Quản lý giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên tại Trung tâm GDQPAN

Quản lý kỷ luật cho sinh viên tại trung tâm giáo dục quốc phòng, an ninh: Giải pháp, kinh nghiệm, nâng cao hiệu quả quản lý, xây dựng môi trường học tập tốt.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

254
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4. Phạm vi nghiên cứu

5. Giả thuyết khoa học

6. Nhiệm vụ nghiên cứu

7. Phương pháp tiếp cận và nghiên cứu

8. Luận điểm bảo vệ

9. Câu hỏi nghiên cứu:

10. Kết quả mới của luận án

11. Kết cấu của luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC TÍNH KỶ LUẬT CHO SINH VIÊN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên

1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam

1.1.3. Đánh giá chung kết quả nghiên cứu và vấn đề tiếp tục nghiên cứu

1.2. Những vấn đề lý luận về kỷ luật và tính kỷ luật

1.2.1. Tính kỷ luật

1.3. Những vấn đề lý luận về giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên

1.3.1. Giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên

1.3.2. Giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên tại trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh

1.4. Những vấn đề lý luận về quản lý giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên

1.4.1. Quản lý giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên tại trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh

1.4.2. Những đặc điểm trong quản lý giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên tại trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh

1.4.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên tại trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh

1.4.4. Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên tại trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC TÍNH KỶ LUẬT CHO SINH VIÊN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

2.1. Giới thiệu về trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh

2.1.1. Sơ lược lịch sử hình thành trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng

2.2.1. Mục đích khảo sát

2.2.2. Đối tượng khảo sát và số lượng

2.2.3. Nội dung khảo sát. Bộ công cụ và mẫu khảo sát

2.2.4. Phương pháp khảo sát

2.2.5. Phương pháp xử lý số liệu

2.3. Kết quả khảo sát thực trạng

2.3.1. Tính kỷ luật của sinh tại trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh

2.3.2. Giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên tại trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh

2.3.3. Quản lý giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên tại trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh

2.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên tại trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh

2.3.5. Hiệu quả quản lý và những nguyên nhân

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC TÍNH KỶ LUẬT CHO SINH VIÊN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên tại trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh

3.1.1. Nguyên tắc tính hệ thống và tính đa dạng trong các biện pháp tác động

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích và tính khả thi

3.1.3. Nguyên tắc tính kế thừa

3.2. Các biện pháp quản lý giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên tại trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh

3.2.1. Tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên về sự cần thiết và tầm quan trọng của giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên tại trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh

3.2.2. Duy trì chế độ sinh hoạt hàng ngày theo nếp sống quân sự tại trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh

3.2.3. Chỉ đạo phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức, các lực lượng giáo dục trong trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh

3.2.4. Xây dựng mô hình trung đội tự quản trong trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh

3.2.5. Tổ chức thực hiện đa dạng các hình thức hoạt động ngoại khóa

3.2.6. Chỉ đạo đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá tính kỷ luật của sinh viên

3.3. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KHẢO NGHIỆM VÀ THỬ NGHIỆM

4.1. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên tại trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh

4.1.1. Mục đích khảo nghiệm

4.1.2. Quy mô khảo nghiệm

4.1.3. Nội dung khảo nghiệm

4.1.4. Phương pháp khảo nghiệm

4.1.5. Phương pháp xử lý số liệu

4.1.6. Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết, tính khả thi của các biện pháp

4.2. Thử nghiệm các biện pháp quản lý giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên tại Trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh Đại học Thái Nguyên

4.2.1. Khái quát chung về quá trình thử nghiệm

4.2.2. Tiến hành thử nghiệm

4.2.3. Kết luận sau khảo nghiệm và thử nghiệm

4.3. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Kỷ Luật Sinh Viên QP AN Hiệu Quả

Quản lý kỷ luật sinh viên QP-AN là yếu tố then chốt đảm bảo thành công của các khóa học và xây dựng ý thức công dân. Bài viết này phân tích tầm quan trọng của kỷ luật quân đội trong môi trường giáo dục đặc thù. Cần hiểu rõ kỷ luật học đường không chỉ là tuân thủ quy tắc mà còn là sự tự giác, trách nhiệm. Quản lý sinh viên hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp giữa kỷ luật nghiêm minh và môi trường giáo dục tích cực. Mục tiêu là tạo ra những sinh viên quốc phòng an ninh có phẩm chất đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật cao, sẵn sàng phục vụ Tổ quốc. Theo Trần Hoàng Tinh, kỷ luật là yếu tố quan trọng trong quản lý giáo dục.

