- Về mặt lý thuyết: Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về lao động tại các KCN của chính quyền cấp tỉnh.
- Về mặt thực tiễn: Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về lao động tại các KCN tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác này giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về lao động tại các KCN.
- Xây dựng khung lý thuyết quản lý nhà nước về lao động tại các KCN của chính quyền cấp tỉnh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về lao động tại các KCN tỉnh Thái Nguyên trong thời gian qua, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân chủ yếu.
- Luận giải phương hướng, giải pháp và kiến nghị hoàn thiện quản lý nhà nước về lao động tại các KCN tỉnh Thái Nguyên trong những năm tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước về lao động tại các KCN của chính quyền cấp tỉnh.
- Phạm vi chủ thể quản lý: Chính quyền tỉnh Thái Nguyên gồm Ủy ban Nhân dân (UBND) và Hội đồng Nhân dân (HĐND) tỉnh; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (SLĐTB&XH); UBND các huyện, thị xã, thành phố nơi có KCN; tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý do Ban Quản lý các KCN Thái Nguyên thực hiện theo cơ chế ủy quyền.
- Phạm vi không gian: Địa bàn các KCN đặt tại tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nội dung: (1) Quản lý giấy phép lao động, hỗ trợ pháp lý và tư vấn, giới thiệu việc làm; (2) Quản lý nhà nước về hợp đồng lao động, nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể; (3) Quản lý nhà nước về tiền lương, bảo hiểm; (4) Quản lý nhà nước về bảo đảm vệ sinh, an toàn lao động.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2015 - 2020 (kết hợp chuỗi số liệu từ năm 2010); đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành ba nhóm chủ đề chính:
Nhóm công trình nghiên cứu về lao động, việc làm và thị trường lao động:
- Các nghiên cứu quốc tế: Nowel Heraff và Yean Yves Martin (2001) phân tích nguồn nhân lực, việc làm tại Việt Nam sau 15 năm đổi mới; Alessandro Urzini (2002) khảo sát thương mại quốc tế và thị trường lao động ở các nước đang phát triển; Peter Auer (2005) nghiên cứu chính sách thị trường lao động tích cực (ALMPs) dưới tác động của toàn cầu hóa; James A. Gross tiếp cận quyền lao động dưới góc độ quyền con người tại Mỹ; Esther Maddy Rootham (2007) phân tích đặc điểm lao động trẻ gốc Việt tại Toronto (Canada); Báo cáo của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 2019) tổng hợp xu hướng việc làm và bất bình đẳng giới trên phạm vi toàn cầu.
- Các nghiên cứu trong nước: Phạm Công Bảy (2002) giới thiệu Bộ luật Lao động sửa đổi; Nguyễn Hữu Chí (2002, 2003) phân tích hợp đồng lao động trong nền kinh tế thị trường; Vụ Pháp chế - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2011) nghiên cứu về cơ chế cho thuê lại lao động; Trần Thị Thúy Lâm (2007) nghiên cứu kỷ luật lao động; Nguyễn Thị Hoa Tâm (2013) nghiên cứu pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; Hoàng Thị Minh (2011) so sánh pháp luật thỏa ước lao động tập thể giữa Việt Nam và Thụy Điển; Các báo cáo chuyên đề của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên (2008, 2006 - 2009, định hướng đến năm 2015) đánh giá thực trạng cơ cấu và cung - cầu lao động trên địa bàn.
