phần mở đầu, kết luận, anh mục tài liệu tham khảo và phụ lục Luận văn được cấu tr c gồm 3 chương chính, đó là: Chwơng 1. hũng v n dề lý luận và thực tiễn về quản lý inh te h gia dình. Thực trạng quản lý inh te h gia dình tr n dịa àn huy n Phù ỹ, t nh Bình Định. iải pháp thực hi n hi u quả c ng tác quản lý inh te h gia dình tr n dịa àn huy n Ph ỹ, t nh Bình Định.
10 CHƢƠNG 1 - NHỮNG VẤN ĐỀ L LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN L INH TE HỘ GIA ĐÌNH 1. Kinh tế hộ gia đình và quản l kinh tế hộ gia đình 1.1 Khái ni m, bản chat, k¾c trưng và vai trò của kinh te h gia kình 1.1 hái ni m h gia dình Theo Martin năm 1988: Hộ là đơn vị cơ ản liên quan đến sản xuất, tái sản xuất (SX), đến tiêu ùng và các hoạt động khác Theo Raul, năm 1989: Hộ là những người có cùng chung huyết tộc, có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sáng tạo ra sản ph m đe ảo tồn chính ản thân mình và cộng đồng Hộ gia đình là chủ the tham gia giao kết hợp đồng một cách thường xuyên, nhất là đối với các hợp đồng có đối tượng là quyền s ụng đất Khái niệm hộ gia đình được ghi nhận tại Điều 106 Bộ luật Dân sự 2005, theo đó: “Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức đe hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp ho c một số lĩnh vực sản xuất, kinh oanh khác o pháp luật quy định là chủ the khi tham gia quan hệ ân sự thuộc các lĩnh vực này” Tuy nhiên, cách thức xác định hộ gia đình c ng như phương thức đe hộ gia đình tham gia giao kết hợp đồng, giao ịch ân sự được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 [3] lại có nhiều thay đổi so với nội ung ke trên, theo xu thế nghiêng về t ng thành viên của hộ gia đình trực tiếp hay c người đại iện tham gia giao kết hợp đồng, giao ịch Đây chính là điều cần lưu ý lớn trong quá trình thực hiện các vấn đề pháp lý liên quan, Như vậy, các cá nhân và các tổ chức khi nhìn nhận và quan niệm về hộ không giống nhau Tuy nhiên, trong đó có những n t chung đe phân iệt về hộ đó là: Chung hay không cùng chung huyết tộc (huyết tộc và quan hệ hôn 11 nhân); Cùng chung sống ưới một mái nhà; Cùng chung một nguồn thu nhập (ngân quỹ); Cùng ăn chung; Cùng sản xuất chung Hộ gia đình trước hết là một tổ chức kinh tế có chất hành chính và địa lý. Ở nông thôn có nhiều kieu tổ chức hộ gia đình, như: hộ gia đình nông nghiệp (thuần nông), hộ gia đình nông - phi nông nghiệp (hỗn hợp), hộ gia đình phi nông nghiệp (phi nông) Ngoài ra, hộ gia đình c n là đơn vị kinh tế cơ sở, tức là v a là đơn vị sản xuất, v a là đơn vị tiêu ùng, v a là chủ the kinh oanh, v a là đơn vị xã hội Trong thời kỳ đổi mới, kinh tế đất nước có sự phát trien đáng ke, đời sống của đại ộ phận nhân ân được cải thiện rõ rệt Tuy nhiên, ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều đồng ào ân tộc thieu số sinh sống vẫn c n một ộ phận ân cư phải sống trong cảnh khó khăn, đói nghèo Chính vị vậy, phát trien kinh tế hộ gia đình là một iện pháp cần thiết, có tác động trực tiếp tới đời sống của người ân Tóm lại, có the hieu Hộ gia đình hay c n goi đơn giản là hộ là một đơn vị xã hội ao gồm một hay một nhóm người ở chung và ăn chung nhân kh u Đối với những hộ có t 2 người trở lên, các thành viên trong hộ có the có hay không có quỹ thu chi chung ho c thu nhập chung Hộ gia đình không đồng nhất với khái niệm gia đình, những người trong hộ gia đình có the có ho c không có quan hệ huyết thống, nuôi ư ng ho c hôn nhân ho c cả hai 8]. inh te h gia dình Có the hieu kinh tế hộ gia đình là tế ào kinh tế xã hội được hình thành trên cơ sở các mối quan hệ: hôn nhân, huyết thống, phong tục, tâm linh, tâm lý, đạo đức Là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nông ân và nông thôn Kinh tế hộ đã tồn tại t rất lâu ở các nước nông nghiệp, tự chủ trong sản xuất kinh oanh nông nghiệp, là pháp nhân kinh tế, ình đẳng trước pháp luật và là chủ the nền kinh tế thị trường.