1.1. Vai trò của Kỷ luật trong môi trường QP AN

Kỷ luật trong môi trường QP-AN tạo nên nề nếp, trật tự, giúp sinh viên hình thành thói quen tuân thủ, trách nhiệm. Kỷ luật quân đội không chỉ là mệnh lệnh mà còn là sự tự giác thực hiện nhiệm vụ. Kỷ luật học đường tạo môi trường học tập nghiêm túc, hiệu quả. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến điểm rèn luyện sinh viên. Quy chế học sinh sinh viên cần được thực thi nghiêm túc để đảm bảo kỷ luật.

1.2. Mối Liên Hệ Giữa Kỷ Luật và Ý Thức Tự Giác

Kỷ luật không chỉ là ép buộc mà còn là sự tự giác, chủ động tuân thủ quy tắc. Kỷ luật quân đội đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về nhiệm vụ và trách nhiệm. Quản lý sinh viên cần tạo điều kiện để sinh viên phát huy tính tự giác, trách nhiệm. Điều này góp phần hình thành văn hóa quân sự tích cực.

1.3. Tầm quan trọng của quản lý kỷ luật trong Giáo dục QP AN

Quản lý kỷ luật là yếu tố then chốt đảm bảo chất lượng giáo dục QP-AN. Quản lý sinh viên hiệu quả giúp sinh viên rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong quân sự. Biện pháp kỷ luật sinh viên cần được áp dụng một cách công bằng, khách quan. Xử lý vi phạm sinh viên đúng quy trình giúp duy trì kỷ luật.

II. Thách Thức Quản Lý Kỷ Luật Sinh Viên Quốc Phòng An Ninh

Quản lý kỷ luật sinh viên QP-AN đối mặt với nhiều thách thức, từ đặc điểm tâm lý lứa tuổi đến sự thay đổi của xã hội. Việc cân bằng giữa kỷ luật nghiêm minh và tạo môi trường giáo dục cởi mở là một bài toán khó. Giáo dục quốc phònggiáo dục an ninh cần được đổi mới để phù hợp với thực tế. Môi trường quân đội có thể gây áp lực cho một số sinh viên. Cần có giải pháp để giải quyết các vấn đề nảy sinh, như đánh giá rủi rophòng ngừa vi phạm. Theo nghiên cứu của Trần Hoàng Tinh, việc áp dụng các biện pháp kỷ luật cần phù hợp với đặc điểm của sinh viên.

2.1. Yếu Tố Tâm Lý Ảnh Hưởng Đến Kỷ Luật Sinh Viên

Đặc điểm tâm lý lứa tuổi, sự khác biệt về nhận thức và trải nghiệm ảnh hưởng đến khả năng tuân thủ kỷ luật của sinh viên. Cần hiểu rõ tâm lý sinh viên để có phương pháp quản lý phù hợp. Áp lực từ môi trường quân đội có thể gây ra căng thẳng, ảnh hưởng đến kỷ luật.

2.2. Ảnh Hưởng Của Mạng Xã Hội và Văn Hóa Đến Kỷ Luật

Sự phát triển của mạng xã hội và sự du nhập của các trào lưu văn hóa ảnh hưởng đến ý thức kỷ luật của sinh viên. Cần tăng cường công tác chính trị tư tưởng để định hướng giá trị cho sinh viên. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh giúp ngăn ngừa các hành vi vi phạm kỷ luật.

2.3. Hạn chế trong các Biện pháp Quản Lý Kỷ Luật Hiện Tại

Một số biện pháp quản lý kỷ luật hiện tại còn mang tính hình thức, chưa thực sự hiệu quả. Cần đổi mới phương pháp, tăng cường tính chủ động, sáng tạo của sinh viên. Thiếu sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục cũng là một hạn chế.

III. Phương Pháp Quản Lý Kỷ Luật Sinh Viên QP AN Hiệu Quả Nhất

Quản lý kỷ luật sinh viên QP-AN hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp giữa kỷ luật nghiêm minh và môi trường giáo dục tích cực. Cần xây dựng hệ thống quản lý khoa học, minh bạch, dựa trên các quy định rõ ràng. Tiêu chí đánh giá kỷ luật cần được công khai, minh bạch. Hệ thống quản lý cần được số hóa để nâng cao hiệu quả. Vai trò của cán bộ quản lý là rất quan trọng.