Nhóm công trình nghiên cứu về quản lý nhà nước về lao động:
- Các công trình quốc tế: Bernard Gernigon, Alberto Odero và Horacio Guido (2002) phân tích các nguyên tắc của ILO về quyền đình công; Chang-Hee Lee (2006, 2008) đánh giá quan hệ lao động, các cuộc đình công tự phát và cơ chế đối thoại tại Việt Nam; Dự án của ILO về khung khổ quan hệ lao động mới; Tôn Trung Phạm, An Miêu, Phùng Đồng Khánh và Trần Ký (Trung Quốc) nghiên cứu lý luận công đoàn trong kinh tế thị trường; Dự án liên kết giữa Liên minh Châu Âu và Viện Nghiên cứu Châu Âu (2009 - 2011) so sánh quản lý lao động giữa các quốc gia; José Manuel Salazar-Xirinachs (ILO) nghiên cứu về "việc làm tử tế"; Hwang Seonja (Hàn Quốc) đề xuất giải pháp hạn chế lạm dụng lao động phi chính thức; Mirko Herberg (Đức) nghiên cứu vai trò của công đoàn; Phó Lân (Trung Quốc) đưa ra lý thuyết "lao động mềm".
- Các công trình trong nước: Hoàng Văn Hoan (2002) nghiên cứu quản lý nhà nước về lao động du lịch; Lê Hồng Huyên và Tạp chí Quản lý nhà nước (2009) nghiên cứu quản lý lao động nước ngoài và xuất khẩu lao động; Nguyễn Xuân Thu (2008) làm rõ cơ chế ba bên trong giải quyết tranh chấp lao động; Đề tài cấp Bộ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2008) về quan hệ lao động hài hòa; Đề tài khoa học cấp Nhà nước KX.15/06-10 (2011) về xây dựng giai cấp công nhân và KX.01/06-10 (2011) về thể chế kinh tế thị trường; Vũ Minh Tiến (2011) phân tích quản lý nhà nước về lao động trong doanh nghiệp dưới góc độ luật học.
Nhóm công trình nghiên cứu về quản lý nhà nước về lao động tại các KCN:
- Ngô Trung Thành, Philippe Lebailly và Nguyễn Thị Diện (2018) khảo sát 190 lao động nhập cư tại KCN Bắc Ninh, chỉ ra các áp lực về giờ làm, điều kiện cư trú và tính chất di cư khép kín (trích dẫn mô hình của Madani 1999, Farole & Akinci 2011); Lê Thị Yến (2017) đánh giá tác động của đầu tư KCN đến sinh kế và chuyển dịch nghề nghiệp của người dân tại tỉnh Thái Nguyên.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu lao động dưới góc độ luật học, thị trường lao động hoặc từng phân đoạn riêng lẻ, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về quản lý nhà nước đối với lao động tại các KCN từ góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế, đặc biệt là trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Luận án khắc phục khoảng trống này bằng cách đi trực diện vào bốn nội dung quản lý gắn với quyền lợi thiết thân của người lao động trong KCN theo thẩm quyền của chính quyền cấp tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng và sử dụng các khái niệm nền tảng:
- Lao động tại các KCN: Là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động tại các KCN.
- Quản lý nhà nước về lao động tại các KCN của chính quyền cấp tỉnh: Là sự tác động có chủ đích, có tổ chức của các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh lên người lao động, người sử dụng lao động và các đối tượng liên quan nhằm giải quyết nhu cầu về lao động, bảo vệ, cân bằng quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của các bên, duy trì sự ổn định, lành mạnh hóa thị trường lao động tại các KCN.
Mục tiêu quản lý nhà nước cấp tỉnh gồm 5 nội dung: (1) Tạo điều kiện giải quyết nhu cầu lao động của doanh nghiệp; (2) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và doanh nghiệp; (3) Cân bằng quyền và lợi ích giữa các chủ thể thông qua cơ chế ba bên; (4) Duy trì ổn định và lành mạnh hóa môi trường, quan hệ lao động; (5) Ổn định thị trường lao động địa phương.
Nguyên tắc quản lý bao gồm 5 nguyên tắc:
- Nguyên tắc tập trung dân chủ.
- Nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích (Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân người lao động).
- Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ.
- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả (dựa trên các luận điểm của C. Mác về quy luật tiết kiệm thời gian và nguồn lực).