12 Kinh tế hộ gia đình là loại hình kinh tế, trong đó các hoạt động sản xuất chủ yếu ựa vào lao động gia đình (là tất cả những người trong gia đình có khả năng lao động và s n sàng tham gia lao động đe sản xuất hàng hóa và ịch vụ đáp ứng nhu cầu của gia đình ho c xã hội) Mục đích của loại hình kinh tế này trước hết nhằm đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình (không phải mục đích chính là sản xuất hàng hóa đe án) Tuy nhiên, các hộ gia đình c ng có the sản xuất đe trao đổi nhưng ở mức độ hạn chế Kinh tế hộ gia đình là một tổ chức kinh oanh thuộc sở hữu của hộ gia đình, trong đó các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức đe hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp ho c một số lĩnh vực sản xuất, kinh oanh khác o pháp luật quy định [7] Kinh tế hộ gia đình là loại hình kinh tế tương đối phổ iến và được phát trien ở nhiều nước trên thế giới Sự trường tồn của hình thức sản xuất này đang tự chuyen mình đe trở thành một thành phần kinh tế của xã hội, góp phần quan trong vào sự phát trien kinh tế - xã hội của mỗi nước Ở Việt Nam, kinh tế hộ gia đình c ng có vai tr và ý nghĩa to lớn, ởi vì nước ta ước vào nền kinh tế thị trường với gần 80% ân số đang sinh sống ở nông thôn với xuất phát điem thấp, kinh tế hộ gia đình đang là một đơn vị sản xuất phổ iến Đây là mô hình kinh tế có vai tr quan trong trong quá trình chuyen ịch cơ cấu nền kinh tế vĩ mô, nhằm huy động moi nguồn lực tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Như vậy, có the khái quát một cách chung nhất về kinh tế hộ gia đình như sau: Kinh tế hộ gia đình là một tổ chức kinh oanh thuộc sở hữu của hộ gia đình, trong đó các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức đe đe hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp ho c một số lĩnh vực sản xuất, kinh oanh khác o pháp luật quy định [8]. Bản ch t của inh te h gia dình Kinh tế hộ gia đình là đơn vị kinh tế, trong đó các thành viên hoạt động và làm việc một cách tự chủ, tự nguyện vì lợi ích của ản thân, của gia đình và của toàn xã hội Kinh tế hộ gia đình là loại hình kinh tế thích nghi nhất với đ c điem của sản xuất nông nghiệp, nơi mà các cây trồng, vật nuôi đ i hỏi sự quan tâm sát sao, sự chăm sóc đ ng l c của con người Đất đai và các tư liệu sản xuất khác đ i hỏi một sự ảo quản và ồi ư ng hợp lý t người s ụng, một yêu cầu mà không hình thức sản xuất nào khác đáp ứng được 8]. Kinh tế hộ gia đình là loại hình kinh tế phổ iến mang tính chất đ c thù ở mỗi vùng, mỗi khu vực và mỗi nước trên thế giới Kinh tế hộ gia đình là đơn vị kinh tế cơ sở v a sản xuất, v a tiêu ùng mà người ta thường goi tự cấp tự t c sản ph m mà hộ làm ra có the được tiêu ùng luôn với vai tr là tư liệu sản xuất ho c sản ph m tiêu ùng C ng như những thành phần kinh tế khác, kinh tế hộ gia đình phải vận ụng tổng hợp các quy luật tự nhiên và quy luật kinh tế khách quan trong quá trình tồn tại và phát trien của mình Kinh tế hộ gia đình không những giải quyết tốt các mục tiêu của hộ gia đình làm nông nghiệp mà c n giải quyết tốt vấn đề môi trường sinh thái và vấn đề xây ựng nông thôn mới 1. Đ c trwng của inh te h gia dình Kinh tế hộ gia đình đang tồn tại và phát trien với vai tr là một đơn vị sản xuất cơ sở của nông nghiệp, nông thôn Là một thành phần kinh tế độc lập, tự chủ cùng các thành phần kinh tế khác hình thành lên nền kinh tế thị trường của nước ta hiện hay Kinh tế hộ gia đình s luôn là một tế ào ền vững và phát trien lành mạnh trong nền kinh tế, nó mang những đ c trưng cơ ản sau đây: 14 - Đ c trưng về sở hữu: Tuy không được sở hữu về đất đai nhưng hộ gia đình làm nông nghiệp lại được nhà nước giao quyền s ụng ổn định và lâu ài Đó là tiền đề quan trong cho sự phát trien của moi quá trình sản xuất trong nông nghiệp Moi tư liệu sản xuất khác đều thuộc quyền sở hữu của các thành viên trong hộ, và tất nhiên moi sản ph m làm ra đều thuộc quyền sở hữu của gia đình Tất cả những điều này tạo lên sự khác iệt giữa sở hữu hộ và sở hữu tư nhân trong sở hữu tập the 7][8].
- Đ c trưng về mục đích sản xuất: Mục đích sản xuất của kinh tế hộ gia đình được xác định chủ yếu trên cơ sở đảm ảo nhu cầu về lương thực và thực ph m cho hộ, một số ít ư th a được đem ra đe trao đổi Tuy nhiên cùng với quá trình phát trien, mục tiêu đảm ảo nhu cầu của hộ s giảm ần và thay vào đó là sản xuất hàng hoá nhằm nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho các thành viên, phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu về vật chất và tinh thần của các thành viên trong gia đình 8].