3.1. Xây Dựng Quy Trình Quản Lý Kỷ Luật Chuẩn Hóa Minh Bạch

Cần xây dựng quy trình quản lý kỷ luật rõ ràng, minh bạch, đảm bảo quyền lợi của sinh viên. Các quy định cần được phổ biến rộng rãi, dễ hiểu. Văn bản pháp luật về kỷ luật cần được cập nhật thường xuyên.

3.2. Phát Huy Vai Trò Của Các Tổ Chức Đoàn Thể Trong Quản Lý

Các tổ chức đoàn thể như Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên cần tham gia tích cực vào công tác quản lý kỷ luật. Tạo điều kiện để sinh viên tự quản, tự giám sát. Phong trào thi đua cần được tổ chức thường xuyên để khuyến khích sinh viên rèn luyện.

3.3. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Quản Lý Kỷ Luật

Ứng dụng công nghệ thông tin giúp nâng cao hiệu quả quản lý kỷ luật, giảm thiểu thủ tục hành chính. Phần mềm quản lý sinh viên giúp theo dõi, đánh giá kỷ luật một cách chính xác, kịp thời. Chuyển đổi số trong quản lý là xu hướng tất yếu.

IV. Biện Pháp Giáo Dục Nâng Cao Ý Thức Kỷ Luật Sinh Viên QP AN

Bên cạnh các biện pháp quản lý, cần chú trọng giáo dục nâng cao ý thức kỷ luật cho sinh viên. Giáo dục quốc phònggiáo dục an ninh cần được đổi mới về nội dung, phương pháp. Tạo điều kiện để sinh viên tham gia các hoạt động thực tiễn, rèn luyện kỹ năng sống. Vai trò của cán bộ quản lý và giảng viên là rất quan trọng trong việc định hướng.

4.1. Tăng Cường Giáo Dục Tư Tưởng Đạo Đức Cho Sinh Viên

Giáo dục tư tưởng, đạo đức giúp sinh viên hình thành giá trị sống đúng đắn, nâng cao ý thức trách nhiệm. Công tác chính trị tư tưởng cần được thực hiện thường xuyên, liên tục. Tạo điều kiện để sinh viên tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện.

4.2. Tổ Chức Các Hoạt Động Trải Nghiệm Thực Tế Rèn Luyện Kỹ Năng

Các hoạt động trải nghiệm thực tế giúp sinh viên hiểu rõ hơn về vai trò, trách nhiệm của mình. Rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng làm việc nhóm giúp sinh viên tự tin, bản lĩnh. Tổ chức các hoạt động nề nếp sinh hoạt quân đội.

4.3. Xây Dựng Môi Trường Văn Hóa Lành Mạnh Tích Cực

Môi trường văn hóa lành mạnh, tích cực giúp sinh viên phát triển toàn diện. Khuyến khích các hoạt động văn hóa, thể thao, nghệ thuật. Tạo điều kiện để sinh viên giao lưu, học hỏi lẫn nhau.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Kỷ Luật QP AN

Nghiên cứu này có giá trị ứng dụng thực tiễn cao trong việc nâng cao hiệu quả quản lý kỷ luật sinh viên QP-AN. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng quy trình quản lý, chương trình giáo dục phù hợp. Cần có sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để tạo môi trường giáo dục toàn diện. Quy định của bộ quốc phòng cần được tuân thủ.

5.1. Đánh Giá Hiệu Quả Các Giải Pháp Quản Lý Kỷ Luật Mới

Cần đánh giá hiệu quả các giải pháp quản lý kỷ luật mới để có sự điều chỉnh phù hợp. Sử dụng các công cụ, phương pháp đánh giá khoa học, khách quan. Tham khảo ý kiến của sinh viên, giảng viên, cán bộ quản lý.

5.2. Chia Sẻ Kinh Nghiệm Quản Lý Kỷ Luật Giữa Các Trung Tâm

Chia sẻ kinh nghiệm quản lý kỷ luật giữa các trung tâm giúp học hỏi, áp dụng các mô hình thành công. Tổ chức các hội thảo, diễn đàn để trao đổi kinh nghiệm. Xây dựng mạng lưới liên kết giữa các trung tâm.