- Nguyên tắc tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Khung phân tích của luận án được xác lập theo logic: Kết hợp cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn quản lý nhà nước về lao động tại các KCN, đặt trong bối cảnh phát triển mới của tỉnh Thái Nguyên để phân tích thực trạng giai đoạn 2010 - 2020, từ đó đề xuất hệ thống phương hướng, giải pháp và kiến nghị hoàn thiện đến năm 2030.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Phương pháp luận: Luận án vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Phương pháp nghiên cứu định tính: Sử dụng phương pháp phân tích tài liệu, tổng hợp lý thuyết, thống kê mô tả và so sánh dữ liệu thứ cấp thu thập từ các văn bản pháp luật, báo cáo tổng kết của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND tỉnh Thái Nguyên, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các KCN Thái Nguyên và Liên đoàn Lao động tỉnh.
Phương pháp điều tra chọn mẫu khảo sát xã hội học:
- Công thức xác định kích cỡ mẫu: Áp dụng công thức Slovin (1960):
$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$
Trong đó: $N$ là quy mô tổng thể ($N = 88.556$ người lao động); $e$ là giới hạn sai số chọn mẫu ($e = 0{,}05$ tức 5%); kích cỡ mẫu được tính toán là $n = 398$ người lao động.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân bổ tỷ lệ lao động tại 5 KCN có người lao động làm việc trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên tại thời điểm năm 2020.
- Bảng phân bổ mẫu điều tra tại các KCN tỉnh Thái Nguyên (năm 2020):
| STT | Tên KCN | Tổng số lao động | Số mẫu điều tra (phiếu) |
|---|---|---|---|
| 1 | KCN Sông Công I | 10.297 | [Phân bổ theo tỷ lệ] |
| 2 | KCN Điềm Thụy | [Dữ liệu tổng thể] | [Phân bổ theo tỷ lệ] |
| 3 | KCN Yên Bình | [Dữ liệu tổng thể] | 253 |
| 4 | KCN Trung Thành (Nam Phổ Yên) | 134 | 1 |
| 5 | KCN Sông Công II | 371 | 2 |
| Tổng cộng | 88.556 | 398 |
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp kết hợp trực tuyến thông qua bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc gồm các thông tin nhân khẩu học (tuổi, giới tính, nơi làm việc), tình trạng việc làm, thời giờ làm việc, tiền lương, các chế độ BHXH, BHYT, BHTN, an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) và các vướng mắc, khiếu nại.
- Xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch dữ liệu, lọc thông tin, nhập liệu và xử lý thống kê.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu theo ba nhánh nội dung: lao động và thị trường lao động; quản lý nhà nước về lao động; quản lý lao động tại các KCN. Tác giả tổng thuật các nghiên cứu tiêu biểu của các học giả quốc tế (Nowel Heraff, Alessandro Urzini, Peter Auer, James A. Gross, Chang-Hee Lee, Bernard Gernigon, Hwang Seonja, Mirko Herberg, Phó Lân) và các công trình trong nước (Nguyễn Hữu Chí, Phạm Công Bảy, Trần Thị Thúy Lâm, Nguyễn Thị Hoa Tâm, Hoàng Thị Minh, Hoàng Văn Hoan, Nguyễn Xuân Thu, Vũ Minh Tiến, Ngô Trung Thành, Lê Thị Yến).
Chương 1 rút ra các kết luận tổng quan: các nghiên cứu trước đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề lý luận về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, đình công và cơ chế ba bên, nhưng phần lớn tiếp cận dưới giác độ pháp lý thuần túy hoặc nghiên cứu phân tán. Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu và thiết lập khung phân tích toàn diện cho vấn đề quản lý nhà nước về lao động tại KCN cấp tỉnh dưới góc độ quản lý kinh tế.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về lao động tại các khu công nghiệp của chính quyền cấp tỉnh
Chương 2 làm rõ bản chất, đặc điểm của lao động KCN: số lượng đông, tập trung cao độ, cơ cấu tuổi trẻ (18 - 35 tuổi), tỷ lệ nữ giới cao, trình độ chuyên môn kỹ thuật và tay nghề còn hạn chế, chủ yếu làm việc theo ca kíp và thời gian nhàn rỗi phục vụ tái sản xuất sức lao động.