5.3. Đề Xuất Các Chính Sách Hỗ Trợ Quản Lý Kỷ Luật Sinh Viên

Đề xuất các chính sách hỗ trợ quản lý kỷ luật sinh viên, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác này. Các chính sách cần phù hợp với đặc điểm của từng trung tâm, từng đối tượng sinh viên. Thông tư hướng dẫn cần được ban hành kịp thời.

VI. Kết Luận và Định Hướng Tương Lai Kỷ Luật Sinh Viên

Quản lý kỷ luật sinh viên QP-AN là một quá trình liên tục, đòi hỏi sự nỗ lực, sáng tạo của tất cả các lực lượng giáo dục. Cần có tầm nhìn dài hạn, định hướng rõ ràng để xây dựng thế hệ sinh viên có phẩm chất đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật cao, sẵn sàng phục vụ Tổ quốc. Khen thưởng kỷ luật cần được thực hiện nghiêm minh.

6.1. Tổng Kết Những Thành Tựu Đạt Được Trong Quản Lý Kỷ Luật

Tổng kết những thành tựu đạt được trong quản lý kỷ luật sinh viên, rút ra bài học kinh nghiệm. Khen thưởng, biểu dương các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc. Phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn chế.

6.2. Xác Định Các Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Quản Lý Kỷ Luật

Xác định các hướng nghiên cứu tiếp theo về quản lý kỷ luật sinh viên, đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Nghiên cứu về ảnh hưởng của công nghệ đến kỷ luật sinh viên. Nghiên cứu về các mô hình quản lý kỷ luật tiên tiến.

6.3. Đề Xuất Các Giải Pháp Để Phát Triển Quản Lý Kỷ Luật Bền Vững

Đề xuất các giải pháp để phát triển quản lý kỷ luật bền vững, đảm bảo chất lượng giáo dục. Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả quản lý kỷ luật. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý giáo dục.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC TÍNH KỶ LUẬT CHO SINH VIÊN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên 1. Những nghiên cứu ở nước ngoài 1. Những nghiên cứu về kỷ luật và tính kỷ luật KL và TKL là những vấn đề quan trọng của đời sống xã hội, vì vậy đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu trên các bình diện khác nhau.Ănghen cho rằng: KL là một hiện tượng xã hội đặc biệt, là điều kiện đảm bảo cho mọi hoạt động của bất kỳ cộng đồng, tổ chức nào diễn ra thành công.I Lênin cũng khẳng định: “Sự sản xuất tinh thần cũng biến đổi theo sự sản xuất vật chất, những tư tưởng thống trị của một thời đại bao giờ cũng là những tư tưởng của giai cấp thống trị.

Trong xã hội có giai cấp, giai cấp thống trị sử dụng KL như một thứ vũ khí, một công cụ, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của mình” [39, tr. “Tổ chức lao động xã hội của chế độ phong kiến dựa vào KL roi vọt, vào tình trạng ngu muội và khiếp nhược đến cùng cực của người lao động. Tổ chức lao động xã hội của chủ nghĩa tư bản dựa vào KL đói khát. Tổ chức lao động xã hội của chủ nghĩa cộng sản mà bước đầu là chủ nghĩa xã hội thì dựa vào sự tự giác, tự nguyện của những người lao động”.16] Trong lĩnh vực Xã hội học Erich Fromm cho rằng: “Không có KL, cuộc sống của chúng ta sẽ trở nên chao đảo và thiếu tập trung.

Nếu hành động của chúng ta tùy theo tâm trạng và ý thích của mỗi người thì tất cả những điều đó không hơn gì một trò tiêu khiển và chúng ta sẽ chẳng bao giờ trở nên xuất sắc nếu ta không thực hiện những điều chúng ta đặt ra, những mục tiêu mà chúng ta hướng tới với tinh thần KL tự giác cao. Là một người lãnh đạo, để có thể “lãnh đạo” được người khác, hiển nhiên là chúng ta phải “lãnh đạo bản thân”, điều này chỉ thực hiện được khi chúng ta có TKL tự giác”. [79] Trong lĩnh vực giáo dục A. Macarenko cho rằng: “KL là tập hợp những quy tắc hành vi, những thói quen đã được hình thành ở con người thông qua quá trình giáo dục, nó là sản phẩm của toàn bộ quá trình giáo dục, bao gồm cả quá trình giảng dạy, giáo dục chính trị, quá trình hình thành tính cách, cọ xát và giải quyết xung đột trong tập thể” [47, tr.