Chương này phân tích 5 mục tiêu và 5 nguyên tắc quản lý nhà nước về lao động của chính quyền cấp tỉnh, đồng thời chuẩn hóa 4 nội dung quản lý chủ yếu:
- Quản lý giấy phép lao động (GPLĐ), hỗ trợ pháp lý và tư vấn, giới thiệu việc làm: Quy định rõ quy trình cấp mới, cấp lại (3 trường hợp: mất GPLĐ còn hạn, hỏng GPLĐ còn hạn, thay đổi thông tin hộ chiếu/quốc tịch/địa điểm) và xác nhận 20 trường hợp người nước ngoài không thuộc diện cấp GPLĐ theo quy định của pháp luật.
- Quản lý hợp đồng lao động (HĐLĐ), nội quy lao động và thỏa ước lao động tập thể (TƯLĐTT): Giám sát việc giao kết loại HĐLĐ, quy trình đăng ký nội quy lao động và thương lượng, ký kết TƯLĐTT tại doanh nghiệp.
- Quản lý tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN: Kiểm soát thang bảng lương, việc chi trả lương tối thiểu vùng, thời giờ làm thêm và việc thực hiện nghĩa vụ trích nộp các loại bảo hiểm bắt buộc.
- Quản lý an toàn, vệ sinh lao động: Tổ chức huấn luyện ATVSLĐ, kiểm định thiết bị nghiêm ngặt, thanh tra việc bảo đảm môi trường làm việc và quản lý tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Chương 2 cũng tổng kết kinh nghiệm quản lý nhà nước về lao động tại KCN của một số địa phương trong nước nhằm rút ra bài học cho tỉnh Thái Nguyên.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về lao động tại các khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
Chương 3 khái quát mạng lưới các KCN tại tỉnh Thái Nguyên (KCN Sông Công I, KCN Sông Công II, KCN Điềm Thụy, KCN Yên Bình, KCN Trung Thành...) và quy mô 88.556 lao động năm 2020.
Chương này trình bày các phân tích định lượng và thực chứng giai đoạn 2010 - 2020 dựa trên dữ liệu thứ cấp và kết quả khảo sát 398 người lao động:
- Quản lý GPLĐ và dịch vụ việc làm: Tình hình cấp, cấp lại GPLĐ cho lao động nước ngoài; kết quả tổ chức các hội nghị hỗ trợ pháp lý, tỷ lệ lao động tham gia và mức độ hài lòng; hoạt động của các trung tâm dịch vụ việc làm hỗ trợ tuyển dụng cho doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước.
- Thực hiện HĐLĐ, nội quy và TƯLĐTT: Thống kê cơ cấu các loại HĐLĐ năm 2019; tỷ lệ doanh nghiệp đăng ký nội quy lao động và ký kết TƯLĐTT; khảo sát tâm lý lo lắng mất việc làm ở độ tuổi 35 của người lao động.
- Quản lý tiền lương và bảo hiểm: Tình hình chi trả lương thực tế (trực tiếp sản xuất khoảng 4,5 triệu đồng/tháng); mức độ hiểu biết của công nhân về chế độ giờ làm việc, chế độ BHXH, BHYT, BHTN; số liệu thu - chi BHTN và tình trạng nợ đọng BHXH, BHYT.
- Quản lý an toàn, vệ sinh lao động: Số liệu mở lớp đào tạo huấn luyện ATVSLĐ; công tác kiểm tra vệ sinh môi trường giai đoạn 2016 - 2020; thống kê các vụ tai nạn lao động giai đoạn 2015 - 2019; đánh giá của công nhân về tần suất xảy ra sự cố mất an toàn.
Đánh giá chung chỉ ra những hạn chế: bộ máy quản lý ủy quyền cho Ban Quản lý các KCN còn thiếu biên chế chuyên trách; công tác thanh tra liên ngành còn chồng chéo; thiết chế xã hội (nhà ở, nhà trẻ, trạm y tế) chưa theo kịp tốc độ phát triển công nghiệp; cơ chế phối hợp ba bên tại địa phương còn mờ nhạt.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về lao động tại các khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển kinh tế thế giới, các cam kết quốc tế về tiêu chuẩn lao động (CPTPP, EVFTA) và định hướng quy hoạch tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Luận án đề xuất hệ thống nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:
- Hoàn thiện công tác lập kế hoạch tổng thể tổ chức thực hiện pháp luật lao động tại các KCN.
- Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành giữa Ban Quản lý các KCN, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Liên đoàn Lao động và chính quyền cấp huyện nơi có KCN.
- Nâng cao năng lực bộ máy và tăng cường biên chế cho lực lượng thanh tra chuyên ngành thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Thúc đẩy vận hành hiệu quả cơ chế ba bên cấp tỉnh trong đối thoại xã hội, phòng ngừa và giải quyết tranh chấp lao động, hạn chế đình công tự phát.
- Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các sai phạm về trốn đóng BHXH, BHYT, vi phạm quy định làm thêm giờ và sa thải lao động lớn tuổi trái luật.
- Quy hoạch và đầu tư đồng bộ các thiết chế hạ tầng xã hội phục vụ đời sống vật chất và tinh thần cho công nhân (nhà ở xã hội, trường mầm non, cơ sở y tế, trung tâm sinh hoạt văn hóa).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Hệ thống hóa và bổ sung lý thuyết quản lý nhà nước đối với lao động tại các KCN cấp tỉnh dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
- Xây dựng khái niệm, xác định 5 mục tiêu, 5 nguyên tắc và thiết lập khung phân tích quản lý nhà nước về lao động tại các KCN của chính quyền cấp tỉnh.
- Xác lập hệ thống 4 nội dung quản lý gắn liền với thực tiễn bảo vệ quyền lợi người lao động tại KCN: cấp phép và tư vấn việc làm; hợp đồng, nội quy và thỏa ước; tiền lương và bảo hiểm; an toàn vệ sinh lao động.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp
- Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng lao động và công tác quản lý nhà nước về lao động tại các KCN tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020 dựa trên kết quả điều tra chọn mẫu 398 công nhân tại 5 KCN.
- Đề xuất các nhóm giải pháp mang tính khả thi cho chính quyền tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030: tăng cường biên chế thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, vận hành thực chất cơ chế ba bên, kiểm soát việc sa thải lao động trên 35 tuổi và quy hoạch thiết chế xã hội cho công nhân.
- Cung cấp tài liệu tham khảo cho các cơ quan Trung ương trong việc nghiên cứu sửa đổi, hoàn thiện Bộ luật Lao động và Luật Công đoàn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Phạm vi nghiên cứu chủ thể tập trung vào các nhiệm vụ quản lý nhà nước mà Ban Quản lý các KCN Thái Nguyên được ủy quyền thực hiện, chưa bao quát toàn diện mọi hoạt động của tất cả các sở, ngành liên quan.
- Dữ liệu khảo sát sơ cấp tập trung tại 5 KCN đang vận hành trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên tại thời điểm năm 2020, sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện nên tính đại diện đối với từng phân khúc ngành nghề cụ thể có thể chịu ảnh hưởng nhất định.
Về hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu so sánh mô hình quản lý lao động KCN giữa tỉnh Thái Nguyên với các trung tâm công nghiệp lớn khác ở miền Bắc như Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc.