Theo ông điều quan trọng nhất của KL chính là sự chấp hành những qui định, luật lệ cụ thể, từ đó dẫn tới hình thành một phẩm chất rất quan Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 11 trọng đó là năng lực chấp hành các yêu cầu của tổ chức, đây là nhân tố quyết định làm cho các chuẩn mực, qui tắc của mọi tổ chức được hiện thực hóa, đảm bảo cho hoạt động của tổ chức, của tập thể và cá nhân diễn ra theo một trật tự nhất định. Ở khía cạnh Tâm lý học V.Culacôp cho rằng “TKL là một phẩm chất gắn chặt với những phẩm chất khác của nhân cách. Bản chất của nó là khả năng điều chỉnh hành vi theo đúng yêu cầu của các điều lệ, các qui định…”[12, tr.Êvenmenco coi “TKL là sự thống nhất giữa sự hiểu biết, niềm tin và hành vi, có chứa đựng động cơ tích cực, được thực hiện nghiêm ngặt, chính xác. Nếu thiếu đi sự thống nhất của ba yếu tố này sẽ không thể có TKL”.Gordin [80] cho rằng: “TKL là phẩm chất tự điều khiển, điều chỉnh của nhân cách.

Nhờ phẩm chất này mà con người có được hành vi chấp hành nghiêm túc các quy định của tổ chức”.Dolinskaya đã đưa ra “cấu trúc của TKL như là hợp kim của kiến thức, thái độ, niềm tin, kỹ năng, kỹ xảo và thói quen” [81]. Ông cho rằng KL là thước đo giá trị và chất lượng cuộc sống và công cụ đảm bảo quyền lợi chính đáng của con người. Nhiều tác giả đã đề cập đến TKL có những khác biệt ở mỗi chế độ chính trị, trong chế độ xã hội chủ nghĩa KL là tự giác, nghiêm minh, dựa trên nguyên tắc dân chủ, bình đẳng, bảo vệ lợi ích người lao động. Nhờ có TKL người lao động đoàn kết thống nhất thành một khối, chấp hành mọi nội qui, quy chế, tạo động lực thúc đẩy hoàn thành các công việc được giao.Macarenko kết luận: “Chỉ có quyền được gọi là người có TKL với những ai trong bất kỳ điều kiện nào cũng chọn hành vi đúng đắn có lợi nhất cho xã hội, mặc dù có gặp những khó khăn, trở ngại như thế nào đi nữa cũng khẳng định tiếp tục hành động đó đến cùng”[46].

Theo quan niệm này thì TKL là hành vi cá nhân mang lại lợi ích cộng đồng, thống nhất giữa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể. Những nghiên cứu về giáo dục tính kỷ luật. Về giáo dục TKL C.Ănghen cho rằng: “Nhiệm vụ của chúng ta không chỉ là giáo dục cho con người có một thái độ đúng, mà còn giáo dục những thói quen hành vi đúng, đó là TKL”.Culacop khi nghiên cứu về vai trò của giáo dục TKL cho thanh niên, đã viết: “Phải làm cho các đối tượng giáo dục biến những yêu cầu, quy định có tính chất bắt buộc của cộng đồng xã hội thành yêu cầu của chính bản thân mình và việc thực hiện yêu cầu đó trở thành những điều cần thiết đối với mỗi cá nhân. Tác giả viết tiếp: “Giáo dục một hành vi đẹp, một thói quen tốt cho thanh niên theo đúng yêu cầu, điều lệ, mệnh lệnh của tổ chức, chỉ có thể làm được điều này trên cơ sở sự giác Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 12 ngộ, sự tin tưởng sâu sắc của họ vào sự đúng đắn của những điều lệ, mệnh lệnh…”.31] Nhấn mạnh vai trò của giáo dục TKL cho học sinh A.Macarenko cho rằng: “Sự rèn luyện TKL là một quá trình phức tạp, là kết quả chung của toàn bộ quá trình giáo dục” [47,tr.37] và KL tạo ra “Vẻ đẹp cho bộ mặt văn hóa của nhà trường”,“Trường học mà thiếu KL thì giống như cái cối xay nước mà không có nước” và nhiệm vụ của trường học là phải tìm ra những biện pháp giáo dục TKL cho học sinh, bởi vì “KL làm cho quá trình giáo dục tiến hành có kết quả và ngược lại KL là kết quả nỗ lực của cả tập thể học sinh trong các hoạt động hàng ngày…”.

Trong xã hội của chúng ta, KL là đạo đức. Tính vô KL hay sống không có KL là đi ngược lại với lợi ích của cộng đồng xã hội. Trẻ em cần được giáo dục để chúng hiểu rằng muốn học tập tu dưỡng tốt thì cần phải có TKL tốt.Cairop cho rằng giáo dục TKL trong nhà trường có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập của học sinh. Do đó, muốn nâng cao hiệu quả dạy học phải chú ý đến việc rèn luyện TKL học tập cho học sinh.[10] Thomas Gordon trong tác phẩm “Giáo dục không trừng phạt” đã trích dẫn lời của Glasser: “Những nhà quản lý hiện đại là những người sẵn sàng chia sẻ quyền lực, ông đưa ra mô hình quản lý ủng hộ sự tham gia của học sinh, việc nhà quản lý, giáo viên và học sinh cùng ra quyết định và cùng giải quyết những vấn đề phát sinh là yếu tố chính hình thành và phát triển KL, trật tự, thông hiểu lẫn nhau”.137] Ân Thực Trước trong tác phẩm Bàn về KL tự giác đã có những đánh giá cao về vai trò của yết tố môi trường trong quá trình hình thành TKL cho học sinh.

Theo Ông: "Lớp học là môi trường chính yếu để giáo dục KL học tập cho học sinh. Việc xây dựng một chính sách, một nội quy lớp học thống nhất với sự tham gia của học sinh, trong đó phản ánh yêu cầu của việc giáo dục KL học tập cho học sinh, sẽ giúp hình thành KL tự giác, tích cực cho học sinh trong sinh hoạt và trong học tập".24] Duke và Perry cho rằng: “Học sinh sẽ tuân thủ KL tích cực hơn, tự giác hơn nhờ vào mối quan hệ hiểu biết lẫn nhau giữa thầy và trò, nhờ việc khuyến khích học sinh cùng tham gia vào việc điều hành nhà trường và nhờ vào hệ thống nội quy dân chủ. Tất cả đều do nhà quản lý”.Êvenmenko, tác giả tác phẩm “Hãy trở thành người chiến sĩ có KL”, đề cập tới những kinh nghiệm trong giáo dục, rèn luyện KL cho các chiến sĩ Xô viết, một trong những yếu tố tạo thành sức mạnh chiến đấu của quân đội cách mạng. Theo tác Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 13 giả, không có KL thì không thể trở thành quân đội, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, mỗi quân nhân cần hiểu rõ mình đang làm gì, cái gì đang thúc đẩy mình thực hiện theo yêu cầu nhiệm vụ đặt ra và công việc muốn thực hiện thắng lợi cũng phải nhờ vào việc chấp hành nghiêm KL.

Những nghiên cứu ở Việt Nam 1. Những nghiên cứu về giáo dục tính kỷ luật cho học sinh, sinh viên Ở nước ta các công trình nghiên cứu về giáo dục TKL lúc đầu tập trung vào các đối tượng học sinh phổ thông, sau là các đối tượng SV và học viên các trường quân sự. Năm 1991 trên tạp chí “Nghiên cứu Giáo dục” có bài viết của tác giả Nghiêm Thị Phiến: “Hình thành TKL trong hoạt động học tập của học sinh lớp1 [50] và năm 1996 có bài: “Hình thành TKL trong hoạt động học tập cho học sinh cấp 2”.[51] Trong hai bài viết này, tác giả đã nêu lên đặc điểm và những biểu hiện của TKL của học sinh và từ đó đã đề xuất các biện pháp giáo dục TKL cho học sinh ở các lứa tuổi này. Năm 1994 Phạm Minh Hùng [31] có công trình nghiên cứu về “Các biện pháp giáo dục TKL trong hoạt động học tập trên lớp cho học sinh đầu bậc tiểu học”, tác giả cho rằng TKL học tập như là một phẩm chất nhân cách, một giá trị của học sinh tiểu học.

Tác giả đã nêu ra các thành phần cơ bản của TKL học tập, xác định cấu trúc của TKL, các yếu tố tạo thành TKL học tập và con đường hình thành phẩm chất này. Năm 2013 Vũ Thị Hương Lý [38], nghiên cứu về “Giáo dục TKL học tập cho SV Cao đẳng Sư phạm trong đào tạo học chế tín chỉ”, theo tác giả: trong điều kiện học tập theo tín chỉ thì TKL học tập là một tất yếu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