- Nghiên cứu chuyên sâu tác động của các tổ chức đại diện người lao động mới ngoài Công đoàn Việt Nam khi các hiệp định CPTPP và EVFTA đi vào chiều sâu.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh: UBND tỉnh, Ban Quản lý các KCN, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh có điều kiện tương đồng sử dụng làm căn cứ rà soát quy trình ủy quyền, thanh tra, kiểm tra và xây dựng kế hoạch quản lý lao động.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu khoa học, giảng dạy các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Quản lý công và Luật Lao động.
- Doanh nghiệp và tổ chức Công đoàn: Cán bộ quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp KCN và cán bộ công đoàn các cấp vận dụng để hoàn thiện việc xây dựng nội quy lao động, thương lượng thỏa ước tập thể và bảo đảm an toàn vệ sinh lao động.
Câu hỏi thường gặp
Luận án sử dụng công thức và quy mô mẫu nào để điều tra khảo sát người lao động tại các KCN tỉnh Thái Nguyên?
Luận án áp dụng công thức chọn mẫu của Slovin (1960): $n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$ với tổng thể $N = 88.556$ lao động đang làm việc tại 5 KCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, sai số chọn mẫu $e = 5%$ ($0{,}05$). Quy mô mẫu khảo sát được xác định là $n = 398$ người lao động, tiến hành khảo sát vào năm 2020 và xử lý dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel.
Cơ quan nào là đầu mối trực tiếp thực hiện công tác quản lý nhà nước về lao động tại các KCN tỉnh Thái Nguyên?
Chủ thể quản lý nhà nước về lao động gồm UBND, HĐND tỉnh Thái Nguyên, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và UBND các huyện, thị xã, thành phố có KCN. Tuy nhiên, các cơ quan này đã thực hiện phân cấp, ủy quyền cho Ban Quản lý các KCN Thái Nguyên trực tiếp tiến hành các hoạt động quản lý lao động trong phạm vi KCN.
Bốn nội dung quản lý nhà nước về lao động trọng tâm được luận án phân tích là gì?
Luận án tập trung vào 4 nội dung:
- Quản lý giấy phép lao động, hỗ trợ pháp lý và tư vấn, giới thiệu việc làm;
- Quản lý nhà nước về hợp đồng lao động, nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể;
- Quản lý nhà nước về tiền lương, bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN);
- Quản lý nhà nước về bảo đảm vệ sinh, an toàn lao động.
Thực trạng đời sống và việc làm của công nhân tại các KCN tỉnh Thái Nguyên bộc lộ những vấn đề gì?
Khảo sát chỉ ra thu nhập bình quân của công nhân trực tiếp sản xuất còn thấp (khoảng 4,5 triệu đồng/tháng); hàng vạn lao động phải tự thuê trọ tại các khu nhà thiếu an toàn; KCN thiếu nhà trẻ, trạm y tế, thiết chế văn hóa; một số doanh nghiệp vi phạm chế độ bảo hiểm và sa thải lao động ở độ tuổi trên 35.
Năm nguyên tắc quản lý nhà nước về lao động tại KCN của chính quyền cấp tỉnh được xác định trong luận án là gì?
Năm nguyên tắc gồm: (1) Nguyên tắc tập trung dân chủ; (2) Nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích; (3) Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ; (4) Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả; (5) Nguyên tắc tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Kết luận
Luận án tiến sĩ ngành Quản lý kinh tế của tác giả Bùi Đức Linh đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và nguyên tắc quản lý nhà nước về lao động tại các khu công nghiệp của chính quyền cấp tỉnh. Dựa trên dữ liệu thống kê giai đoạn 2010 - 2020 và kết quả khảo sát 398 người lao động tại 5 khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, công trình đã làm rõ các kết quả đạt được cũng như các hạn chế trong quản lý giấy phép, hợp đồng, tiền lương, bảo hiểm và an toàn vệ sinh lao động. Hệ thống giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện công tác quản lý lao động tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030, đồng thời là tài liệu tham khảo cho các địa phương có mô hình phát triển công nghiệp tương tự.